(Luận văn thạc sĩ) tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản trong dạy học sinh học 11 trung học phổ thông - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN TRONG DẠY HỌC
SINH HỌC 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI – 2013

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN TRONG DẠY HỌC
SINH HỌC 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
( BỘ MÔN SINH HỌC )
Mã số: 60 14 10

Cán bộ hƣớng dẫn: PGS. TS. Mai Văn Hƣng

DH

Dạy học

ĐC

Đối chứng

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

Nxb

Nhà xuất bản

PP

Phƣơng pháp

SGK



TRANG
37

cụ thể của Sinh học 11.
Bảng 3.1. Nội dung kiểm tra – đánh giá trong thực nghiệm sƣ

79

phạm

3

Bảng 3.2. Thống kê điểm bài kiểm tra số 1

84

4

Bảng 3.3. Tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi

85

5

Bảng 3.4. Tần suất hội tụ tiến (Số học sinh đạt điểm xi trở lên)

85

6

và lớp thực nghiệm
11

Bảng 3.10. Kiểm định giả thuyết thống kê số trung bình giả

92

thuyết H0 các bài kiểm tra thực nghiệm sƣ phạm
12

Bảng 3.11. Thống kê điểm kiểm tra độ bền kiến thức

93

13

Bảng 3.12. Tần suất (fi%) số % học sinh đạt điểm xi trong hai

93

bài kiểm tra độ bền kiến thức

v


14

Bảng 3.13. So sánh các tham số đặc trƣng giữa lớp đối chứng

95

4

chứng và lớp thực nghiệm
Biểu đồ 3.2. Tần suất bài kiểm tra số 2 của lớp đối chứng và

90

lớp thực nghiệm
Biểu đồ 3.3. Tần suất điểm kiểm tra độ bền kiến thức bài

94

kiểm tra số 1
Biểu đồ 3.4. Tần suất điểm kiểm tra độ bền kiến thức bài
kiểm tra số 2

vii

94


MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn

i

Danh mục kí hiệu, các chữ viết tắt

ii


22

1.2.1. Tổng quan về tình hình giáo dục sức khỏe sinh sản

22

1.2.2. Tình hình giáo dục sức khỏe sinh sản thông qua dạy học

25

Sinh học ở trường phổ thông
1.2.3. Thực trạng về giáo dục sức khỏe sinh sản trong nhà trường

28

phổ thơng
CHƢƠNG 2: TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE

29

SINH SẢN TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 11
2.1. Phân tích cấu trúc nội dung chƣơng trình Sinh học 11

29

2.2. Xác định mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức tích

30



sinh sản trong dạy học Sinh học 11
2.4. Tích hợp các nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vào một

37

số bài cụ thể của Sinh học 11
2.3.1. Tích hợp các nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vào một

37

số bài cụ thể của sinh học 11
2.3.2. Một số bài soạn có nội dung tích hợp giáo dục sức khỏe

