ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ BÍCH HẢO
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG TRONG
DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC, SINH HỌC LỚP 12,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI - 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ BÍCH HẢO
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC, SINH HỌC LỚP 12,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN SINH HỌC)
Mã số: 60 14 10
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..............
7
1.1. Cơ sở lý luận…………………………………………………………….
1.1.1.
Một số vấn đề về dạy học tích hợp…………………………………….
7
7
1.1.2. Giáo dục mơi trường ở trường phổ thơng…………………………..
13
1.1.3. Vị trí của Giáo dục mơi trươngf trong trường phổ thông…………..
21
1.2. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................
22
1.2.1. Tầm quan trọng của giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học phần Sinh thái
học (Sinh học 12)................................................................
2.3. Quy trình tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường trong dạy học phần Sinh thái
học……………………………………………………………….
42
2.4. Tích hợp giáo dục BVMT vào dạy học một số bài, nội dung cụ thể của phần Sinh
thái học (Sinh học 12)……………………………………...
43
2.5. Một số ví dụ bài soạn có tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường……....
69
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM……………………………….
82
7
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm………………………………………
82
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm...........................................................
82
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm…………………………………….
3.4.2. Phân tích định lượng……………………………………………….
85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................
99
1. Kết luận....................................................................................................
99
2. Khuyến nghị…………………………………………………………….
100
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................
101
PHỤ LỤC....................................................................................................
103
8
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
: Quần thể sinh vật
QXSV
: Quần xã sinh vật
SGK
: Sách giáo khoa
THPT
: Trung học phổ thông
TN
: Thực nghiệm
4
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của công tác giáo dục môi trường.
26
Bảng 1.2. Nhận xét của giáo viên về GDMT……………………………...
27
Bảng 1.10. Mức độ tác động của các hoạt động về môi trường đến ý thức của học sinh.
34
Bảng 1.11. Kết quả điều tra kiến thức về môi trường……………………..
36
Bảng 1.12. Thái độ của học sinh trước các vấn đề môi trường……………
37
Bảng 1.13. Hành động của học sinh trước các vấn đề môi trường………..
38
Bảng 2.1. Những nội dung cơ bản của phần Sinh thái học..........................
40
Bảng 3.1. Kết quả 2 bài kiểm tra lớp 12A0 và lớp 12A3 Trường THPT Thanh Oai A.
86
Bảng 3.2. Kết quả 2 bài kiểm tra lớp 12A1 và lớp 12A3 Trường THPT Thanh Oai B.
86
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài
kiểm tra số 1 và bài kiểm tra số 2 của trường THPT Thanh Oai
98
5
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 trường THPT Thanh Oai
A………………………………………………………………...
90
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Thanh Oai
A………………………………………………………………...
91
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 1 trường THPT Thanh Oai
B………………………………………………………………...
91
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn đường lũy tích bài kiểm tra số 2 trường THPT Thanh Oai
B...................................................................................................
92
Hình 3.5. Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS (bài kiểm tra số 1) của trường THPT
Thanh Oai A…………………………………………………
tất cả những yếu tố đó, thì việc đưa giáo dục môi trường vào học đường là
việc làm tối cần thiết.
Để đưa giáo dục môi trường vào trường phổ thông đạt được hiệu quả
cao, việc cần thiết và có tính cấp bách là phải đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của người học.
Chúng ta biết rằng, chất lượng dạy học phụ thuộc vào nhiều thành tố trong
một hệ thống, bao gồm: mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp
dạy học, phương tiện dạy học, chủ thể của quá trình dạy học, cơ sở vật
chất…Trong đó, phương pháp dạy học là thành tố trung tâm quyết định nhiều
đến chất lượng dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học không phải là một vấn
đề mới với giáo dục Việt Nam. Tuy nhiên, hiện tại đây vẫn là vấn đề thu hút
sự quan tâm của toàn xã hội, khi ngày càng có nhiều yêu cầu cao hơn trong
đào tạo con người thích ứng với thời đại mới. Đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng tích cực nhằm phát huy tính chủ động của người học trong q
trình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng; rèn luyện và phát triển các kỹ năng tư duy
cần thiết cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Một quan điểm dạy học đang được quan tâm, nghiên cứu và áp dụng do
tính hiệu quả của nó mang lại, đó là dạy học tích hợp. Dạy học tích hợp tạo
mối liên kết tri thức giữa các môn học giúp người học hiểu sâu sắc vấn đề
hơn, hình thành những kỹ năng, thái độ đúng đắn trong học tập. Ngoài ra, dạy
9
học tích hợp cịn thúc đẩy tính tích cực học tập của học sinh, tạo cơ hội phát
triển năng lực tư duy, sáng tạo cho học sinh một cách hiệu quả.
