ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRẦN THANH HẢI
NGUY£N T¾C ĐốI Xử BìNH ĐẳNG VớI CáC Cổ ĐÔNG
TRONG CÔNG TY NI£M ỸT ë VIƯT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRẦN THANH HẢI
NGUY£N T¾C ĐốI Xử BìNH ĐẳNG VớI CáC Cổ ĐÔNG
TRONG CÔNG TY NI£M ỸT ë VIƯT NAM
Chun ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60 38 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐINH DŨNG SỸ
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
1.2.
Công ty niêm yết và quyền lợi của các cổ đông trong công ty niêm yết .......7
1.2.1.
Khái niệm về công ty niêm yết theo pháp luật Việt Nam .............................7
1.2.2.
Quyền lợi của các cổ đông trong công ty niêm yết .......................................9
1.3.
Nội dung và vai trị ngun tắc đối xử bình đẳng với cổ đơng trong
cơng ty niêm yết .........................................................................................10
1.3.1.
Ngun tắc đối xử bình đẳng với cổ đông trong công ty niêm yết .............10
1.3.2.
Vai trị ngun tắc đối xử bình đẳng với cổ đơng trong công ty niêm yết ......13
1.3.3.
Những điểm đặc thù của Ngun tắc đối xử bình đẳng trong Cơng ty
niêm yết .......................................................................................................16
2.1.1.
Hệ thống các văn bản pháp luật về nguyên tắc đối xử bình đẳng ...............32
2.1.2.
Quy định của pháp luật về ngun tắc đối xử bình đẳng đối với các cổ
đơng trong công ty niêm yết ở Việt Nam ....................................................37
2.2.
Thực tiễn áp dụng nguyên tắc đối xử bình đẳng với các cổ đông tại
một số công ty niêm yết ở Việt Nam ........................................................47
2.2.1.
Việc đảm bảo các cổ đông phải được đối xử bình đẳng trong các cơng
ty niêm yết ở Việt Nam ...............................................................................50
2.2.2.
Việc ngăn cấm giao dịch nội gián trong các công ty niêm yết ở Việt Nam ......53
2.2.3.
Việc thành viên HĐQT/BKS/BGĐ phải cơng bố thơng tin về lợi ích ........54
2.2.4.
Khuyến nghị nhằm hồn thiện các quy định về ngăn cấm giao dịch nội
gián và lạm dụng quyền mua bán cá nhân ..................................................74
3.1.3.
Khuyến nghị về việc công bố các thơng tin về lợi ích của thành viên
HĐQT/BKS/BGĐ và các nhân sự chủ chốt của công ty ............................76
3.1.4.
Khuyến nghị về việc hoàn thiện cơ chế giám sát, thực thi..........................77
3.2.
Khuyến nghị cho các công ty niêm yết ....................................................79
3.2.1.
Nâng cao nhận thức về vai trị của QTCT nói chung và ngun tắc đối
xử bình đẳng với cổ đơng nói riêng ............................................................79
3.2.2.
Chuẩn bị cơ sở vật chất và nguồn nhân lực nhằm thực hiện nguyên tắc
đối xử bình đẳng với cổ đông ......................................................................82
3.2.3.