53

sinh sản
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

79

3.1. Mục đích, nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm

79

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

79

3.1.2. Nội dung thực nghiệm


3.3.2. Phân tích kết quả định lượng

84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

98

1. Kết luận

98

2. Khuyến nghị

99

TÀI LIỆU THAM KHẢO

100

PHỤ LỤC

102

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài


3.471 trẻ vị thành niên. Trong đó có nhiều em có ẩn ức tâm lý nhƣ nghiện
phim sex, có nhiều bạn tình, bị lừa quan hệ tình dục...
Việc đƣa kiến thức giáo dục sức khỏe sinh sản vào trƣờng học là điều
đã đƣợc thừa nhận. Nhƣng hầu hết các trƣờng THPT đều lúng túng khi đƣa
vấn đề này vào giảng dạy. Các trƣờng đều chọn giải pháp là lồng ghép hoặc
ngoại khố. Các giáo viên thiếu kiến thức chun mơn, thiếu kĩ năng giảng
dạy về vấn đề nhạy cảm này. Cũng chƣa có trƣờng nào xây dựng đƣợc chuẩn
kiến thức chung khi dạy lồng ghép. Nếu dạy thì cũng chỉ thiên về lí thuyết
cịn thực hành thì bỏ ngỏ. Về giáo cụ trực quan là khơng có, giáo viên khơng
đƣợc tập huấn kĩ càng để giảng dạy về vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản. Vì
vậy học sinh nhận đƣợc lƣợng kiến thức không hệ thống, rời rạc, chắp vá,
nặng về lý thuyết. Bởi vậy bài toán giáo dục sức khỏe sinh sản trong trƣờng
THPT chƣa có lời giải đáp thích đáng.
Hiện nay, tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại đang
đƣợc quan tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà trƣờng ở nhiều nƣớc trên thế
giới. Tích hợp các mơn học khơng chỉ nhằm rút gọn thời lƣợng trình bày tri
thức của nhiều mơn học, mà quan trọng hơn là tập dƣợt cho học sinh cách vận
dụng tổng hợp các tri thức vào thực tiễn. Vì vậy để giải quyết một vấn đề thực
tiễn, con ngƣời thƣờng phải huy động tri thức của nhiều mơn học.
Bộ GD&ĐT có chủ trƣơng lồng ghép một số nội dung giáo dục mới
vào các mơn học đã có trong chƣơng trình hoặc tích hợp một số nội dung
trùng lặp ở các môn nhằm giảm tải về mặt thời lƣợng học tập của học sinh. Vì
vậy, xu hƣớng này vẫn đang đƣợc tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng
vào đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa THPT sẽ đƣợc triển khai sau năm
2015 . Chƣơng trình này đƣợc đổi mới một cách cơ bản theo hƣớng tích hợp
các mơn học, tạo cơ hội lựa chọn nội dung học tập nhiều hơn, hoc sinh sẽ phải
tự học nhiều hơn và tăng cƣờng hoạt động xã hội. Dạy học tích hợp đƣợc xem
nhƣ một hƣớng chủ yếu trong đổi mới chƣơng trình, nội dung giáo dục sắp tới
ở nƣớc ta.

THPT.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Giáo viên dạy Sinh học và học sinh các lớp 11A5, 11A6, 11A7, 11A8

xii


trƣờng THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh.
5. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu vấn đề sau :
Luận văn phải làm sáng tỏ đƣợc những vấn đề lý luận của việc tích hợp
giáo dục SKSS trong dạy học Sinh học ở trƣờng phổ thông.
Khái quát đƣợc những đặc điểm chung về thực trạng giáo dục SKSS tại
một vài trƣờng phổ thông trên địa bàn Bắc Ninh. Từ đó, chọn ra đƣợc những
vấn đề cấp thiết đƣa vào tích hợp trong dạy học Sinh học lớp 11 - THPT.
Làm thế nào để tích hợp và cụ thể hóa nội dung giáo dục SKSS vào các
bài dạy mơn Sinh học lớp 11- THPT?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu lựa chọn đƣợc những nội dung và biện pháp tích hợp giáo dục
SKSS phù hợp với nội dung, chƣơng trình Sinh học 11 – THPT sẽ góp phần
nâng cao hiểu biết của học sinh về các vấn đề SKSS, giới tính, tình dục và
tình dục an tồn v.v…nói riêng và chất lƣợng dạy học Sinh học 11 nói chung.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng phƣơng pháp tích hợp các nội
dung giáo dục SKSS vào trong các nội dung sinh học cơ thể động vật - Sinh
học 11 – Trung học phổ thông.
Đề tài nghiên cứu trên các đối tƣợng khảo sát là học sinh các lớp 11A5,
11A6, 11A7, 11A8 tại trƣờng THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1.Ý nghĩa lý luận

