ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
MẪN THỊ HÀ
SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
MẪN THỊ HÀ
SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN
SINH HỌC
Mã số: 60140111
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THẾ HƢNG
HÀ NỘI – 2016
Mẫn Thị Hà
i
DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
TN
Thực nghiê ̣m
ĐC
Đối chứng
SGK
Sách giáo khoa
KT
Chƣơng 2: SỬ DỤNG KÊNH HÌNH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10
THPT ........................................................................................................................ 25
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung sinh học 10 trung học phổ thông ... ………………26
2.2. Mục tiêu của sử dụng một số biện pháp khai thác kênh hình trong dạy học Sinh
học 10..................... .......... ........................................................................................26
iii
2.3. Quy trình sử dụng một số biện pháp khai thác kênh hình trong dạy Sinh học
10.................................................... .................................................................. .........27
2.3.1. Các bước chuẩn bị của GV ............................................................................. 27
2.4. Những điều kiện để sử dụng một số hình thức khai thác kênh hình ... ………..28
2.5. Những điều kiện để sử dụng một số hình thức khai thác kênh hình .. …………28
2.6. Một số biện pháp khai thác và sử dụng kênh hình ở số bài cụ thể trong dạy
Sinh học 10........................... .....................................................................................29
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................................. 82
3.1. Mục đích thực nghiệm……… ...………………………………………………82
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm......... ...................................................................... ........82
3.3. Phương pháp thực nghiệm.... ............................................................................ .82
3.3.1. Chọn đối tượng thực nghiệm.. .................................. ......................................82
3.3.2. Bố trí thực nghiệm... .......................................................................................82
3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu và đánh giá. ......................................... ...............83
3.4.1. Nội dung, công cụ và thời điểm đánh giá. .......................................... ............83
3.4.1. Cách tiến hành.... .............................................................................................83
3.5. Kết quả thực nghiệm.... ......................................................................................86
3.5.1. Kết quả trong thực nghiệm về mặt định lượng........ ............................. ..........86
3.5.2. Kết quả sau thực nghiệm về mặt định lượng... ............................ ...................89
3.5.3. Kết quả về mặt định tính.... .............................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.. ............................................... ........................94
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống ................................................................29
Hình 2a: Tỷ lệ % về khối lượng các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người ..32
Hình 2b. Cấu hình eletron của các nguyên tố ...........................................................32
Hình 2c. Hậu quả của việc thiếu ngun tố hóa học. ................................................33
Hình 3 a. Cấu trúc của phân tử nước .........................................................................36
Hình 3b. Mật độ của các phân tử nước ở trạng thái rắn và lỏng ...............................36
Hình 3c. Thịt sống trong ngăn đá tủ lạnh và nhện đi trên mặt nước ........................36
Hình 4a: Cấu trúc các loại đường..............................................................................38
Hình 4b: Cấu trúc của kitin và xenlulơzơ .................................................................38
Hình 4c: Các hình ảnh thực tế về hậu quả sử dụng nhiều đường .............................39
Hình 5: Cấu trúc của các loại lipit .............................................................................44
Hình 6a: Cấu trúc của axitamin và chuỗi pơlipeptit..................................................47
Hình 6b: Các bậc cấu trúc của prơtêin ......................................................................47
Hình 6c: Hiện tượng biến tính..................................................................................48
Hình 6d: Chức năng của prơtêin ...............................................................................48
Hình 6e: Một số loại thịt ở động vật .........................................................................48
Hình 7a: Cấu trúc các loại nuclêơtit ..........................................................................53
Hình 7b:Sơ đồ chuỗi pơlinuclêơtit ...........................................................................53
Hình 7c: Cấu trúc khơng gian của ADN ...................................................................54
Hình 8a: Cấu tạo tế bào nhân sơ ...............................................................................58
Hình 8b:So sánh diện tích / thể tích của hai dạng cấu trúc .......................................58
Hình 9a: Cấu trúc của nhân tế bào nhân thực ...........................................................61
Hình 9b: Thí nghiệm chứng minh chức năng của nhân ............................................61
Hình 10a: Lưới nội chất, bộ máy gơngi ....................................................................63
Hình 10b: Cấu trúc của ti thể ....................................................................................63
Hình 10c: Cấu trúc của lục lạp ..................................................................................64
Hình 11a: Hình ảnh động cơ chế vận chuyển thụ động ............................................68
Hình 11b: Các loại mơi trường .................................................................................69
Hình 11c: Các hình ảnh thực tế .................................................................................69
ngồi chức năng đóng vai trò là phương tiện trực quan minh hoạ cho kênh chữ nó
cịn là một nguồn tri thức lớn có khả năng phát huy tư duy sáng tạo cho học sinh
trong q trình học tập. Bên cạnh đó, thơng qua kênh hình con đường nhận thức
của học sinh được hình thành, giúp cho học sinh tự mình phát hiện và khắc sâu
kiến thức. Sử dụng kênh hình cịn giúp cho giáo viên tổ chức việc dạy và học theo
đặc trưng bộ mơn nhằm đạt hiệu quả cao.