Khuyến nghị về việc xây dựng khung thể chế cho doanh nghiệp nhằm
HĐQT
Hội đồng quản trị
HNX
Hanoi Stock Exchange
HNX30
Sở giao dịch chứng khốn Hà Nội
30 Cơng ty vốn hóa lớn nhất tại
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
HoChiMinh Stock Exchange
Sở giao dịch chứng khốn Thành
phố Hồ Chí Minh
IFC
International Finance Corporation
Tổ chức Tài chính quốc tế
OCED
Tổ chức Thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Giao dịch của các nhà đầu tư nước ngoài trong 3 năm
từ 2012 – 2014
15
Bảng 2.1: Các Bộ luật, Nghị định, Thông tư có liên quan đến
ngun tắc đối xử bình đẳng với các cổ đông trong
công ty niêm yết
35
Bảng 2.2: So sánh kết quả thẻ điểm QTCT trong ba năm 2010,
2011 và 2012
50
Bảng 2.3: Khảo sát các công ty niêm yết có báo cáo thường niên
bằng tiếng anh
tảng để có thể đưa ra được các chính sách phát triển sản xuất kinh doanh bền vững,
1
nhằm đón đầu các cơ hội mới trong bối cảnh nền kinh tế đang có dấu hiệu phục hồi,
đồng thời tiếp cận thị trường vốn trong và ngoài nước. Điều này được coi một trong
những yếu tố sống còn của mỗi cơng ty và tồn bộ nền kinh tế, đặc biệt khi thị
trường chứng khoán là kênh huy động vốn chi phí thấp hiệu quả nhất bên cạnh kênh
huy động vốn truyền thống khác là tín dụng ngân hàng.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết thực tế, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Nguyên tắc đối xử bình đẳng đối với cổ đông trong công ty niêm yết ở Việt
Nam”. Nguyên tắc bình đẳng là nền tảng của các mối quan hệ bền vững, là một
trong những nhân tố cốt lõi của QTCT tốt. Việc nghiên cứu đề tài góp phần đóng
góp ý kiến cho các cơ quan lập pháp hoàn thiện hệ thống pháp lý, nâng cao khả
năng nhận thức và quản trị của các công ty niêm yết, từ đó tạo ra mơi trường cơng
bằng, bình đẳng cho các nhà đầu tư, cổ đông tiềm năng trong và ngồi nước, gây
dựng được lịng tin của các nhà đầu tư. Qua đó thúc đẩy sự phát triển của một thị
trường chứng khoán lành mạnh hơn, là kênh huy động vốn hiệu quả cho nền kinh
tế, thu hút các nguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc
đưa ra các quy định pháp luật phù hợp, hiệu quả và rõ ràng đối với ngun tắc đối
xử bình đẳng với cổ đơng trong công ty niêm yết tại Việt Nam. Bên cạnh đó, đề tài
cũng hướng đến mục tiêu đề xuất các kiến nghị nhằm thúc đẩy việc thực hiện và áp
dụng hiệu quả các nguyên tắc quản trị tốt trong lĩnh vực này.
Trên cơ sở mục tiêu nêu trên, đề tài xác định các nội dung nghiên cứu cụ thể
trên cơ sở nghiên cứu nguyên tắc Đối xử bình đẳng với cổ đông trong công ty niêm
yết ở Việt Nam đối chiếu với các thông lệ QTCT tốt và các bộ nguyên tắc quản trị
trên thế giới nhằm làm rõ các nội dung sau:
Kết quả nghiên cứu đề tài nếu được lựa chọn và ứng dụng có thể đóng góp
vào q trình hồn thiện hệ thống pháp lý về Nguyên tắc đối xử bình đẳng và nâng
cao khả năng quản trị nội bộ của các công ty niêm yết. Kết quả này cũng đồng thời
góp phần vào việc tìm ra các giải pháp hữu hiệu làm lành mạnh thị trường chứng
khoán, tạo được niềm tin của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế, qua đó tăng
cường thu hút đầu tư vào thị trường chứng khoán tại Việt Nam. Đặc biệt, đối với
các nhà đầu tư nước ngồi đang có sự hồi nghi rất lớn về tính minh bạch thơng tin
và khả năng quản trị của các công ty niêm yết của Việt Nam, sự đổi mới này càng
3
có ý nghĩa quan trọng bởi nguồn vốn đầu tư của nhóm các nhà đầu tư này chiếm tỷ
trọng tương đối lớn đối với thị trường.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ngun tắc đối xử bình đẳng với cổ đơng.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh
các nội dung của Nguyên tắc đối xử bình đẳng đối với các cổ đơng và các công ty
niêm yết tại Việt Nam trên hai sàn giao dịch chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh
và Hà Nội. Các công ty niêm yết nằm trong nghiên cứu là các công ty được đánh
giá theo Báo cáo thẻ điểm QTCT của Tổ chức tài chính quốc tế (IFC). Đề tài cũng
đề cập tới kinh nghiệm QTCT nói chung và ngun tắc đối xử bình đẳng với cổ
đơng nói riêng tại các quốc gia như: Đức, Hoa Kỳ, Xing-ga-po, Phi-líp-pin, Nhật
Bản, Trung Quốc….
5. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, Luận văn đã tiến hành thu thập
thông tin thông qua các nguồn: các nhận định, ý kiến của các chuyên gia, nhà
nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung để tài; các tài liệu về QTCT,
các thông lệ QTCT tốt trên thế giới; các số liệu, chỉ số, đánh giá trên các trang web
điện tử, các báo cáo, dự án hợp tác của các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế
Ngoài các Mục: Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt, Danh mục các bảng, Mở
đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 Chương, bao gồm:
Chương 1:
Cơ sở lý luận về Nguyên tắc đối xử bình đẳng đối với cổ đông
trong công ty niêm yết ở Việt Nam.
Chương 2:
Pháp luật về Nguyên tắc đối xử bình đẳng với các cổ đông
trong công ty niêm yết ở Việt Nam và thực tiễn áp dụng.
Chương 3:
Một số Khuyến nghị nhằm hồn thiện Ngun tắc đối xử bình
đẳng với các cổ đông trong công ty niêm yết.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ BÌNH ĐẲNG ĐỐI VỚI
CỔ ĐƠNG TRONG CƠNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
1.1. Khái niệm quản trị công ty
“Quản trị công ty” là một thuật ngữ vô cùng phổ biến trong hoạt động kinh
tế tồn cầu hiện nay. Có thể nói khơng q rằng “quản trị cơng ty” là một thước đo
đánh giá hoạt động của một cơng ty nói riêng, và là một phần vô cùng quan trọng
giúp các nhà đầu tư cá nhân hay tổ chức quốc tế đánh giá mơi trường đầu tư của
một quốc gia có hấp dẫn hay không. QTCT là một chủ đề rộng, bao gồm tất cả các
khía cạnh có liên quan đến các cổ đông, các nhà quản lý, điều hành, các kiểm tốn
của cổ đơng và những người liên quan đến công ty…” [2, Điều 2].
Pháp luật về QTCT của Việt Nam được xây dựng trên cơ sở vận dụng Các
nguyên tắc quản trị của tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) ban hành lần
đầu năm 1999 và được sửa đổi bổ sung năm 2004. Tính đến nay, khái niệm về
QTCT được OECD đưa ra trong bộ nguyên tắc là khái niệm rộng nhất và được áp
dụng phổ biến nhất về QTCT, theo đó:
QTCT bao gồm việc thiết lập các mối quan hệ giữa BGĐ, HĐQT, cổ
đơng và các bên có quyền lợi liên quan khác. QTCT cũng thiết lập cơ cấu
qua đó giúp xây dựng mục tiêu của công ty, xác định phương tiện để đạt
được các mục tiêu đó, và giám sát hiệu quả thực hiện mục tiêu [18, tr.13]
Như vậy, có thể thấy QTCT tập trung vào các cơ cấu và các quy trình của
cơng ty nhằm đảm bảo sự bình đẳng, tính minh bạch, trách nhiệm và tính giải trình,
xuất phát từ việc tách rời quyền sở hữu và quyền kiểm sốt. QTCT thường hay bị
nhầm lẫn với quản lý cơng ty, tuy nhiên, khác với hoạt động quản trị, quản lý công
ty tập trung vào các công cụ cần thiết để điều hành doanh nghiệp. QTCT có vị trí
cao hơn trong việc đảm bảo công ty được quản lý theo cách thức nhằm đem lại lợi
ích cao nhất cho các cổ đông.
1.2. Công ty niêm yết và quyền lợi của các cổ đông trong công ty niêm yết
1.2.1. Khái niệm về công ty niêm yết theo pháp luật Việt Nam
Theo Điểm b Khoản 1 Điều 2 Quy chế QTCT áp dụng cho các công ty niêm
yết ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2007/QĐ-BTC về việc ban hành quy chế
QTCT áp dụng cho các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khốn/trung tâm
giao dịch chứng khốn, cơng ty niêm yết được định nghĩa như sau: “Công ty niêm
7
yết là công ty cổ phần được chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng
khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam” [2, Điều 2].