Trong chương trình giáo khoa trung học phổ thơng, có tất cả 11 môn,
không kể môn năng khiếu và môn tự chọn. Trong những mơn học đó, Sinh
học là mơn có rất nhiều cơ hội để tích hợp nội dung giáo dục mơi trường.
Vì thế, sẽ rất thuận lợi cho việc giáo dục môi trường cho học sinh phổ thông
khi kết hợp với môn Sinh học.
dục mơi trường trong nhà trường phổ thông mới thực sự được chú trọng. Vấn
đề lồng ghép, tích hợp giáo dục mơi trường qua các mơn học có một số cơng
trình nghiên cứu như: “Một số phương pháp tiếp cận giáo dục môi trường”
của tác giả Hoàng Đức Nhuận và Nguyễn Văn Khang [19], “Giáo dục môi
trường qua dạy học phần Sinh thái học lớp 11 Phổ thông trung học” của tác
giả Dương Tiến Sỹ [20], “Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông”
tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1992 – 1996 cho giáo viên môn Sinh
học, Địa lý. Gần đây hơn, có thể kể đến cơng trình nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Thị Thu Hiền năm 2005: “Giáo dục môi trường địa phương trong
dạy học môn khoa học lớp 4 cho học sinh tiểu học tỉnh Vĩnh Phúc” [8], hay
“Tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học sinh học ở trường phổ thơng”
của tác giả Hồng Thị Thu Nhã năm 2010. [17]
Tuy nhiên, cho đến nay việc tích hợp giáo dục môi trường vẫn chưa được
áp dụng rộng rãi trong thực tiễn dạy học, vì thế rất cần nhiều nghiên cứu khác để
giáo dục môi trường trong trường phổ thông thực sự đem lại hiệu quả cao.
3. Mục đích nghiên cứu
Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ mơi trường trong dạy học phần Sinh
thái học (Sinh học 12) nhằm giúp học sinh nâng cao được kiến thức, rèn luyện
một số kỹ năng và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường trong
dạy học phần Sinh thái học (Sinh học 12).
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học phần Sinh thái học, Sinh học 12.
11
5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu nội dung, phương pháp, hình thức
tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào một số bài cụ thể trong phần Sinh
- Điều tra thực trạng giáo dục môi trường trong các trường phổ thông
trên địa bàn Huyện Thanh Oai - Hà Nội để tìm hiểu mức độ nhận thức về vấn
đề môi trường và bảo vệ môi trường của giáo viên và học sinh.
- Dự giờ lên lớp của các giáo viên phổ thông, phỏng vấn giáo viên, học
sinh, trao đổi với tổ trưởng tổ chuyên môn, với cán bộ quản lý nhà trường...
về thực tế giảng dạy tích hợp kiến thức giáo dục BVMT qua dạy học các môn
học nói chung và dạy học phần Sinh thái học nói riêng.
- Sử dụng phiếu điều tra để điều tra nhằm đo mức độ hiểu biết về thái
độ và hành vi của học sinh trong việc BVMT trước, trong và sau khi thực hiện
phương pháp tích hợp.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Tiến hành quan sát các hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, việc tổ
chức các hoạt động về giáo dục bảo vệ mơi trường nhằm xác định những khó
khăn, hạn chế của người dạy, người học trong dạy học tích hợp giáo dục bảo
vệ môi trường.
7.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm và xử lí số liệu thực nghiệm
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết
khoa học.
- Xử lí kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê tốn học, từ đó
rút ra kết luận của đề tài.
8. Giả thuyết nghiên cứu
Nội dung kiến thức, phương pháp và hình thức tích hợp giáo dục bảo
vệ môi trường trong dạy học phần Sinh thái học (Sinh học 12) mà đề tài đề
xuất có ý nghĩa trong việc nâng cao giá trị về mặt ứng dụng kiến thức, kỹ
năng và thái độ của học sinh trong việc bảo vệ môi trường.
