(Luận văn thạc sĩ) tích hợp giáo dục an toàn vệ sinh lao động trong dạy học vật lí 11 - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐÀO THỊ NGỌC ANH

TÍCH HỢP GIÁO DỤC AN TỒN VỆ SINH LAO ĐỘNG
TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 11

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÝ)

Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÝ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGÔ DIỆU NGA

HÀ NỘI - 2013

1


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo
của Trƣờng Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo cơ hội cho tôi
đƣợc học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Tơi xin đƣợc bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Ngô Diệu Nga, ngƣời
thầy đã tận tâm hƣớng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và
hồn thiện luận văn.
Tơi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các giáo viên và học sinh


: Sách giáo khoa

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

THPT

: Trung học phổ thông

TN

: Thực nghiệm

TNSP

: Thực nghiệm sƣ phạm

3


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ...............................................................................................................

i

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt.....................................................................


6

1.1.3. Tai nạn lao động .............................................................................................

6

1.1.4. Bệnh nghề nghiệp ...........................................................................................

7

1.2. Giáo dục an toàn vệ sinh lao động ....................................................................

9

1.2.1. Quan niệm về giáo dục an toàn vệ sinh lao động...........................................

9

1.2.2. Phƣơng pháp giáo dục an tồn vệ sinh lao động ............................................

9

1.3. Dạy học tích hợp ...............................................................................................

10

1.3.1. Khái niệm tích hợp .........................................................................................

10



28

1.5.1. Thực trạng giáo dục an toàn vệ sinh lao động trong giảng dạy của giáo viên. .......

28

1.5.2. Thực trạng hiểu biết và tình hình hứng thú và tích cực của học sinh đối
với giáo dục an toàn vệ sinh lao động ......................................................................

30

Kết luận chƣơng 1 ....................................................................................................

33

4


Chƣơng 2:THIẾT KẾ CÁC PHƢƠNG ÁN DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO
DỤC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG Ở MỘT SỐ NỘI DUNG KIẾN
THỨC VẬT LÍ 11 ..................................................................................................

34

2.1. Mục tiêu tích hợp giáo dục an toàn vệ sinh lao động trong dạy học vật lí 11...............

34

2.2. Nội dung tích hợp giáo dục an toàn vệ sinh lao động trong dạy học vật lí 11 ..............

62

3.4.1. Chọn mẫu thực nghiệm ..................................................................................

62

3.4.2. Kiểm tra mẫu trƣớc thực nghiệm ...................................................................

63

3.4.3. Phƣơng pháp thực nghiệm .............................................................................

63

3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm ............................................................

64

3.5.1. Cơ sở để đánh giá thực nghiệm sƣ phạm .......................................................

64

3.5.2. Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm sƣ phạm .........................................

65

3.5.3. Đánh giá định lƣợng kết quả thực nghiệm sƣ phạm ......................................

66



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Đồ thị 3.1. Đồ thị đƣờng phân bố tần suất .................................................................... 68
Đồ thị 3.2. Đồ thị đƣờng phân bố tần suất tích luỹ ....................................................... 69

6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bên cạnh những thành tựu trong việc phát triển nền kinh tế nƣớc nhà, ta
thấy những hiện tƣợng đau lòng nhƣ tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp hay
các bệnh mãn tính do điều kiện lao động vẫn còn xảy ra rất nhiều ở các địa phƣơng
trong cả nƣớc. Những hiện tƣợng này có thể xảy ra khơng chỉ trong các nhà máy, xí
nghiệp, khu cơng nghiệp... mà cịn xảy ra ở ngay cả những nơi gần chúng ta nhất
nhƣ trƣờng học, gia đình; kể cả là ở thành thị hay nơng thơn. Việc học tập, lao
động, tiến hành các hoạt động sống khơng chỉ giúp con ngƣời phát triển, duy trì sự
sống mà cịn ẩn chứa trong đó những mối nguy hiểm cho con ngƣời nếu không tuân
thủ các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh hữu hiệu.
Giáo dục an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là việc làm rất cần thiết để
xây dựng cơ sở cho nhận thức và hành vi của mỗi cá nhân nhằm mục đích đảm bảo
an toàn cho bản thân cũng nhƣ cộng đồng. Giáo dục ATVSLĐ là một trong những
biện pháp hữu hiệu giúp con ngƣời nhận thức đúng để tiến hành các hoạt động của
cuộc sống đạt hiệu quả tốt, an toàn, chất lƣợng.
Ở nƣớc ta, trong các cuộc hội thảo khoa học về vấn đề an toàn vệ sinh lao
động, các nhà lãnh đạo cũng nhƣ các nhà khoa học đều thống nhất ý kiến: Bên cạnh
những biện pháp xử lí về mặt hành chính cần làm ngay trƣớc mắt thì vấn đề tuyên
truyền giáo dục ATVSLĐ cho mọi tầng lớp nhân dân là điều có ý nghĩa quan
trọng. Trong đó, việc giáo dục cho các thế hệ học sinh ở trƣờng phổ thơng là một
chiến lƣợc lâu dài, vì các em đang ngồi trên ghế nhà trƣờng hôm nay sẽ là những