9.2.2. Phương pháp chun gia
Trao đổi, xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia về các nội dung: tích
hợp, dạy học tích hợp, SKSS và giáo dục SKSS, các phƣơng pháp và hình
thức tổ chức tích hợp giáo dục SKSS trong dạy học sinh học cũng nhƣ việc
tiến hành thí nghiệm ở trƣờng phổ thơng.
9.2.3. Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động giáo dục SKSS, nhằm xác định những khó khăn,
hạn chế của giáo viên khi tiến hành giảng dạy tích hợp vấn đề này.

xiv


9.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng để phân tích và xử lý các kết quả thu đƣợc qua điều tra và thực
nghiệm sƣ phạm.
- Thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm tra hiệu quả của việc tích hợp nội
dung giáo dục SKSS trong dạy học Sinh học 11 – THPT, từ đó rút ra các kết
luận và kiến nghị liên quan đến việc dạy học Sinh học 11 nói riêng và dạy học
sinh học nói chung.
- Xử lí số liệu điều tra thực trạng dạy học tích hợp giáo dục SKSS trong
sinh học và kết quả học tập của học sinh bằng phần mềm Microsoft Excel 5.0.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chƣơng 2: Tích hợp nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản trong dạy học
Sinh học 11
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm

xv


xvi


khỏe, giới tính, dân số, pháp luật, phịng chống các tệ nạn xã hội, an tồn giao
thơng, bảo vệ mơi trƣờng… nhƣng quỹ thời gian có hạn, khơng thể tăng số
môn học cũng nhƣ lƣợng thời gian để dạy hết mọi thứ cho học sinh. Việc tích
hợp nội dung một số mơn học là giải pháp có thể thực hiện đƣợc để đảm bảo
nhiệm vụ giáo dục nhiều mặt cho học sinh mà khơng q tải.
Trƣớc những địi hỏi đó, sƣ phạm tích hợp ra đời nhằm đáp ứng lại
những u cầu của giáo dục hiện đại, khơng chỉ tích hợp về phƣơng pháp mà
còn cả về nội dung dạy học. Quan điểm tích hợp đã đƣợc nghiên cứu và vận
dụng trong dạy học ở nhiều nƣớc trên thế giới.
Theo UNESCO, “Dạy học tích hợp các khoa học đƣợc định nghĩa là
một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự
thống nhất cơ bản của các tƣ tƣởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hay quá
sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau”. [30].
Còn theo Hội nghị tại Maryland (tháng 04/1973) thì khái niệm dạy học
các khoa học cịn bao gồm cả việc dạy học tích hợp các khoa học và công
nghệ học. Định nghĩa này nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hiểu biết
khái niệm và nguyên lí khoa học với ứng dụng thực tiễn. [4], [14].
Theo Xavier Roegiers, “Sƣ phạm tích hợp là một quan niệm về q
trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự
tính trƣớc những điều cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho các q trình
học tập tƣơng lai hoặc nhằm hịa nhập học sinh vào cuộc sống lao động. Nhƣ
vậy, sƣ phạm tích hợp nhằm làm cho q trình học tập có ý nghĩa”. [25].
Tuy có những định nghĩa khác nhau nhƣng các cách định nghĩa về dạy
học tích hợp này lại thống nhất biện chứng với nhau ở tƣ tƣởng chính là việc
thực hiện mục tiêu kép trong quá trình dạy học (một là mục tiêu dạy học
thông thƣờng của một bài học, hai là mục tiêu đƣợc tích hợp trong nội dung

Trong xu thế phát triển của khoa học và những nhu cầu của xã hội ngày
nay, đòi hỏi chúng ta phải hƣớng tới quan điểm liên mơn và xun mơn.
1.1.1.4. Các phương thức tích hợp trong dạy học
Theo Xanvier Roegiers có 4 phƣơng thức tích hợp.
Thứ nhất, những ứng dụng chung cho nhiều mơn học đƣợc thực hiện ở