13
9. Đóng góp mới của luận văn
- Đề tài đã làm sáng tỏ và hệ thống hóa được những vấn đề lý luận của
môn học thuộc cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực gần nhau”. Cịn tích
hợp ngang là “ Tích hợp dựa trên cơ sở liên kết các đối tượng học tập, nghiên
cứu, thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau xung quanh một chủ đề”[7, tr. 384 – 385].
Từ định nghĩa trên, một số nhà giáo dục đưa ra các nội dung tích hợp
như: tích hợp bộ mơn, tích hợp chương trình, tích hợp giảng dạy, tích
hợp học tập, tích hợp kiến thức, tích hợp kĩ năng.
Theo Dương Tiến Sỹ (2002) “ Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ,
có hệ thống các kiến thức, khái niệm các môn học khác nhau thành một nội
dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối quan hệ về lý luận và thực tiễn được
đề cập trong các mơn học đó” [21, tr. 27].
Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “Integration” một từ gốc La tinh
(Integer) có nghĩa là “Whole” hay “Tồn bộ, tồn thể”. Có nghĩa là sự phối
hợp các hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để
đảm bảo sự hài hòa chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy.
15
Như thế, trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết các đối
tượng giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động, để đảm bảo sự
thống nhất, hài hòa, trọn vẹn của một hệ thống dạy học , nhằm đạt mục
tiêu dạy học tốt nhất.
1.1.1.2. Khái niệm dạy học tích hợp
Trong chương trình phổ thơng, các mơn học có mối liên quan chặt chẽ
với nhau, có thể nói các bộ mơn ngày càng thâm nhập vào nhau. Mục tiêu của
giáo dục hiện nay là đào tạo ra những con người có tri thức, biết vận dụng tri
thức vào thực tiễn để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống. Trước những
địi hỏi đó, Khoa sư phạm tích hợp ra đời nhằm đáp ứng những yêu cầu xã hội.
Theo Xaviers Roegirs: “Khoa sư phạm tích hợp là một quan niệm về
quá trình học tập trong đó tồn thể các q trình học tập góp phần hình
- Dạy học tích hợp giúp học sinh sử dụng kiến thức trong tình huống cụ
thể. Thay vì tham nhồi nhét cho học sinh nhiều kiến thức lý thuyết, dạy học
tích hợp chú trọng tập dượt cho học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng học
được vào các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống sau này để làm cơng
dân, làm người lao động, làm cha mẹ có năng lực sống tự lập.
- Dạy học tích hợp đã xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học.
Trong q trình học tập, học sinh có thể lần lượt học những môn học khác
nhau, những phần khác nhau trong mỗi môn học nhưng học sinh phải biểu đạt
các khái niệm đã học trong những mối quan hệ hệ thống trong phạm vi từng
môn học khác nhau. Thông tin càng đa dạng, phong phú thì tính hệ thống phải
càng cao, có như vậy thì các em mới thực làm chủ được kiến thức và mới vận
dụng được kiến thức đã học khi phải đương đầu với một tình huống thách
thức, bất ngờ, chưa từng gặp.
1.1.1.4. Các quan điểm tích hợp trong dạy học
Theo d’ Hainaut (1977) [25, tr.47] có 4 quan điểm khác nhau đối
với các môn học.
- Quan điểm “đơn mơn”: có thể xây dựng chương trình học tập theo hệ
thống của mỗi môn học riêng biệt. Các môn học được tiếp cận một cách riêng rẽ.
17
- Quan điểm “đa mơn”: thực chất là những tình huống, những “đề tài”
được nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau, nghĩa là theo những mơn
học khác nhau. Ví dụ, người học có thể nghiên cứu vấn đề nhà ở theo quan
điểm kiến trúc, theo quan điểm mỹ học, theo quan điểm lich sử, theo quan
điểm nhân chủng học v.v …theo quan điểm này, các môn học được tiếp cận
một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số thời điểm trong quá trình nghiên
cứu các đề tài. Như vậy, các mơn học khơng thực sự được tích hợp.
