(Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học cơ sở lê hữu trác, tỉnh hưng yên - Pdf 70

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH

:

Ban giám hiệu

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CLPTGD

:

Chiến lƣợc phát triển Giáo dục

CMHS

:

Cha mẹ học sinh

CNH, HĐH

:

Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa


HĐND và UBND :

Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

HS

:

Học sinh

HSNK

:

Học sinh năng khiếu

HSG

:

Học sinh giỏi

KHBD

:

Kế hoạch bồi dƣỡng

KH – KT


:

Trung bình cộng

THCS

:

Trung học cơ sở

XHHGD

:

Xã hội hóa Giáo dục

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê nhân sự của trƣờng năm học 2011 – 2012………

..39

Bảng 2.2. Kết quả giáo dục của trƣờng 4 năm học gần đây………….

42

Bảng 2.3. Kết quả khảo sát việc HS thực hiện nội dung bồi dƣỡng do
GV hƣớng dẫn Bảng 2.4: Đánh giá của CBQL, GV và HS về điều kiện

nhà trƣờng trong cơng tác bồi dƣỡng HSG…………………………...

54

Bảng 2.11. Kết quả khảo sát 95 CMHS về các nội dung quản lý việc
phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng trong cơng tác bồi dƣỡng HSG.

55

Bảng 3.1. Kết quả kiểm chứng về mức độ cần thiết của các biện pháp
quản lý công tác bồi dƣỡng HSG ở trƣờng THCS Lê Hữu Trác, tỉnh
Hƣng Yên……………………………………………………………..

86

Bảng 3.2. Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của các biện pháp quản
lý công tác bồi dƣỡng HSG ở trƣờng THCS Lê Hữu Trác, tỉnh
Hƣng Yên……………………………………………………………

87

Bảng 3.3. Tổng hợp khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp………………………………………………………….

iii

88


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Danh mục viết tắt ...................................................................................... ii
Danh mục bảng ......................................................................................... iii
Danh mục sơ đồ ........................................................................................ iv
Mục lục ..................................................................................................... v
Mở đầu...................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI ................................................... 5
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................. 5
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................... 5
1.1.2. Ở Việt Nam ..................................................................................... 7
1.2. Những khái niệm cơ bản về học sinh giỏi và bồi dƣỡng học sinh
giỏi ............................................................................................................ 9
1.2.1. Năng lực, tài năng, năng khiếu ........................................................ 9
1.2.2. Các giai đoạn phát triển của một tài năng ........................................ 10
1.2.3. Học sinh giỏi, học sinh giỏi THCS .................................................. 11
1.2.4. Khái niệm bồi dƣỡng học sinh giỏi .................................................. 13
1.2.6. Tầm quan trọng của việc bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS .......... 14
1.2.7. Mục đích của việc bồi dƣỡng học sinh giỏi ..................................... 15
1.3. Những vấn đề cơ bản về quản lý và biện pháp quản lý hoạt động
bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS ................................................... 16
1.3.1. Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trƣờng THCS ................... 16
1.3.2. Biện pháp quản lý............................................................................ 26
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG ở các trƣờng THCS ........ 27
1.3.4. Các yếu tố có tác động đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng HSG ....... 31
1.4. Các quy định của cơ quan quản lý về bồi dƣỡng HSG đối với
trƣờng THCS trong bối cảnh hiện nay ....................................................... 33
Kết luận chƣơng 1 .................................................................................... 34

v

3.1. Các định hƣớng và nguyên tắc xây dựng biện pháp ............................ 59
3.1.1. Định hƣớng phát triển giáo dục của trƣờng THCS Lê Hữu Trác...... 59
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp.................................................... 60