Chương trình Sinh học nói chung và Sinh học 10 nói riêng đuợc thiết kế theo
hướng đổi mới. Trong đó, thơng tin trong sách giáo khoa khơng chỉ đơn thuần
cung cấp kiến thức có sẵn cho học sinh, mà là phuơng tiện hỗ trợ để giáo viên tổ
1
chức dạy học hiệu quả. Điều đó có nghĩa là, kênh chữ trong SGK chỉ thuần túy là
kiến thức cơ bản, bài học chỉ thật sự có hiệu quả cao khi các kênh hình được sử
dụng như một phương tiện học tập giúp học sinh rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thu
thập và xử lý thông tin, đặc biệt là kỹ năng phân tích, tổng hợp và khái quát. Vì
vậy, chúng tơi lựa chọn đề tài “ Sử dụng kênh hình trong dạy học Sinh học 10
trung học phổ thơng”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số biện pháp khai thác và sử dụng kênh hình một cách hợp lí
trong dạy học Sinh học lớp 10 trung học phổ thông để giúp HS rèn kỹ năng quan
sát, phát triển năng lực tư duy, nâng cao chất lượng dạy học Sinh học.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Có những biện pháp nào khai thác hiệu quả kênh hình trong dạy học Sinh học
10? Sử dụng các biện pháp đó như thế nào để phát huy tối đa tính tích cực, chủ
động của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học?
4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu khai thác và sử dụng kênh hình một cách hợp lí trong dạy học Sinh học 10
sẽ giúp học sinh nắm chắc kiến thức và phát triển năng lực tư duy, nâng cao chất
Ninh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong năm học 2015 – 2016.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo về đổi mới phương
pháp dạy học trong trường phổ thơng.
- Phân tích, tổng hợp cơ sở lí luận và đánh giá các cơng trình nghiên cứu về biện
pháp khai thác và sử dụng kênh hình trong dạy học Sinh học 10.
8.2. Nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Điều tra thực trạng của việc sử dụng kênh hình trong dạy học Sinh học nói chung
và Sinh học 10 nói riêng.
- Dự giờ lên lớp của các GV phổ thông, phỏng vấn GV, HS, trao đổi với tổ trưởng
tổ chuyên môn, với cán bộ quản lý nhà trường, về thực tế giảng dạy bằng sử dụng
kênh hình trong dạy học Sinh học nói chung và Sinh học 10 nói riêng.
- Điều tra chất lượng học tập của HS thông qua kết quả của kì học trước để có sự
so sánh khi sử dụng kênh hình trong dạy học.
- Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu sử dụng kênh hình và thực trạng học tập của
HS trong và sau khi sử dụng kênh hình trong dạy học Sinh học.
3
8.2.2. Phương pháp quan sát
Tiến hành dự giờ các tiết dạy có sử dụng kênh hình trong dạy học Sinh học để
đưa ra ưu điểm, nhược điểm nhằm xác định những thuận lợi và khó khăn, hạn chế
của GV, HS trong quá trình học Sinh học sử dụng kênh hình .