bản mà còn là cơ sở giải thích các hiện tƣợng liên quan chặt chẽ đến cuộc sống.
Với những lí do trên, tơi chọn đề tài “Tích hợp giáo dục an tồn vệ sinh
lao động trong dạy học vật lý 11” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống quan điểm lý luận về giáo dục ATVSLĐ và việc tích
hợp giáo dục ATVSLĐ trong dạy học Vật lí để thiết kế đƣợc một số phƣơng án dạy
học vật lí 11 tích hợp giáo dục ATVSLĐ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các cơ sở lý luận của của đề tài:
+ Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động.
+ Giáo dục an tồn vệ sinh lao động.
+ Dạy học tích hợp.
+ Tích hợp giáo dục an tồn vệ sinh lao động trong dạy học vật lí .

8


- Khảo sát, điều tra, đánh giá thực trạng giáo dục ATVSLĐ trong dạy học vật lí
ở trƣờng phổ thơng.
- Tìm hiểu nội dung các bài dạy trong chƣơng trình vật lý lớp 11 để nêu ra những
kiến thức liên quan đến ATVSLĐ.
- Thiết kế một số phƣơng án dạy học vật lí 11 theo hƣớng tích hợp giáo dục
ATVSLĐ.
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm nhằm đánh giá tính khả thi của các các
phƣơng án dạy học đã thiết kế.
- Rút ra những nhận xét, sơ bộ đánh giá hiệu quả của các phƣơng án dạy học đối
với việc nâng cao hiểu biết và ý thức giữ gìn ATVSLĐ của học sinh sau khi học.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Việc tích hợp giáo dục ATVSLĐ trong dạy học Vật lí ở trƣờng trung học phổ

Cách dạy học tích hợp giáo dục ATVSLĐ trong dạy học vật lí phổ thơng
đem lại hứng thú học vật lí và ý thức vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn ATVSLĐ
cho học sinh (HS).
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sƣu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu
các văn bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, khảo sát bằng
phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia.
- Nhóm phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học thực nghiệm.
Từ đó phân tích, so sánh hoạt động nhận thức của học sinh lớp học đối chứng và lớp
học thực nghiệm.
- Nhóm phương pháp xử lý thơng tin: Định lƣợng, định tính, thống kê và phân
tích thống kê.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngồi phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tích hợp giáo dục an tồn vệ
sinh lao động trong dạy học vật lí.
Chƣơng 2: Thiết kế các phƣơng án dạy học tích hợp giáo dục an tồn vệ sinh
lao động ở một số nội dung kiến thức Vật lý 11.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.

10


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TÍCH HỢP GIÁO DỤC AN
TỒN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
1.1. Tổng quan về an tồn vệ sinh lao động


- An tồn bức xạ: Trạng thái bức xạ có tính chất, thơng số đảm bảo đƣợc an tồn
cho con ngƣời và môi trƣờng (TCVN).[1],[9]
1.1.2. Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phƣơng tiện về tổ chức và kỹ
thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với
ngƣời lao động.
Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trƣớc hết phải nghiên cứu sự
phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể con ngƣời, trên cơ sở đó
xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố trong môi trƣờng lao động,
xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động.
Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:
- Xác định khoảng cách về vệ sinh.
- Xác định các yếu tố có hại cho sức khỏe.
- Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe.
- Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trƣờng.
- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: kỹ thuật thơng gió, thốt nhiệt, kỹ thuật
chống bụi, chống ồn, chống rung động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ,
phóng xạ, điện từ trƣờng...
Trong q trình sản xuất phải thƣờng xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu tố có
hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu
chuẩn vệ sinh cho phép.[1],[9]
1.1.3. Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn bất ngờ xảy ra do lao động hay trong q trình lao
động, có thể gây tử vong hoặc gây cho cơ thể một tổn thƣơng hoặc một rối loạn
chức năng vĩnh viễn hay tạm thời. Có rất nhiều loại tai nạn lao động: ngã, đụng đập,
điện giật, cháy, bỏng, dây curoa cuốn tóc làm lột da đầu, máy nghiền nát tay, các
trƣờng hợp nhiễm độc hóa chất cấp tính do sự cố, tai biến giảm áp cấp xảy ra đối
với thợ lặn...
Tại điểm 2.1 của Thông tƣ liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYTTLĐLĐVN của Liên Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng liên