- Quan điểm “liên mơn”: trong dạy học những tình huống chỉ có thể
Việc giảng dạy tích hợp rèn cho HS ý thức và kỹ năng vận dụng kiến
thức đã học để xử lý các vấn đề đặt ra trong học tập. Đối với một số nội dung
kiến thức, người GV chỉ nên giới thiệu ở một chừng mực nhất định cần thiết
cho sự hiểu biết tối thiểu về khía cạnh đang đề cập. Nhờ đó có thể khơi gợi trí
tị mị, tinh thần ham hiểu biết của người học. Cần đánh giá cao những HS
biết sử dụng kiến thức phân môn này để tham gia giải quyết những vấn đề của
phân môn khác. Đó là những thói quen, cơ sở để sau này các em có điều kiện
tiếp thu và vận dụng dễ dàng hơn phương pháp nghiên cứu liên ngành ở các
bậc cao hơn, cũng như khi vào đời, có khả năng giải quyết dễ dàng hơn các
vấn đề thực tiễn, vì mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là
tình huống tích hợp.
Dạy học tích hợp giúp HS sử dụng một cách tối đa các kiến thức đã học
ở các môn vào giải quyết vấn đề, đồng thời kéo kiến thức trong nhà trường
gần lại với kiến thức xã hội.
Dạy học tích hợp giúp HS học tập thơng minh và vận dụng sáng tạo
kiến thức, kỹ năng và phương pháp của khối tri thức toàn diện, hài hoà và hợp
lý trong giải quyết các tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại.
Ngoài ra, dạy học tích hợp con đảm bảo cho HS khả năng huy động
hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một cách có
hiệu quả một tình huống xuất hiện, và nếu có thể, để đối mặt với một khó
khăn bất ngờ, một tình huống chưa gặp.
HS có thể được học tập nhiều hơn nếu được cung cấp đầy đủ các tư liệu
học tập được biên soạn trong khn khổ một chương trình tích hợp các khoa
học một cách hơp lý. HS có thể làm được nhiều hơn và tốt hơn nếu phương
19
pháp dạy học của thầy thực sự được chuyển hoá thành phương pháp dạy cách
học cho trò, theo cách tiếp cận dạy học giải quyết vấn đề mà HS là trung tâm,
tập dượt cho HS cách vận dụng tổng hợp các tri thức vào thực tiễn.
Thế kỷ XXI là thế kỷ của công nghệ sinh học, sinh học tập trung
nghiên cứu thế giới sống ở cả cấp độ vi mơ và vĩ mơ, có sự xâm nhập ngày
càng mạnh mẽ của các nguyên lý và phương pháp của nhiều ngành khoa học
khác. Các phương pháp thực nghiệm lý hoá giúp hiểu sâu hơn về cấu trúc của
các tổ chức sống, cơ chế của các quá trình sống ở cấp độ phân tử và tế bào
làm cho Sinh học ngày càng trở thành khoa học chính xác. Các phương pháp
Tốn học giúp cho việc mơ hình hố các tổ chức sống phức tạp và tìm hiểu
các quy luật vận động của chúng, đưa Sinh học từ trình độ thực nghiệm –
phân tích lên thành tổng hợp - hệ thống. Nếu trước kia, Sinh học phát triển
dựa vào các phương pháp Sinh học thuần tuý thì ngày nay các phương pháp
phi sinh học có vai trị to lớn, Sinh học ngày càng thu hút sự đóng góp rộng
rãi của nhiều môn khoa học khác. Sinh học hiện đại đang trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp, phát triển với nhịp độ rất nhanh, vừa phân hoá thành nhiều
ngành nhỏ vừa hình thành những lĩnh vực liên ngành.
1.1.2. Giáo dục môi trường ở trường phổ thông
1.1.2.1. Khái niệm
Từ trước đến nay, có rất nhiều định nghĩa về Giáo dục mơi trường.
Nhưng có thể nói, Giáo dục mơi trường không nhất thiết là một môn học chứa
đựng các hệ thống khái niệm khoa học, Giáo dục môi trường mang đặc trưng
của một chương trình hành động.