8.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm và xử lí số liệu thực nghiệm
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra hiệu quả của việc sử dụng kênh hình trong dạy
học Sinh học 10 nhằm chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Trong Sinh học của Campbell và các tác giả cho rằng phần chữ và phần hình
minh họa có vai trị quan trọng như nhau, “mỗi một hình lớn này là một đơn vị học
tập” , hình ảnh giúp người học tiếp cận được nhiều chủ đề phức tạp một cách có
hiệu quả [23, tr. 5].
Phương tiện trực quan là các phương tiện để nhận thức, có chức năng làm cho
đối tượng nhận thức được bộc lộ một cách trực quan. Nếu thời Cômenxki, phương
tiện trực quan được hiểu là việc những sự vật, hiện tượng cụ thể hoặc hình ảnh của
5
chúng được sử dụng trong dạy học, thì ngày nay các phương tiện trực quan được
mở rộng từ nhiều khía cạnh khác nhau. Bên cạnh những phương tiện trực quan
truyền thống cịn có cả phương tiện trực quan có tính hiện đại, các phương tiện
nghe nhìn, phương tiện đa năng (Mutimeđia)… Sự phong phú về phương tiện trực
quan đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn trong dạy học. Nhờ các phương tiện
trực quan mà các tri thức trừu tượng, các sự kiện phức tạp được bộc lộ một cách
trực quan làm cho người học tiếp thu một cách dễ dàng cũng do sự phong phú về
phương tiện trực quan mà việc phân loại và sử dụng chúng đã gây khơng ít những
phiền tối cho cả GV và HS khi sử dụng chúng.
1.1.2. Trong nước
Đổi mới phương pháp dạy học Sinh học nói chung hay Sinh học 10 nói riêng
đã có nhiều cơng trình nghiên cứu trong đó có các cơng trình về sử dụng phương
tiện trực quan, hay sử dụng kênh hình trong dạy học.
Theo Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành :“ Nguyên tắc trực quan có ý nghĩa
quan trọng dạy học Sinh học khơng chỉ vì nó có ý nghĩa to lớn trong q trình nhận
thức mà vì nó có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện. Xung quanh HS là cả một
thế giới sinh vật phong phú, đa dạng mà các em có thể quan sát, tiếp xúc trực tiếp
với chúng. Vì vậy GV có thể sử dụng các vật sống phong phú đó làm nguồn phát
thông tin dạy học cho HS. Như vậy nguyên tắc trực quan ln có điều kiện thực
hơn.
Ngồi việc kênh hình chứa đựng trong đó thơng tin, qua quan sát phân tích và
so sánh HS hình thành nên thế giới quan khoa học và có sự đam mê trong học tập
và nghiên cứu khoa học.
1.2.1.2 Vai trị của kênh hình trong dạy học Sinh học
Kênh hình là phương tiện chuyển tải thơng tin có thể thay thế cho sự vật hiện
tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà GV và HS không thể tiếp cận
trực tiếp, kênh hình giúp cho giáo viên phát huy được nhiều giác quan của HS
trong học tập.
Kênh hình có thể cung cấp cho HS kiến thức một cách chắc chắn và chính xác,
nên kiến thức HS học được sẽ nhớ lâu hơn, làm cho việc dạy học trở nên cụ thể,
HS tiếp thu kiến thức được dễ dàng hơn. Cịn GV có để tổ chức các hoạt động học
tập cho HS, thu hút sự chú ý của HS trong q trình học tập. Nhờ có kênh hình,
tính tích cực chủ động của HS được phát huy nhiều hơn, làm cho bài học trở nên
sinh động, HS tham gia xây dựng bài nhiều hơn.
7
Kênh hình là một yếu tố trong quá trình dạy học nó kết hợp với các yếu tố khác
như hoạt động dạy học của GV và hoạt động học tập của HS tạo thành một chỉnh
thể hoàn chỉnh của quá trình dạy học, trong dạy học kênh hình được coi là phương
tiện cần thiết để phát huy tính tích cực của HS.
Nhờ kênh hình giúp cho HS thu nhận thơng tin về sự vật hiện tượng sinh học
một cách sinh động, dễ tiếp thu trong quá trình nhận thức, hỗ trợ việc cung cấp
kiến thức, giảm tính trừu tượng của kiến thức, tạo điều kiện hình thành biểu tượng
sinh học cho HS. Mà chúng ta đã biết biểu tượng là cơ sở để tạo thành khái niệm.