vi


3.2. Các biện pháp cụ thể .......................................................................... 61
3.2.1.Quán triệt và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công
tác bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS Lê Hữu Trác ......................... 61
3.2.2. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo cụ thể, thiết thực với từng bƣớc đi thích hợp......... 63
3.2.3. Đầu tƣ thoả đáng cho việc mua sắm tài liệu. ................................... 65
3.2.4. Tăng cƣờng phối hợp các lực lƣợng giáo dục khi tổ chức các hoạt
động giáo dục của nhà trƣờng, tạo sự đồng thuận trong các hoạt động .......... 68
3.2.5. Tuyển chọn và bồi dƣỡng giáo viên tham gia bồi dƣỡng HSG......... 70
3.2.6. Các biện pháp phát hiện và tuyển chọn HSG ................................... 77
3.2.7. Các biện pháp bồi dƣỡng và phát triển học sinh giỏi ....................... 80
3.2.8. Cải tiến chế độ chính sách thi đua khen thƣởng để khuyến khích
học sinh và giáo viên tham gia bồi dƣỡng HSG......................................... 82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................... 85
3.4. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ........................... 86
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .......................................................................... 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................ 91
1.Kết luận.................................................................................................. 91
2. Khuyến nghị .......................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 98
PHỤ LỤC.........................................................................................

vii



1


Trƣờng là trung tâm Giáo dục chất lƣợng cao khối THCS của huyện
Mỹ Hào. Trƣờng có nhiệm vụ nâng cao chất lƣợng giáo dục đại trà, bồi dƣỡng
học sinh giỏi các mơn học Văn - Tốn - Vật lý - Hóa học - Ngoại ngữ (tiếng
Anh) - Tin học. Hằng năm, trƣờng cung cấp phần lớn Học sinh dự thi học sinh
giỏi cấp huyện, cấp tỉnh khối các bộ môn này (khoảng 50% - 100%). Kết quả
thi học sinh giỏi cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp
loại trƣờng THCS Lê Hữu Trác. Chính vì vậy, nhiệm vụ chính trị quan trọng
của ngƣời lãnh đạo nhà trƣờng là quản lý dạy học bồi dƣỡng học sinh giỏi đạt
kết quả cao nhất. Tuy nhiên, công tác quản lý bồi dƣỡng học sinh giỏi của
trƣờng vẫn chỉ làm theo kinh nghiệm. Việc tìm kiếm đƣợc các biện pháp quản lý
cơng tác này một cách khoa học, có hệ thống là vấn đề cấp bách và cần thiết để
đáp ứng yêu cầu của xã hội, phù hợp với yêu cầu của đổi mới giáo dục và hội
nhập quốc tế.
Bản thân tác giả luận văn ln mong muốn có đóng góp cho hoạt động
bồi dƣỡng học sinh giỏi của cơ sở mình cơng tác. Vì thế, nếu nghiên cứu thành
cơng đề tài này, có thể tích lũy đƣợc những kinh nghiệm quản lý cho bản thân
và đƣa trƣờng THCS Lê Hữu Trác trở thành trƣờng có tên tuổi hơn nữa trong
khối các trƣờng THCS của tỉnh Hƣng Yên.
Với các lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt
động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường Trung học Cơ sở Lê Hữu Trác, tỉnh
Hưng Yên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động
bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hƣng Yên, đề xuất
các biện pháp tăng cƣờng quản lý để từng bƣớc nâng cao chất lƣợng bồi
dƣỡng học sinh giỏi lớp 9 của trƣờng.

năm 2006 đến nay
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Lý luận hoạt động dạy học bồi dƣỡng học sinh giỏi.
+ Lý luận về quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học, quản lý dạy
học bồi dƣỡng học sinh giỏi.

3


+ Nghiên cứu về mục tiêu giáo dục học sinh THCS, mục tiêu dạy học
học sinh giỏi.
+ Lý luận về học sinh giỏi: Một số quan điểm về học sinh giỏi, đặc điểm
học tập của học sinh giỏi.
+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả dạy học học sinh giỏi.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm
Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động quản lý của Ban giám
hiệu, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS học bồi dƣỡng học sinh
giỏi trƣờng THCS trọng điểm Lê Hữu Trác, huyện Mĩ Hào, tỉnh Hƣng Yên.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
+ Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo phụ trách quản lý bồi dƣỡng học sinh
giỏi trƣờng THCS THCS Lê Hữu Trác
+ Thăm dò bằng phiếu cán bộ giáo viên có kinh nghiệm dạy học bồi
dƣỡng học sinh giỏi của trƣờng THCS Lê Hữu Trác.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm tại trƣờng Trung học cơ sở Lê Hữu Trác, tỉnh Hƣng Yên
nhằm kiểm tra hiệu quả của các biện pháp quản lý dạy học bồi dƣỡng học sinh
giỏi đã nghiên cứu trong đề tài.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