hoặc liên quan đến nghề nghiệp, do tác hại thƣờng xuyên và kéo dài của điều kiện
lao động xấu.
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp
tác động đối với ngƣời lao động (Thông tƣ số 12/2006/TT-BYT, ngày 10/11/2006
về hƣớng dẫn khám bệnh nghề nghiệp).

13


Ngƣời lao động có thể bị bệnh nghề nghiệp phải đƣợc hƣởng chế độ bảo hiểm
nên mỗi quốc gia đã qui định những bệnh nghề nghiệp có ở nƣớc mình và ban hành
chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp. Vào thế kỉ XIX, thế kỉ XX, các nƣớc Đức, Anh,
Pháp, Italia... đã lần lƣợt quy định những bệnh nghề nghiệp của nƣớc mình.
Hiện nay, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) xếp bệnh nghề nghiệp thành 29 nhóm
gồm hàng trăm bệnh nghề nghiệp khác nhau.[1],[9]
Ở Việt Nam, cho đến nay đã có 28 bệnh nghề nghiệp đƣợc cơng nhận bảo hiểm.
Tên bệnh

TT
1
2

Bệnh bụi phổi Silic
Bệnh bụi phổi atbet hay bụi phổi

TT

Tên bệnh

15

Bệnh viêm gan virus nghề
nghiệp
Bệnh nhiễm độc asen và các
hợp chất asen vô cơ
Bệnh nhiễm độc nicôtin
Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ
sâu

20

Bệnh giảm áp

21

Bệnh viêm phế quản mãn tính

22

Bệnh hen phế quản nghề nghiệp

Bệnh loét da, loét vành ngăn mũi,
7

viêm da, chàm tiếp xúc (bệnh da
nghề nghiệp do croom)

8

9
10

13
14

Bệnh nhiễm độc Cadimi nghề

Bệnh nhiễm độc thủy ngân

26

a. Bệnh nhiễm độc chì vơ cơ

27

b. Bệnh nhiễm độc chì hữu cơ
Bệnh lao nghề nghiệp

28

nghiệp
Bệnh rung chuyển toàn thân
nghề nghiệp
Bệnh HIV/AIDS nghề nghiệp

1.2. Giáo dục an toàn vệ sinh lao động
1.2.1. Quan niệm về giáo dục an toàn vệ sinh lao động
Giáo dục ATVSLĐ làm cho các cá nhân và cộng đồng hiểu đƣợc kiến thức về
ATVSLĐ, cũng nhƣ ảnh hƣởng của tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đến sức
khỏe và đời sống con ngƣời. Từ đó hình thành những kỹ năng tham gia tích cực,
hiệu quả trong phịng ngừa cũng nhƣ giải quyết các vấn đề về ATVSLĐ.
Giáo dục ATVSLĐ là một quá trình thƣờng xuyên và lâu dài thơng qua đó con

- Phƣơng pháp thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
- Phƣơng pháp dạy học thực nghiệm