Theo quan điểm của Uỷ ban Giáo dục của IUCN tại hội nghị quốc tế về
Giáo dục môi trường ở trường học tổ chức tại Pari năm 1970, khái niệm
GDMT được định nghĩa như sau: “Giáo dục mơi trường là q trình hình
thành những nhận thức, hiểu biết về mối quan hệ qua lại giữa con người với
tự nhiên và xã hội bao quanh con người. Hơn nữa, GDMT cũng địi hỏi hình
thành ở người học khả năng quyết định và những hành động liên quan tới
chất lượng môi trường” [8, tr. 15]
Trong luật GDMT của Mỹ (1970), GDMT được định nghĩa: “là quá
trình giúp người học hiểu được mối quan hệ giữa con người với môi trường
21
luật Bảo vệ môi trường…
22
b. Hình thành các kỹ năng
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng nghiên cứu
- Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ thông tin…
c. Thái độ và hành vi
- Biết quan tâm, lo lắng đến môi trường và đời sống của các sinh vật.
- Biết khoan dung và cởi mở.
- Tôn trọng, niềm tin vào quan điểm của người khác.
- Biết tôn trọng những luận điểm khoa học và luận cứ đúng đắn.
- Có ý thức phê phán và thay đổi những thái độ không đúng về môi trường.
- Mong muốn tham gia vào việc giải quyết môi trường, các hoạt động
cải thiện môi trường.
Như vậy, Giáo dục mơi trường nhằm mục đích cuối cùng là trang
bị cho người học:
- Một ý thức trách nhiệm sâu sắc đối với sự phát triển bền vững của Trái Đất.
- Một khả năng cảm thụ, đánh giá vẻ đẹp của nền tảng môi trường.
- Một nhân cách được khắc sâu bởi nền tảng đạo lý môi trường.
1.1.2.3. Mơ hình dạy và học Giáo dục mơi trường
Việc dạy và học trong Giáo dục môi trường diễn ra theo mơ hình dưới
đây với ba cách tiếp cận giáo dục môi trường luôn tồn tại song song:
● Giáo dục về môi trường (Education about the environment): Xem
môi trường là một đối tượng khoa học. Người dạy truyền đạt cho người học
các kiến thức của bộ môn khoa học và môi trường, cũng như phương pháp
nghiên cứu về đối tượng đó. Cụ thể:
+ Tích hợp: kết hợp một cách hệ thống kiến thức môn học với kiến thức
giáo dục môi trường, làm cho chúng quyện với nhau thành một thể thống nhất.
+ Lồng ghép: lắp vào nội dung bài học một đoạn, một mục hoặc một số
câu hỏi có nội dung Giáo dục mơi trường.
● Hình thức 2: Giáo dục mơi trường được triển khai như một hoạt động
độc lập ở ngoài lớp.
- Nghe báo cáo các chuyên đề về môi trường
-Tranh luận, hùng biện
- Nghiên cứu về môi trường
- Khảo sát thực địa tìm hiểu vấn đề bảo vệ mơi trường ở địa phương
- Tham gia tuyên truyền, vận động bảo vệ mơi trường.
- Tham gia chương trình "Xanh hóa trường học"
- Xây dựng dự án và thực hiện.
- Câu lạc bộ môi trường.
- Thi sáng tác (tranh, tượng, ảnh, thơ, nhạc…)
- Triển lãm
- Biểu diễn văn nghệ…
- Hoạt động dã ngoại, tham quan, cắm trại, trò chơi...
- Hoạt động phối hợp gia đình, nhà trường và xã hội
1.1.2.5. Một số nguyên tắc thực hiện Giáo dục môi trường
a. Nguyên tắc chung khi thực hiện Giáo dục môi trường
- Phải coi Giáo dục môi trường là bộ phận hữu cơ của sự nghiệp giáo
dục và là một sự nghiệp của toàn dân.
- Giáo dục môi trường được thực hiện theo ba cách tiếp cận: Vì mơi
trường, về mơi trường và trong môi trường.
- Giáo dục môi trường là một thành phần bắt buộc trong chương trình
giáo dục và đào tạo, và phải được thực hiện trong kế hoạch dạy học và giáo
dục hiện hành. Những vấn đề về môi trường được dạy thông qua nhiều môn học.
học bộ môn thành bài học GDMT. Nghĩa là các kiến thức GDMT được tiềm
ẩn trong nội dung bài học, phải có mối quan hệ lơgic, chặt chẽ với các kiến
thức có sẵn trong bài học. Theo nguyên tắc này, các kiến thức của bài học
được coi như là cơ sở cho kiến thức GDMT.
26