Thơng qua kênh hình, GV giúp cho HS đào sâu những tri thức đã lĩnh hội được
và kích thích hứng thú nhận thức, năng lực quan sát phân tích tổng hợp. Việc sử
dụng kênh hình trong dạy học giúp GV tăng năng suất làm việc, giảm thiểu tính
SGK được HS hiểu sâu sắc hơn, giúp HS liên hệ với kiến thức thực tế dễ dàng hơn,
quá trình ghi nhớ kiến thức cũng trở nên dễ dàng hơn.
- Các thí nghiệm: Thí nghiệm Sinh học rất đa dạng được chia thành nhiều nhóm
khác nhau. Nếu căn cứ vào địa điểm đặt thí nghiệm có thể chia ra thành thí nghiệm
ngồi tự nhiên và thí nghiệm trong phịng thí nghiệm. Thí nghiệm ngồi tự nhiên là
thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện tự nhiên và có ưu điểm sát với thực tế,
nhưng lại tạo khó khăn cho học tập. Thí nghiệm trong phịng thí nghiệm, được bố
trí chặt chẽ, điều chỉnh các điều kiện thí nghiệm từ đó chứng minh sự ảnh hưởng
của các nhân tố rõ hơn, phù hợp với thời gian của HS, đặc biệt là trong quá trình
học.
1.2.1.4. Những yêu cầu đối với kênh hình
Dù là kênh hình trong SGK, sưu tầm hay tự xây dựng cũng phải đảm bảo
những yêu cầu sau:
* Tính khoa học sƣ phạm
- Kênh hình phải phù hợp với mục tiêu, nội dung, điều kiện dạy học, … và phát
huy được tối đa các giác quan của người học, bảo đảm tiếp thu được các kiến thức
một cách dễ dàng.
- Nội dung và cấu tạo của kênh hình phải bảo đảm các đặc trưng của việc dạy học
lý thuyết, dạy học thực hành và các chuẩn mực sư phạm.
- Các kênh hình tập hợp thành bộ phải có mối liên hệ chặt chẽ về nội dung, bố cục
và hình thức với hệ thống kênh hình. Trong đó, mỗi loại trong một bộ phận phải
có chức năng riêng.
9
- Kênh hình cần thúc đẩy việc sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học hiện đại (e-learning, dạy học theo dự án, ...)
* Tính khoa học kỹ thuật
- Chất lượng vật liệu dùng để chế tạo kênh hình phải bảo đảm tuổi thọ cao và độ
Câu hỏi nhằm mục đích hướng cho q trình tự học của HS theo ý định của giáo
viên. Câu hỏi nhằm mục đích phát triển tư duy, phát huy năng lực, chủ động, năng
lực tích cực trong học tập của HS. Do đó u cầu câu hỏi khơng phải là liệt kê nội
dung trong SGK mà phải là những yêu cầu phân tích, giải thích, khái quát nội dung
mà HS thu nạp được từ kênh hình, kênh chữ và từ đó tìm ra những câu trả lời cho
những câu hỏi đặt ra, câu hỏi như vậy là câu hỏi vấn đáp.
* Những yêu cầu của câu hỏi vấn đáp
- Câu hỏi mang tính chất nêu vấn đề, buộc HS ln ở trạng thái có vấn đề và
phải suy nghĩ.
- Hệ thống câu hỏi và lời giải đáp thể hiện một logic chặt chẽ các bước giải
quyết một vấn đề lớn.
- Câu hỏi phải được xếp đặt theo một logic chặt chẽ, dẫn dắt HS từng bước đi
tới bản chất của sự vật hiện tượng.
- Câu hỏi nêu ra không quá chung chung và cũng không nên quá chi tiết.
- Trong nhiều trường hợp, GV cần nêu các câu hỏi gây sự tranh luận trong cả
lớp. Những câu hỏi như thế tạo điều kiện phát triển tính độc lập tư duy của HS,
dạy HS cách lập luận theo quan điểm của mình.