15


- Phƣơng pháp hợp tác và liên kết giữa nhà trƣờng và cộng đồng địa phƣơng
trong hoạt động về giáo dục an tồn vệ sinh lao động.[9]
1.3. Dạy học tích hợp
1.3.1. Khái niệm tích hợp
Tích hợp là một khái niệm rộng, khơng chỉ dùng trong lĩnh vực lí luận dạy học.
Tích hợp (Tiếng Anh, tiếng Đức: Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh:
Integration với nghĩa: xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở
những bộ phận riêng lẻ
Theo từ điển Tiếng Anh -Anh (Oxford Advanced Learner’s Dictionary), từ
Intergrate có nghĩa là kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng
thể. Những phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhƣng tích hợp với nhau.
Trong dạy học các bộ mơn, tích hợp đƣợc hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội
dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau (Theo cách hiểu truyền thống từ
trƣớc tới nay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào
những nội dung vốn có của mơn học , ví dụ : lồng ghép nội dung giáo dục dân số ,
giáo dục mơi trƣờng , giáo dục an tồn giao thông trong các môn học Đạo đức , Vâ ̣t
lí, Hóa học, Sinh ho ̣c… xây dựng mơn học tích hợp từ các mơn học truyền thống.
1.3.2. Quan niệm về dạy học tích hợp
Đó là việc giáo viên (GV) sử dụng phƣơng pháp dạy học để thực hiện nội dung
dạy học đƣợc tích hợp trong chƣơng trình theo mức độ liên hệ, lồng ghép (tích hợp
bộ phận), hoặc tích hợp tồn phần. Trong q trình xây dựng sách giáo khoa các
mơn học, các tác giả có thể đã thực hiện tích hợp kiến thức để thực hiện mục tiêu
giáo dục, nhƣng không thể đầy đủ và phù hợp với mọi đối tƣợng học sinh. Vì vậy,
trong quá trình dạy học, giáo viên cần phải nghiên cứu để tích hợp các nội dung cho

- Giúp học sinh phát triển năng lực tƣ duy, năng lực hành động, vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn hiệu quả nhất.
- Làm cho bài học sinh động, hấp dẫn, HS dễ nhớ bài, khắc sâu kiến thức hơn.
- HS học tập có hứng thú, sáng tạo, phát triển khả năng hợp tác, thảo luận nhóm.
- Góp phần hình thành kĩ năng, giáo dục thái độ hành vi cụ thể để giải quyết
những vấn đề trong cuộc sống.
- Tích hợp sẽ góp phần giải quyết vẫn đề quá tải trong dạy học.
- Giúp học sinh nhận thức thế giới một cách tổng thể và toàn diện.
1.4. Tích hợp giáo dục an tồn - vệ sinh lao động trong dạy học vật lí
1.4.1. Giáo dục an tồn vệ sinh lao động trong dạy học vật lí
1.4.1.1. Sự cần thiết của việc giáo dục ATVSLĐ trong dạy học Vật lí.

17


Cuộc cách mạng về khoa học và công nghệ trong giai đoạn hiện nay trên thế
giới đang diễn ra hết sức mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực. Sự phát triển khoa học kỹ
thuật ln có hai mặt: nâng cao năng suất lao động; nhƣng đồng thời, trong phạm vi
nhất định, cũng gây nguy hiểm và có hại đến đời sống, sức khỏe con ngƣời và hủy
hoại mơi trƣờng. Tình hình tai nạn lao động và bện nghề nghiệp tăng nhanh trên
phạm vi thế giới, nhất là ở các nƣớc đang phát triển. Không những trong lĩnh vực
lao động mà trong cả lĩnh vực học tập ở các bậc học, đặc biệt là ở bậc phổ thông,
cũng tiềm ẩn các yếu tố nguy hiểm và có hại đến đời sống, sức khỏe học sinh và
hủy hoại môi trƣờng. Nhƣ trong quá trình dạy học Vật lí, giáo viên và học sinh ln
phải tiến hành các thiết bị thí nghiệm về cơ, nhiệt, điện, quang v.v... Các nguy hiểm
trong quá trình truyền động của động cơ có thể gây quấn, kẹp tóc; cƣờng độ dịng
điện lớn có thể gây bị điện giật; phóng điện gây bỏng; nổ khi áp suất của mơi chất
trong bình chứa vƣợt quá giới hạn bền cho phép làm tổn thƣơng ngƣời v.v... Ở khía
cạnh khác, việc học tập của các học sinh trong suốt 4 đến 5 tiết học/ ngày, trong tƣ
thế ngồi ở bàn học, trong điều kiện khơng khí, ánh sáng của lớp học, nếu không