xviii


cuối năm học hay cuối cấp học. Ví dụ: Các mơn Vật lý, Hóa học, Sinh học
vẫn đƣợc dạy riêng rẽ nhƣng đến cuối năm hoặc cuối cấp có một phần, một
chƣơng về những vấn đề chung của khoa học tự nhiên và thành tựu ứng dụng
thực tiễn, học sinh đƣợc đánh giá bằng bài thi tổng hợp kiến thức.
Thứ hai, những ứng dụng chung cho nhiều môn học đƣợc thực hiện ở
những thời điểm cụ thể đều đặn trong năm học. Ví dụ: Các mơn Vật lý, Hóa
học, Sinh học vẫn đƣợc dạy riêng rẽ. Tuy nhiên, chƣơng trình có bố trí xen
một số chƣơng trình tích hợp liên môn nhằm làm cho học sinh quen dần với
việc sử dụng kiến thức những môn học gần gũi nhau.
Thứ ba, phối hợp q trình học tập những mơn học khác nhau bằng đề
tài tích hợp. Cách này đƣợc áp dụng cho những môn học gần nhau về bản
chất, mục tiêu hoặc cho những mơn học có đóng góp bổ sung nhau, thƣờng
dựa vào một môn học công cụ nhƣ Tiếng việt, Tốn. Trong trƣờng hợp này,
mơn học tích hợp đƣợc một giáo viên giảng dạy.
Thứ tƣ, phối hợp quá trình học tập những mơn học khác nhau bằng các
tình huống tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm mơn,
tạo thành mơn học tích hợp. [25].
1.1.1.5. Vai trị của tích hợp trong dạy học
Dạy học từng mơn riêng rẽ giúp học sinh hình thành kiến thức khoa học
một cách hệ thống, dạy học tích hợp giúp học sinh liên hệ kiến thức trong nhà
trƣờng và thực tiễn cuộc sống.

khả năng sinh sản và sự tự do lựa chọn việc có sinh con hay không, thời điểm
sinh con, số con. Định nghĩa này cũng bao hàm cả quyền của phụ nữ và nam
giới phải đƣợc thông tin, tƣ vấn đầy đủ và đƣợc tiếp cận với các biện pháp kế
hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả, phù hợp với khả năng và chấp nhận
đƣợc theo sự lựa chọn của bản thân họ, và quyền tiếp cận các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe phù hợp cho ngƣời phụ nữ mang thai cũng nhƣ sinh đẻ an toàn.
Vấn đề SKSS ở Việt Nam đang đƣợc quan tâm và đƣợc chi tiết hóa
thành 10 nội dung trong chiến lƣợc quốc gia về SKSS 2001 – 2010 bao gồm:
- Làm mẹ an toàn;

xx


- Kế hoạch hóa gia đình;
- Phá thai an tồn;
- Giáo dục SKSS vị thành niên;
- Phòng trách các bệnh nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản, bệnh lây truyền
qua đƣờng tình dục và HIV/AIDS;
- Vô sinh, ung thƣ vú và ung thƣ sinh dục;
- Sức khỏe tình dục và giáo dục về tình dục;
- Thơng tin, giáo dục, truyền thơng về SKSS. [10].
1.1.2.2.. Giáo dục sức khỏe sinh sản
Giáo dục đƣợc hiểu là: “Sự hình thành có mục đích và có tổ chức
những sức mạnh thể chất và tinh thần của con ngƣời, hình thành thế giới
quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu thẩm mỹ cho con ngƣời. Với nghĩa rộng
nhất, khái niệm này bao gồm cả giáo dƣỡng, dạy học và tất cả các yếu tố tạo
nên những nét tính cách và phẩm hạnh của con ngƣời, đáp ứng các yêu cầu
kinh tế xã hội”. [11].
Giáo dục SKSS là một q trình cung cấp các thơng tin thích hợp bằng
mọi phƣơng tiện, nhằm mục đích chính là nâng cao nhận thức và sự hiểu biết