Nhật từ cuối thế kỷ trƣớc đã có nhận thức “Bồi dưỡng một thế hệ thanh niên
có đạo đức, có tài năng, có sức sáng tạo để gánh vác trọng trách của thế kỷ
XXI chính là vận mệnh của Nhật Bản trong tương lai”. Ở Nhật Bản thì trong
hệ thống giáo dục khơng có hệ thống trƣờng lớp năng khiếu để đào tạo, bồi
dƣỡng tài năng, nhƣng nƣớc Nhật lại phát triển rất nhanh, tạo nên một thần kỳ
về kinh tế nổi tiếng thế giới. Hƣớng chiến lƣợc giáo dục vào cuộc cách mạng
khoa học - kỹ thuật và sự phát triển kinh tế, đã tạo nên “Sự thần kỳ Nhật Bản”.
Tuy ở Nhật khơng có hệ thống trƣờng lớp dành riêng cho năng khiếu, nhƣng
việc cạnh tranh rất gay gắt qua các kỳ kiểm tra, thi tuyển vào các trƣờng Đại
học, buộc học sinh và gia đình phải đầu tƣ, phải vƣơn lên, phải phát triển năng
khiếu, tài năng.
Ở Trung Quốc, từ đời nhà Đƣờng, những trẻ em có tài đặc biệt đƣợc

5


mời đến sân Rồng để học tập và đƣợc giáo dục bằng những hình thức đặc biệt.
Từ năm 1985, Trung Quốc thừa nhận phải có một chƣơng trình giáo dục đặc
biệt dành cho hai loại đối tƣợng học sinh yếu kém và HSG, trong đó cho phép
các HSG có thể học vƣợt lớp.
Trong tác phẩm phƣơng Tây, Plato cũng đã nêu lên các hình thức giáo
dục đặc biệt cho HSG. Ở châu Âu trong suốt thời Phục hƣng, những ngƣời có
tài năng về nghệ thuật, kiến trúc, văn học... đều đƣợc nhà nƣớc và các tổ chức
cá nhân bảo trợ, giúp đỡ.
Nƣớc Mỹ mãi đến thế kỉ XIX mới chú ý tới vấn đề giáo dục HSG và tài
năng. Đầu tiên là hình thức giáo dục linh hoạt tại trƣờng St. Public Schools
Louis 1868 cho phép những HSG học chƣơng trình 6 năm trong vịng 4 năm;
sau đó lần lƣợt là các trƣờng Woburn; Elizabeth; Cambridge…
Và trong suốt thế kỉ XX, HSG đã trở thành một vấn đề của nƣớc Mỹ với
hàng loạt các tổ chức và các trung tâm nghiên cứu, bồi dƣỡng HSG ra đời.

Nhìn chung các nƣớc đều dùng hai thuật ngữ chính là gift (giỏi, có năng
khiếu) và talent (tài năng).
Có thể nói, hầu nhƣ tất cả các nƣớc đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi
dƣỡng HSG trong chiến lƣợc phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông.
Nhiều nƣớc ghi riêng thành một mục dành cho HSG, một số nƣớc coi đó là
một dạng của giáo dục đặc biệt hoặc chƣơng trình đặc biệt.
1.1.2. Ở Việt Nam
Vấn đề bồi dƣỡng ngƣời tài đã đƣợc nhiều triều đại Việt Nam coi là
công việc hàng đầu của đất nƣớc và đúc rút thành kinh nghiệm quý báu: “Hiền
tài là nguyên khí quốc gia”. Để tuyển chọn ngƣời hiền tài, ông cha ta đã ra
nhiều hình thức nhƣ: Thi Hƣơng, thi Hội, thi Đình, những thi đấu biểu diễn,
suy tơn, tiến cử, tự tiến cử, kết hợp với thi cử, với nhiều nội dung, hình thức
phong phú. Việc phát hiện, tuyển chọn, bồi dƣỡng nhân tài thể hiện rõ từ thời
kỳ nhà Lý, qua việc xây dựng trƣờng Quốc Tử Giám – trƣờng bồi dƣỡng nhân
tài đầu tiên của Việt Nam. Sau nhà Lý, các triều đại phong kiến vẫn tiếp tục
truyền thống quý trọng ngƣời tài, làm phong phú kho tàng văn hóa dân tộc và
góp phần làm rạng rỡ đất nƣớc.
Khi cách mạng tháng Tám thành công, ngày 20/11/1946, trong bài viết