Như vậy, Công ty niêm yết được hiểu trước hết là công ty cổ phần, và thỏa
Điều kiện để một công ty được niêm yết cổ phiếu tại sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Nghị định này:
a) Là cơng ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký
niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế tốn;
b) Có ít nhất 01 năm hoạt động dưới hình thức cơng ty cổ phần
tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước
cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở
hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5%; khơng
có các khoản nợ phải trả q hạn trên 01 năm, khơng có lỗ lũy kế tính
đến thời điểm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về
kế tốn báo cáo tài chính;
c) Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của cơng ty do
ít nhất 100 cổ đơng khơng phải cổ đơng lớn nắm giữ, trừ trường hợp
doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ;… [7, Điều 54].
Qua các điều kiện trên có thể thấy các công ty niêm yết là các công ty có quy
mơ lớn cả về số lượng cổ đơng, vốn điều lệ, hiểu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
và có yêu cầu chặt chẽ hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.
Ở một khía cạnh nào đó có thể đánh giá các cơng ty niêm yết là các công ty tốt tiêu
biểu của nền kinh tế. Thông qua các công ty niêm yết có thể xác định được trình độ
QTCT của các cơng ty tại Việt Nam nói chung, và mức độ phù hợp của các quy
định pháp lý về lĩnh vực này.
1.2.2. Quyền lợi của các cổ đông trong công ty niêm yết
Trước hết, cổ đông trong các công ty niêm yết sẽ có đầy đủ các quyền như cổ
đơng trong các công ty cổ phần được quy định trong Luật Doanh nghiệp (2005) và
các văn bản hướng dẫn thi hành. Một số quyền cơ bản của cổ đông phổ thông được
quy định tại Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2005.
Ngoài các quyền được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005, các cổ đơng
trong cơng ty niêm yết cịn có các quyền quy định trong Luật chứng khoán 2006;
được thể hiện thông qua quyền bình đẳng trước pháp luật. Đây là một trong các
quyền của con người, và là quyền được xác lập tư cách con người trước pháp luật;
không bị pháp luật phân biệt đối xử, quyền có vị thế ngang nhau trước pháp luật và
10
được pháp luật bảo vệ như nhau. Quyền này được xem xét ở các cấp độ khác nhau.
Trước hết, quyền bình đẳng trước pháp luật được thể hiện là nhu cầu của một chủ
thể tự nhiên với tư cách là một con người buộc phải có và cần phải có. Thứ hai,
quyền bình đẳng trước pháp luật là một giá trị của xã hội loài người. Thứ ba, người
ta thực hiện quyền bình đẳng đó bằng cơng cụ pháp luật thơng qua việc thể chế hóa
và tạo ra cơ chế bảo vệ khi quyền này bị xâm phạm [10].
Quyền bình đẳng trước pháp luật được ghi trong Tuyên ngôn Quốc tế về
nhân quyền 1948. Điều 7, Tuyên ngôn khẳng định: “Mọi người đều bình đẳng trước
pháp luật và được pháp luật bảo vệ một cách bình đẳng mà khơng có bất cứ sự
phân biệt nào” [10].
Quyền bình đẳng trước pháp luật đã được đưa vào Công ước về quyền dân
sự, chính trị 1966 với tư cách là một văn bản quy phạm pháp luật quốc tế có giá trị
ràng buộc pháp lý với các quốc gia tham gia và được cụ thể hóa hơn so với Tun
ngơn nhân quyền 1948. Khơng những vậy, đây cịn là ngun tắc của luật nhân
quyền quốc tế được thể hiện ở nhiều công ước quốc tế khác nhau về các quyền con
người. Không chỉ khẳng định và chi tiết hóa, Cơng ước quyền con người 1966 còn
tạo ra cơ chế để bảo vệ quyền con người. Điều 26, 27 Công ước này quy định:
Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, và được pháp luật bảo
vệ bình đẳng khơng kỳ thị. Trên phương diện này, luật pháp cấm mọi kỳ
thị và bảo đảm cho tất cả mọi người quyền được bảo vệ một cách bình
đẳng và hữu hiệu chống mọi kỳ thị về chủng tộc, màu da, nam nữ, ngơn
ngữ, tơn giáo, chính kiến hay quan niệm, nguồn gốc quốc gia hay xã hội,
tài sản, dòng dõi hay bất cứ thân trạng nào [10].