đình hạnh phúc, nâng cao chất lƣợng cuộc sống, góp phần xây dựng và thúc
đẩy xã hội phát triển, giàu mạnh.
1.1.2.4. Nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh THPT
Cách đây không lâu, ngƣời ta vẫn quan niệm vấn đề SKSS chỉ liên
quan đến các cặp vợ chồng ở độ tuổi sinh đẻ. Nhƣng thực tế lại khơng phải
nhƣ vậy, thanh niên chƣa lập gia đình, học sinh cũng đã có quan hệ tình dục
vì vậy các vấn đề trong SKSS nói chung cũng là các vấn đề của SKSS vị
thành niên nhƣng đƣợc ứng dụng cho phù hợp với vị thành niên. Đối với học
sinh THPT đang ở độ tuổi vị thành niên, ngƣời ta quan tâm những nội dung :
- Sự phát triển tâm, sinh lý tuổi dậy thì;
- Tình bạn, tình u, hơn nhân;
- Tình dục, tình dục an tồn, tình dục lành mạnh;
- Phịng tránh thai, phá thai an tồn, phịng tránh xâm hại tình dục;

xxii


- Phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản, bệnh lây truyền
qua đƣờng tình dục (kể cả HIV/AIDS);
- Quyền đƣợc chăm sóc SKSS.
Giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh THPT bao gồm các nội dung:
Thông tin, giáo dục, truyền thơng, tham vấn về SKSS, sức khỏe tính
dục và trách nhiệm làm cha mẹ.
Giáo dục cho học sinh kiến thức về mang thai, phá thai, về các biên
pháp tránh thai và phòng chống các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục, về
các nhiễm trùng đƣờng sinh sản, bệnh lây qua quan hệ tình dục và các bênh
về sinh sản khác.
Cung cấp các thông tin, giáo dục,truyền thông, tham vấn về kế hoạch
hóa gia đình và các dich vụ kế hoạch hóa gia đình.
Giáo dục và giới thiệu các dịch vụ về chăm sóc trƣớc sinh, sinh đẻ an

trách nhiệm liên quan đến lĩnh vực này cho hiên tại cũng nhƣ tƣơng lai.
Nhƣ chúng ta đã biết, có khoảng cách giữa kiến thức và hành vi của con
ngƣời. Vì vậy, giáo dục SKSS khơng nên chỉ tập trung vào việc truyền đạt
kiến thức mà còn phải gây đƣợc ảnh hƣởng tới hành vi hiện tại cũng nhƣ sau
này của lớp trẻ. Loại hình giáo dục này cần chú trọng vào việc phát triển kỹ
năng sống của học sinh (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định tiêu chuẩn và kỹ
năng ra quyết định) nhằm đảm bảo tác động tích cực lên cuộc sống của các
em. Khi những kỹ năng này của lớp trẻ đƣợc phát triển, thì sự tự tin và tự
trọng của các em cũng tăng lên và đây là những yếu tố quan trọng quyết định
hành vi của các em.
Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, một yêu cầu lớn đặt ra là phải đổi mới
phƣơng pháp dạy học theo tinh thần nâng cao vai trị chủ động và tích cực của
ngƣời học. Dƣới đây là những phƣơng pháp dạy học mới có thể sử dụng trong
quá trình giáo dục SKSS. Những phƣơng pháp này cũng có thể rất hữu ích và
phù hợp với việc giảng dạy các môn học hoặc cho giáo dục cộng đồng.
* Phƣơng pháp thuyết trình với sự tham gia tích cực của học sinh
Phƣơng pháp thuyết trình là 1 phƣơng pháp dạy học phổ biến nhất
thƣờng đƣợc giáo viên vận dụng trong quá trình dạy học. Dạy học theo

xxiv


phƣơng pháp thuyết trình thƣờng đƣợc hiểu là: Gáo viên trình bày bài giảng
trên lớp, bằng cách:
Giới thiệu khái quát chủ đề.
Giải thích các điểm chính của bài.
Giao bài tập cho học sinh.
Phƣơng pháp thuyết trình là phƣơng pháp dạy học “một chiều”. Tuy
nhiên, giáo viên không nên sử dụng quá thƣờng xuyên phƣơng pháp này mà
phải kết hợp với các phƣơng pháp khác để học sinh tham gia tích cực hơn vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status