văn bản qui phạm pháp luật, bao gồm:
+ Các quy định về quyền, nghĩa vụ của ngƣời sử dụng lao động và của
ngƣời lao động đối với an toàn và vệ sinh lao động
+ Các quy định về điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm, có hại
trong lao động
+ Quy định về các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng chống tai
nạn và bảo vệ sức khỏe cho ngƣời lao động
+ Các quy định xử phạt về hành vi vi phạm pháp luật ATVSLĐ
- Hình thành hệ thống kiến thức cụ thể về ATVSLĐ có liên quan đến nội dung
chƣơng trình vật lí phổ thơng
+ Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong mơi trƣờng vật lí
+ Các biện pháp phịng chống tai nạn, xử lí tai nạn và bảo vệ sức khỏe
trong mơi trƣờng vật lí
* Hình thành và phát triển kĩ năng liên quan đến ATVSLĐ trong dạy học vật lí
- Có kĩ năng phát hiện vấn đề về an tồn và vệ sinh lao động trong đời sống và
trong học tập
- Có hành động cụ thể để đảm bảo an tồn và vệ sinh lao động cho con ngƣời
và mơi trƣờng trong đời sống và trong học tập
- Có kĩ năng ứng xử và giải quyết kịp thời và hợp lí đối với các trƣờng hợp
mất an tồn và vệ sinh lao động xảy ra trong đời sống và trong học tập

19


-Tuyên truyền, vận động thực hiện an toàn và vệ sinh lao động trong gia đình,
nhà trƣờng, xã hội.
* Xây dựng thái độ đúng về ATVSLĐ
- Có nhận thức đúng về sự cần thiết đảm bảo ATVSLĐ trong đời sống và
trong dạy học (học tập) vật lí
- Có các suy nghĩ để hành động đúng đắn về ATVSLĐ trong đời sống và trong

Điều kiện khí hậu nói chung là điều kiện về nhiệt độ khơng khí, độ ẩm, bức
xạ, vận tốc chuyển động của khơng khí...
Điều kiện vi khí hậu là điều kiện khí hậu xét trong khoảng khơng gian hẹp.
Các yếu tố đặc trƣng của điều kiện vi khí hậu và sự ảnh hƣởng của nó đến sức khỏe
con ngƣời:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ tại chỗ làm việc cao hay thấp, thích hợp với cơ thể con
ngƣời hay khơng tùy thuộc vào nhiệt độ khơng khí ngồi trời và phụ thuộc vào các
hiện tƣợng phát nhiệt của quá trình làm việc. Cơ thể con ngƣời ln tự duy trì ở
nhiệt độ không đổi trong khoảng 370C  0,5. Để duy trì thân nhiệt ở điều kiện vi khí
hậu nóng, cơ thể thải nhiệt bằng cách truyền nhiệt, đối lƣu, bức xạ, bay hơi mồ hôi.
Truyền nhiệt xảy ra khi nhiệt độ khơng khí xung quanh thấp hơn nhiệt độ cơ
thể, lúc này cơ thể mất nhiệt. Thải nhiệt bằng đối lƣu là hình thức trao đổi nhiệt từ
da ngƣời ra ngồi khơng khí.
Khi nhiệt độ trung bình của các bề mặt xung quanh thấp hơn nhiệt độ da
ngƣời thì cơ thể phát ra các tia bức xạ. Ngƣợc lại, khi nhiệt độ trung bình của các bề
mặt xung quanh cao hơn nhiệt độ da ngƣời thì cơ thể ngƣời nhận thêm nhiệt bức xạ.
Khi nhiệt độ khơng khí xung quanh cao hơn 340C thì cơ thể cịn cách thải
nhiệt bằng bay mồ hơi.
Ở điều kiện khí hậu lạnh, cơ thể tăng cƣờng quá trình sinh nhiệt và hạn chế
quá trình thải nhiệt để duy trì sự cân bằng nhiệt. Tuy nhiên sự tự cân bằng nhiệt của
cơ thể ngƣời chỉ thực hiện đƣợc trong một phạm vi xác định.
Khi làm việc trong điều kiện nhiệt độ khơng khí trên 340C, để cân bằng thân
nhiệt, cơ thể phải tiết nhiều mồ hôi và kèm theo mồ hôi là một lƣợng muối ăn ,các
chất khống khác trong cơ thể, do đó ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe nhƣ gây chóng
mặt, đau đầu, đau thắt ngực, buồn nôn. Khi làm việc trong điều kiện nhiệt độ quá
thấp có thể dẫn tới bệnh hen phế quản, viêm đƣờng hô hấp, bệnh thấp khớp. Tiêu
chuẩn Việt Nam cho phép nhiệt độ tại chỗ làm việc không đƣợc vƣợt quá 300C.
- Độ ẩm: Độ ẩm là lƣợng hơi nƣớc có trong khơng khí biểu thị bằng số gam
hơi nƣớc có trong 1m3 khơng khí. Để biểu hiện mức ẩm cao hay thấp, ngƣời ta đƣa
ra khái niệm độ ẩm tƣơng đối.