cho hoạt động quản trị đạt hiệu quả tốt nhất, tạo ra sự liên kết chặt chẽ, bền vững
giữa cổ đông và công ty cũng như các mối quan hệ khác trong cơng ty.
Chính vì vậy, Ngun tắc đối xử bình đẳng đối với các cổ đơng trong QTCT
đã được quy định là một trong sáu nguyên tắc cơ bản theo Điểm a Khoản 1 Điều 2
Quy chế QTCT áp dụng cho các công ty niêm yết ban hành kèm theo Quyết định
số: 12/2007/QĐ-BTC về việc ban hành quy chế QTCT áp dụng cho các công ty
niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán/ trung tâm giao dịch chứng khoán, sáu
nguyên tắc bao gồm:
….
- Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả;
- Đảm bảo quyền lợi của cổ đông;
12
- Đối xử công bằng giữa các cổ đông;
- Đảm bảo vai trị của những người có quyền lợi liên quan đến
công ty;
- Minh bạch trong hoạt động của công ty;
- HĐQT và BKS lãnh đạo và kiểm sốt cơng ty có hiệu quả [2, Điều 2].
Trong khn khổ QTCT, ngun tắc bình đẳng địi hỏi phải bảo vệ quyền lợi
của các cổ đông và đảm bảo sự đối xử bình đẳng đối với mọi cổ đơng, kể cả các cổ
đơng nhỏ lẻ và các cổ đơng nước ngồi. Tất cả các cổ đông đều phải được đảm bảo
cơ hội bảo vệ quyền lợi của mình nếu quyền lợi của họ bị xâm phạm.
Cũng như nguyên tắc đối xử bình đẳng nói chung, Ngun tắc đối xử bình
đẳng với các cổ đông trong công ty niêm yết trước hết được thể trong các quy phạm
pháp luật trong các văn bản pháp luật nói chung và chủ yếu trong các văn bản pháp
luật chuyên ngành: Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng
dẫn thông qua các điều khoản quy định về quyền và nghĩa vụ của các cổ đơng của
BGĐ, HĐQT, BKS…, kèm theo đó là các quy định liên quan đến cơ chế giám sát
như trong các hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp.
Việc tạo ra mơi trường bình đẳng với các cổ đơng khơng chỉ giúp các cơng
ty niêm yết duy trì sự tin tưởng của các cổ đơng hiện hữu, mà cịn giúp công ty tiếp
cận với các cổ đông, nhà đầu tư tiềm năng khác. Đây là một cách tiếp cận nguồn
vốn giá rẻ hiệu quả cho các công ty, khi hiện nay nguồn vốn thơng qua kênh tín
dụng truyền thống như ngân hàng, vay mượn không dễ tiếp cận, kèm theo đó chi
phí vốn của doanh nghiệp cũng giảm đáng kể, tạo động lực cho các công ty hoạt
động sản xuấ kinh doanh hiệu quả hơn.