* Vai trị của câu hỏi vấn đáp trong dạy học Sinh học 10
Câu hỏi vấn đáp chứa đựng kiến thức đã biết và chưa biết, nhờ trả lời câu hỏi,
mà HS tái hiện được kiến thức đã học và giải quyết tình huống mới, phát triển
năng lực tư duy. Đồng thời nêu được mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết
để trả lời các câu hỏi GV đưa ra. Thông qua trả lời câu hỏi HS tìm ra kiến thức
mới, củng cố và rèn luyện kỹ năng trong quá trình học tập.
* Kỹ thuật thiết kế câu hỏi vấn đáp
Nội dung bài lên lớp phụ thuộc phần lớn việc xây dựng và sử dụng câu hỏi.
Căn cứ vào yêu cầu và các nguyên tắc thiết kế và sử dụng câu hỏi được thiết kế
qua các bước cơ bản sau:
- Bƣớc 1 : Xác định rõ và đúng việc cần hỏi, muốn biết được “cái cần hỏi” phải
căn cứ vào mục tiêu dạy học, nội dung kiến thức, kĩ năng cần đạt của bài học và
Những bài tốn được gia cơng chu đáo về mặt sư phạm có ngưỡng kích thích
phù hợp, theo tinh thần tự giác của người học, khi giải quyết được tình huống đó,
người học hình thành kiến thức mới hay một kỹ năng mới được gọi là bài toán
nhận thức. Bài toán nhận thức có thể là một câu hỏi có vấn đề hay một bài tốn có
vấn đề cũng có thể là một bài tập có vấn đề.
* Những yêu cầu của bài toán nhận thức
- Bài toán nhận thức phải đảm bảo tính khái quát cao.
12
- Bài toán nhận thức phải đảm bảo sao cho học sinh tìm hiểu được nhiều kiến
thức nhất.
- Bài tốn nhận thức phải có khả năng huy động tính sáng tạo của học sinh.
- Bài toán nhận thức phải được phép sử dụng linh hoạt để tổ chức các hoạt
động của HS trong các khâu của quá trình dạy học.
- Phải đảm bảo hình thành kiến thức một cách có hệ thống.
- Phải đảm bảo nội dung khoa học của phần kiến thức sử dụng .
- Mức độ phức tạp của bài tốn nhận thức phải phù hợp với trình độ nhận thức
của HS.
Khi xây dựng bài toán nhận thức phải cân đối giữa giả thiết và kết luận, giữa kiến
thức chưa biết và đã biết.
* Vai trò của bài tốn nhận thức trong dạy học Sinh học 10
Vai trị của bài tốn nhận thức là kích thích tư duy của HS thơng qua dữ liệu
của bài tốn, theo tinh thần tự giác của người học, khi giải quyết được tình huống
có trong bài tốn người học hình thành kiến thức mới hay một kỹ năng mới và khả
năng tư duy ngày một tăng.
1.2.2.3. Phiếu học tập
* Khái niệm về phiếu học tập
Trong dạy học tích cực có sự giao tiếp thường xuyên qua lại giữa thầy với trò,
- Phải có cấu trúc rõ ràng, mạch lạc không gây rắc rối cho HS.
- Thực sự là phương tiện để hình thành kiến thức, kĩ năng của HS, giúp HS tự
lực trong học tập.
- Phải diễn đạt rõ các điều kiện cho và yêu cầu công việc phải hoàn thành, các
thao tác thực hiện, tránh trường hợp phần trả lời để quá ít, ý diễn đạt thiếu.
Trong phiếu học tập phải đạt được mục tiêu dạy học nhất định, có nghĩa các câu
hỏi hay phương án trả lời phải được diễn đạt tường minh trong SGK, HS cần phải
ghi nhớ. Thường có thể chuyển tải nội dung kiến thức cần nhận thức thành các tình
huống học tập.