7


“Tìm ngƣời tài đức”, Hồ Chủ Tịch khẳng định: “Nước nhà cần phải kiến thiết,
kiến thiết phải có người tài, trong số 20 triệu đồng bào chắc khơng thiếu gì
người có tài, có đức”. Muốn có nhân tài phải “trồng”, phải chăm sóc, bồi
dƣỡng rất cơng phu mới mong gặt hái thành công.
Kế thừa truyền thống hiếu học, trọng giáo dục, trọng nhân tài của dân tộc
Việt Nam, trong nhiều thập kỷ qua, kể cả trong hoàn cảnh hết sức khó khăn của
các cuộc kháng chiến chống xâm lƣợc và can thiệp của nƣớc ngoài, nhân dân ta,
Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi trọng sự nghiệp GD&ĐT, quan tâm đến nhân tố

- Năng lực: Là những đặc điểm tâm lý cá biệt ở mỗi con ngƣời, tạo thành
điều kiện quy định tốc độ, chiều sâu của việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
để đáp ứng yêu cầu và hoàn thành xuất sắc một hoạt động nhất định.
Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình phát triển, vận động của một hoạt
động tƣơng ứng cụ thể, nó là sản phẩm của một hoạt động thực tiễn tích cực
của con ngƣời, khơng tách rời hoàn cảnh xã hội và sự tham gia phục vụ cho xã
hội phát triển.
- Tài năng (trình độ cao của năng lực là tài năng). Tài năng là một tổ
hợp các năng lực tạo tiền đề thuận lợi cho con ngƣời sáng tạo, thực hiện nhiệm
vụ đạt hiệu quả cao. Tài năng đƣợc rèn luyện, hình thành trong quá trình hoạt
động của con ngƣời. Ngƣời có năng khiếu đƣợc phát hiện, bồi dƣỡng kịp thời
thì có nhiều cơ hội trở thành tài năng.
Những ngƣời có tài năng có những tiền đề để trở thành nhân tài. Sự
khác nhau giữa tài năng và nhân tài là ở mức sáng tạo. Chính vì vậy, nhiều học
sinh Việt Nam có tài năng về Toán, Lý, Tin, … đã đạt đƣợc huy chƣơng Vàng
trong các kỳ thi Olympic quốc tế nhƣng không trở thành nhân tài vì họ khơng
đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nhằm phát huy óc sáng tạo – một sản phẩm chỉ có ở
con ngƣời nên họ cũng chƣa thể đóng góp lớn hơn cho đất nƣớc.
Trong các tài liệu từ những hội thảo quốc tế về bồi dƣỡng tài năng Toán
học, khoa học công nghệ ở các nƣớc châu Á – Thái Bình Dƣơng tại Hàn
Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản những năm qua, mơ hình cấu trúc tài năng 3
thành phần: Thông minh, sáng tạo, niềm say mê đƣợc công nhận là hợp lý và
có tính khả quan trong việc xây dựng phƣơng pháp phát hiện,
tuyển chọn HSG, học sinh năng khiếu.

9


I: Intelligence (Thông minh)
C: Creativity (Sáng tạo)

khiếu có liên quan tới một số yếu tố bên trong dựa trên những tƣ chất bẩm
sinh – di truyền thể hiện ở các tố chất sinh lý, thần kinh trội tƣơng hợp với
năng khiếu có ở một ngƣời. Cấu trúc của năng khiếu gồm 3 yếu tố chính:
Thơng tuệ; Sáng tạo; Có một số phẩm chất nổi bật (say mê, kiên trì, làm việc
có mục đích, dám xả thân lao vào cái mới, ln có xu hƣớng vƣơn tới hồn
thiện). Ba yếu tố này cần có đồng thời, với mức độ cao, ở một học sinh thì đó
là học sinh năng khiếu. Trẻ em có năng lực chƣa đƣợc giáo dục đầy đủ thì
năng khiếu khơng bền vững. Nó cần đƣợc bồi dƣỡng kịp thời và cơng phu sẽ
có cơ hội trở thành tài năng.
Do đó, muốn phát hiện và bồi dƣỡng HSG, học sinh năng khiếu phải
quan tâm cả năng lực chung và năng lực đặc thù của mỗi ngƣời.
1.2.2. Các giai đoạn phát triển của một tài năng
1.2.2.1. Giai đoạn 1: Giai đoạn sinh học: (từ lúc ngƣời mẹ mang thai đến lúc
đứa trẻ ra đời). Đây là giai đoạn hình thành các tổ chức cấu trúc tế bào, gắn bó
chặt chẽ với việc hình thành và phát triển của thai nhi cũng nhƣ việc nảy sinh
10