Trong xu thế chung của nền kinh tế khu vực cũng như trên thế giới trong
việc phát triển thị trường kinh tế mở, một mặt các công ty đang đứng trước cơ hội
rất lớn để tiếp cận thị trường vốn tồn cầu, mặt khác cũng khơng tránh được việc
các nhà đầu tư nước ngoài muốn xâm nhập doanh nghiệp thông qua việc nắm giữ cổ
phần. Bảng 1.1 sau cho thấy thống kê của sàn chứng khoán HOSE về giao dịch của
các nhà đầu tư nước ngoài trong 3 năm kể từ 2012 đến năm 2014:
14
Bảng 1.1: Giao dịch của các nhà đầu tư nước ngoài trong 3 năm từ 2012 – 2014
Năm Mua/bán
(1000
Khớp lệnh
Toàn Thị trường
vnđ)
2014
Mua
Mua
288.169.091.949 28.509.383.739 9,89 41.316.882.759 17.323.465.724 41,93
Bán
2013
Thỏa thuận
21.678.394.040 9,87
17.305.048.349 37,45
162.633.523.710 20.322.228.982 12,50 57.074.902.384 12.028.874.776 21,08
Bán
15.751.011.148 9,68
13.278.845.144 23,27
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ Báo cáo của HOSE)
Qua bảng thống kê trên, có thể thấy tỷ lệ giao dịch của các nhà đầu tư nước
ngoài chiếm một phần khơng nhỏ trên thị trường chứng khốn. Nếu tính giá trị giao
dịch thỏa thuận, giao dịch của các nhà đầu tư nước ngồi có lúc đã đạt mức chiếm
43,74% tồn thị trường (2013), trong đó giao dịch khớp lệnh cũng đạt tỷ lệ cao nhất
ở mức 12,5% (2012). Những con số trên phản ánh mối quan tâm của các nhà đầu tư
nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam mà cụ thể hơn là các công ty niêm yết trên
hai sàn chứng khoán HOSE VÀ HNX. Điều này đặt ra cơ hội cũng như thách thức
rất lớn cho chính phủ cũng như các cơng ty niêm yết nếu muốn tận dụng được
hóa, mối quan hệ giữa các nhà đầu tư, cổ đơng trong các cơng ty này có đặc thù
nhất định như: anh chị em, bạn bè, hoặc quan hệ cấp trên cấp dưới theo mệnh lệnh
hành chính. Vì vậy Nguyên tắc đối xử bình đẳng chưa được xem xét và đánh giá
đúng vai trò.
1.3.3.2. Cơ cấu tổ chức của cơng ty niêm yết
Các cơng ty niêm yết có cơ cấu tổ chức chặt chẽ với nhiều hệ thống quản lý
hơn so với các công ty không niêm yết, bao gồm: ĐHĐCĐ, HĐQT, BGĐ, GKS.
Nguyên tắc đối xử bình đẳng không chỉ áp dụng trong phạm vi các cổ đông mà còn
đối với cả bộ máy hoạt động nắm quyền kiểm sốt cơng ty. Những nội dung của
Ngun tắc đối xử bình đẳng địi hỏi phải có sự rõ ràng, đồng thời cũng đảm bảo sự
hài hòa linh hoạt, đảm bảo cho bộ máy vận hành thông suốt.
1.3.3.3. Hệ thống văn bản pháp luật và cơ quan giám sát
Trong công ty niêm yết ngoài việc chịu sự điều chỉnh chung của Luật doanh
16
nghiệp còn chịu sự điều chỉnh riêng của các Luật chuyên ngành là Luật chứng
khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành, cá biệt có những nội dung được quy
định trong Luật dân sự hoặc hình sự. Do tính chất hoạt động và quy mô công ty.
Các quy định của pháp luật áp dụng cho các công ty niêm yết nói chung và cho
Ngun tắc đối xử bình đẳng nói riêng được quy định chặt chẽ với nhiều điều khoản
hơn so với các công ty không niêm yết.
1.3.3.4. Quy mô giao dịch và lĩnh vực hoạt động
Do đặc thù về quy mô cũng như khả năng giao dịch trên sàn chứng khoán,
việc giao dịch mua bán cổ phần của các công ty niêm yết được thực hiện liên tục
nhiều khi với số lượng rất lớn, ngoài ra trong các hoạt động kinh doanh các công ty
niêm yết cũng thường ký kết các hợp đồng với giá trị lớn. Những điều này tạo ra rất
nhiều rủi ro nếu những bên liên quan muốn thực hiện các hành vi vi phạm nhằm tìm
kiếm lợi ích cá nhân. Dẫn đến việc các quy định liên quan đến giao dịch của các bên