tránh hấp thụ nhiệt. Các dãy tƣờng, cửa sổ hƣớng tây phải có mái rộng nhô ra để
che nắng
 Sự dụng hệ thống điều hòa nhiệt độ
+ Các biện pháp y tế:

22


 Phân bố thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lí. Phịng nghỉ giữa giờ
cho giáo viên có tốc độ chuyển động của khơng khí thích hợp, tạo điều kiện cho cơ
thể điều hòa thân nhiệt tốt nhất bằng đối lƣu và bức xạ.
 Chế độ ăn uống hợp lý, đặc biệt là đảm bảo đủ nƣớc uống cho giáo
viên và học sinh, bố trí đủ các bình nƣớc nóng và nƣớc mát.
- Chống lạnh: Bố trí các tấm che chắn để tránh gió lùa gây cảm lạnh. Có thể
thiết kế hệ thống gió nóng để sƣởi ấm. Mặc quần áo ấm, giữ ấm đầu và chân.
* Ảnh hưởng của bụi và cách phòng tránh
- Khái niệm bụi:
+ Bụi là tập hợp các hạt có kích thƣớc nhỏ (từ 0,001 tới vài chục  m) tồn tại
trong khơng khí dƣới dạng bụi lắng hay bụi bay
+ Bụi lắng có kích thƣớc từ 10  m trở lên do chất rắn bị nghiền nhỏ tạo thành
+ Bụi bay có kích thƣớc từ 0,001 đến 10  m bao gồm tro, bụi khói, muội.
- Tác hại của bụi:
+ Bụi gây sơ hóa phổi: Bụi thạch anh, amiăng... khi xâm nhập vào phổi loại
bụi này gây sơ hóa phổi làm giảm chức năng hơ hấp
+ Bụi gây nhiễm độc chung: bụi chì, thủy ngân, benzen
+ Bụi gây dị ứng, viêm mũi, hen, nổi ban nhƣ bụi bông, gai, bụi một số loại gỗ
+ Bụi gây nhiễm trùng nhƣ bụi lông, xƣơng...
+ Bụi gây ung thu nhƣ bụi quặng, hợp chất crôm, bụi các chất phóng xạ...
+ Bụi gây chấn thƣơng mắt khi bắn vào mắt
- Các biện pháp phòng chống bụi trong môi trƣờng lớp học

d
d

Đơn vị đo cƣờng độ sáng là Candela (Cd).
Candela là cƣờng độ sáng đo theo phƣơng vng góc với tia sáng của mặt
phẳng bức xạ tồn phần có diện tích 1/60000m2.
+ Độ rọi là đại lƣợng để đánh giá độ sáng của một bề mặt đƣợc chiếu sáng.
Độ rọi EM tại điểm M là tỉ số giữa lƣợng quang thông chiếu đến và vi phân diệc tích
dS đƣợc chiếu sáng tại điểm đó
EM 

d
dS

Đơn vị đo độ rọi là Lux (lx). Lux là độ rọi gây ra luồng sáng có quang thơng
1 lumen chiếu đều trên diện tích 1m2.
+ Độ chói là đại lƣợng để đánh giá độ sáng của một nguồ n sáng hay một mặt
sáng. Nó là đặc trƣng quang học của vật đƣợc mắt ngƣời trực tiếp thu nhận. Đơn vị
đo độ chói là nit (nt). Nit là độ chói của một nguồn sáng diện tích 1m2 có cƣờng độ
1cd khi ta nhìn thẳng góc với nó
- Quan hệ giữa ánh sáng và sự nhìn của mắt

24


Sự nhìn rõ của mắt liên hệ trực tiếp với những yếu tố sinh lí của mắt. Chúng
ta cần biết rõ mối liên hệ giữa yếu tố ánh sáng và khả năng nhìn rõ của mắt. Ta phân
biệt thị giác ban ngày và thị giác ban đêm
+ Thị giác ban ngày liên hệ tới sự kích thích của tế bào hữu sắc. Khi độ rọi
EM  10lux thì tế bào hữu sắc cho cảm giác màu sắc và phân biệt chi tiết của vật

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status