* Vai trò của phiếu học tập trong dạy học Sinh học 10
Trong quá trình dạy học, khi sử dụng phiếu học tập giúp cho HS trong lớp nhận
được nhiệm vụ, GV giao cho để giải quyết một cách chính xác rõ ràng và tiết kiệm
được thời gian học tập. Từ đó thấy được vai trò của phiếu học tập là một nhiệm vụ
học tập phức tạp khó khăn được định hướng rõ ràng và diễn đạt ngắn gọn bằng
bảng biểu, sơ đồ để HS dễ dàng tiếp thu kiến thức.
* Kỹ thuật thiết kế phiếu học tập
14
Bƣớc 1
Từ mục tiêu → Xác định hoạt động → Xây dựng nội dung dạy học
Bƣớc 2
↓
Xác định lời chỉ dẫn, câu hỏi, bài tập theo các mức độ cần đạt, yêu
cầu thực hiện mỗi công việc, thời gian thực hiện
Bƣớc 3
+ Tính chính xác của câu trả lời ( chỉ có một câu trả lời chính xác và đúng
nhất).
+ Tính hấp dẫn của câu nhiễu ( cần phải tỏ ra là câu nhiễu có vẻ hợp lý đối với
những người khơng am hiểu hoặc hiểu khơng đúng).
+ Tính tương tự trong cấu trúc câu trả lời ( đồng nhất về mặt ngữ pháp, có độ
dài, lượng từ … tương tự nhau).
1.2.2.5. Vai trò của một số biện pháp khai thác kênh hình
Kênh hình có tác động tức thời thu hút sự chú ý của HS, đặc biệt đối với kênh
hình đẹp màu sắc hài hòa càng tăng thêm sự hấp dẫn đối với HS làm cho bài học
trở nên sinh động. Nếu trong quá trình dạy học, GV sử dụng kênh hình nhưng
khơng biết khai thác mà chỉ để minh họa cho một phần, một mục nào đó của bài
học thì làm cho kênh hình khơng phát huy được tác dụng, HS chỉ xem qua và cho
qua nhanh do đó khơng mang lại hiệu quả. Cịn nếu như, GV biết khai thác kênh
hình hợp lý, biện pháp khai thác phong phú, sử dụng biện pháp khai thác đó để tổ
chức hoạt động học tập của HS, thì đọng lại trong HS kiến thức nhiều hơn, HS
nhớ lâu hơn, hứng thú tìm hiểu HS học tập của HS ngày càng tăng. Bởi lẽ các biện
pháp khai thác kênh hình mà GV đưa ra ln ln đặt HS vào các tình huống có
vấn đề, mà nhờ đó mà HS phải suy nghĩ để giải quyết vấn đề đó. Sử dụng biện
pháp khai thác kênh hình hợp lý là một nghệ thuật, trong các tình huống khác
nhau, người GV đưa ra các biện pháp khai thác kênh hình khác nhau làm cho bài
học không tẻ nhạt và thu hút được HS tham gia xây dựng bài nhiều hơn nhằm nâng
cao chất lượng dạy học.
- Sử dụng hiệu quả biện pháp khai thác kênh hình trong dạy học, giúp HS nắm
vững những kiến thức cơ bản, đồng thời qua đó khai thác đi sâu, mở rộng kiến
thức phù hợp với nội dung bài học.
- Sử dụng kênh hình trong dạy học khơng chỉ áp dụng cho bài học mới mà còn
được sử dụng trong cả q trình ơn tập, giúp các em ơn tập nhanh hệ thống kiến
thức lưu giữ lâu những kiến thức đã học, qua đó vận dụng vào q trình làm bài có
hiệu quả cao. Để có hiệu quả cao khi sử dụng kênh hình thì người dạy phải có
Thực hiện củng cố kiến thức cho HS có thể tiến hành ngay sau khi dạy xong
một một phần trong bài học hoặc cuối tiết học khi dạy xong toàn bộ nội dung bài
học. Để tránh HS học vẹt kiến thức mà vẫn lĩnh hội được kiến thức một cách đầy
đủ, thì ngay sau khi dạy xong GV có thể sử dụng kênh hình để củng cố kiến thức
cho HS. Củng cố kiến thức bằng sử dụng kênh hình dựa trên các câu hỏi và bài tập
GV đưa ra có tác dụng tích cực hơn là GV chỉ nêu câu hỏi và yêu cầu HS nhớ lại
17