(hoặc thui chột) mầm mống ban đầu tài năng của mỗi con ngƣời. Trong giai đoạn
này, vai trò di truyền, sức khỏe, vật chất, tinh thần, những hiểu biết và điều kiện
sống, làm việc của ngƣời mẹ có ảnh hƣởng quyết định tới sự phát triển của thai
nhi, đặc biệt là sự phát triển của trí tuệ và tình cảm sau này của trẻ.
1.2.2.2. Giai đoạn 2: Giai đoạn sinh – xã hội: (Bắt đầu từ lúc đứa trẻ ra đời
cho tới lúc đứa trẻ trƣởng thành). Đây là giai đoạn nảy sinh, bộc lộ, phát triển
và xác lập năng lực. Trong giai đoạn này, vai trị của mơi trƣờng vĩ mơ: Gia
đình – nhà trƣờng – xã hội nơi đứa trẻ sống, học tập và giao tiếp hàng ngày là
cực kỳ quan trọng, trong đó vai trị của bố mẹ, bạn bè và nhất là của thầy giáo
cô giáo có tính chất quyết định.
1.2.2.3. Giai đoạn 3: Giai đoạn xã hội: Đây là giai đoạn tài năng đƣợc thể
hiện, đƣợc sử dụng trong thực tiễn, mang lại các kết quả, các cống hiến cụ thể.

giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét. Đối với các môn học đƣợc đánh
giá bằng điểm số, một học sinh đƣợc xếp loại học lực mơn loại Giỏi phải có
điểm học lực mơn đạt từ 8,0 trở lên. Các môn học đánh giá bằng nhận xét đƣợc
đánh giá theo hai mức: Đạt yêu cầu (Đ) và Chƣa đạt yêu cầu (CĐ). Điều kiện để
đƣợc xếp loại Đ nếu đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện sau: + Thực hiện
đƣợc cơ bản các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài
kiểm tra; + Có cố gắng, tích cực học tập và tiến bộ rõ rệt trong thực hiện các yêu
cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng đối với nội dung trong bài kiểm tra. Xếp loại
(CĐ): Các trƣờng hợp cịn lại. ) Những học sinh có năng khiếu đƣợc giáo
viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ.
Trên cơ sở xếp loại học lực môn, khen thƣởng danh hiệu Học sinh Giỏi
cho những học sinh có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các mơn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình
của 1 trong 2 mơn Tốn, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp
chuyên của trƣờng THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình mơn
chun từ 8,0 trở lên;
b) Khơng có mơn học nào điểm trung bình dƣới 6,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

12


Để có HSG, hiệu trƣởng cần chú ý tới các yếu tố tham gia tác động tới
tâm lý nhận thức của các em.
+ Nhà trƣờng: Có điều kiện về phƣơng tiện, thiết bị dạy học … phục vụ
cho giảng dạy và học tập, có bộ máy tổ chức quản lý tốt. Quan trọng là nhà
trƣờng có phong trào thi đua, có tập thể sƣ phạm lành mạnh, đồn kết và thực
hiện hiệu quả việc bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.
+ Chƣơng trình tài liệu: Phong phú, phù hợp với học sinh.
+ Cha mẹ HSG là nơi nhen nhóm lên lịng u khoa học, u lao động,

hồn thiện, nâng cao kỹ năng sống và hoạt động thực tiễn trong mỗi lĩnh vực
nhất định. Bồi dƣỡng là một dạng hoạt động của con ngƣời, mà trong hoạt
động ấy, con ngƣời bộc lộ bộ mặt tâm lý, hình thành và phát triển năng lực,
phẩm chất của mình. Bồi dƣỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ
năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chun mơn nào đó, qua
hình thức đào tạo nào đó. Trong q trình bồi dƣỡng, vai trị chủ thể ngƣời học
là yếu tố quyết định chất lƣợng các hoạt động bồi dƣỡng, thông qua con đƣờng
tự học, tự bồi dƣỡng và phát huy nội lực cá nhân.
- Bồi dƣỡng HSG là chủ động tạo ra môi trƣờng và những điều kiện
thích hợp cho ngƣời học phát huy cao độ nội lực của mình, đi đơi với việc tiếp
nhận một cách thơng minh, hiệu quả ngoại lực (ngƣời thầy có vai trị quan
trọng hàng đầu trong mơi trƣờng có tính ngoại lực); mà cốt lõi là giúp cho
ngƣời học về phƣơng pháp, biết cách học, cách nghiên cứu, cách tƣ duy, cách
tự đánh giá, tận dụng phƣơng tiện hiện đại nhất để tìm kiếm, thu thập và xử lý
thơng tin để tự học, tự bồi dƣỡng.
1.2.5. Một số biểu hiện của học sinh giỏi cần chú ý trong việc tuyển chọn,
bồi dưỡng học sinh giỏi
HSG thƣờng tỏ ra thông minh, trí tuệ phát triển, có năng lực tƣ duy tốt,
tiếp thu nhanh, nhớ lâu, có khả năng suy diễn, khái quát hóa, hiểu sâu, rộng,
có khả năng giải quyết vấn đề nhanh, hiệu quả cao.
HSG có óc tƣ duy độc lập, ln tìm cái mới, hiểu khá sâu về bản chất
và hiện tƣợng, có cách giải hay, ngắn gọn và sáng tạo.
HSG rất say mê tò mò, ham hiểu biết, biết vƣợt khó, lao vào cái mới,
có ý chí phấn đấu vƣơn lên.

14


1.2.6. Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS
Tầm quan trọng của việc bồi dƣỡng HSG đƣợc thể hiện qua báo cáo


16


nhiều hình thức quản lý khác nhau. Các triết gia, các nhà chính trị từ cổ đại
đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự tồn tại, ổn định và phát
triển xã hội.
Sự cần thiết của quản lý đƣợc C.Mác viết: “Tất cả mọi lao động trực
tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mơ tương đối lớn, thì ít nhiều
cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản
xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc
tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, cịn một dàn nhạc thì cần phải có một
nhạc trưởng”.
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhƣng chƣa có một
định nghĩa thống nhất. Khái niệm quản lý đƣợc tiếp cận với nhiều góc độ khác
nhau. Chính từ sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến sự phong phú về các quan
niệm quản lý.
Theo góc độ điều khiển thì quản lý là lái, là điều khiển, điều chỉnh.
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (hay là đối tƣợng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con ngƣời trong quá trình sản xuất để đạt đƣợc mục đích đã định.
Cịn trong q trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá
trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý đƣợc nhiều nhà lý luận
đƣa ra, nó thƣờng phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi
ngƣời. Chẳng hạn, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin đã khẳng
định: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở
quy mô tương đối lớn đều cần đến sự quản lý”.
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tƣ cách là một
hành động, có thể định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, hướng đích

kiểm tra nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn định, thích ứng và phát triển.
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý đƣợc minh hoạ trong sơ đồ 1.1
dƣới đây.

18


Kế hoạch

Kiểm tra

Quản lý

Tổ chức

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân của quá trình quản
lý bởi vì kế hoạch là tâp hợp những mục tiêu cơ bản đƣợc sắp xếp theo một
trình tự nhất định cùng với một chƣơng trình hành động cụ thể để đạt mục
tiêu đã đề ra. Kế hoạch đƣợc xây dựng xuất phát từ đặc điểm tình hình của
tổ chức và những mục tiêu đã định sẵn mà tổ chức có thể hƣớng tới và đạt
đƣợc, dƣới sự tác động có định hƣớng của ngƣời quản lý.
Chức năng tổ chức: Là chức năng quan trọng của quá trình quản lý,
thiết lập cấu trúc của tổ chức và đảm bảo sự phối hợp trong hệ thống tạo
thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch đã đề ra.
Tầm quan trọng này đã đƣợc Lênin khẳng định: “Tổ chức là nhân tố sinh ra
hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống
nhất, người ta gọi là hiệu ứng tổ chức”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status