(Luận văn thạc sĩ) tác động của luật doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nông thôn - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ MẠNH HOÀN

Tác động của luật doanh nghiệp đối với
phát triển kinh tế nông thụn

luận văn thạc S LUT

Hà nội - 2005


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ MẠNH HOÀN

Tác động của luật doanh nghiệp đối với
phát triển kinh tế nông thụn
Mó s

: 6.01.05

luận văn thạc S LUT

Ngi hng dn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lan Hương

Hµ néi - 2005





I. Khảo sát chung về tác động của Luật Doanh nghiệp ......................... 35
1. Tác động tích cực của việc đơn giản hoá thủ tục thành lập doanh
nghiệp ..................................................................................................... 35
1.1. Đăng ký kinh doanh ........................................................................ 35
1.2 Xoá bỏ giấy phép con ..................................................................... 37
1.3. Thành tựu thực hiện Luật Doanh nghiệp ....................................... 38
2. Những bất cập trong quá trình ban hành và thực thi Luật
Doanh nghiệp ......................................................................................... 41
2.1 Về thủ tục gia nhập thị trường ......................................................... 41
H.1 : Mười bước trước khi mua xe tải cho kinh doanh ......................... 44
2.2 Vấn đề mặt bằng kinh doanh .......................................................... 46
H.2: Hành trình tìm đất ......................................................................... 46
2. 3. Về việc huy động vốn kinh doanh ................................................. 50
2.4. Vấn đề phát sinh từ hệ thống hành chính quan liêu ....................... 52
2.5. Vấn đề các giấy phép con ............................................................... 58
H. 3: Cịn khổ vì giấy phép con.............................................................. 60
II. Khảo cứu về ảnh hưởng của Luật Doanh nghiệp và cơ chế thực
thi đến thành lập và hoạt động của doanh nghiệp ở địa bàn nông thôn. 62
1. Mô hình phát triển doanh nghiệp trong các làng nghề truyền thống
ở nơng thơn ............................................................................................ 63
1.1 Về duy trì và phát triển làng nghề nói chung .................................. 63
1.2.Khảo sát về mơ hình doanh nghiệp trong làng nghề Phùng Xá ...... 64
1.3 Khảo sát làng nghề rèn Đa Sỹ ........................................................ 66
2. Mô hình phát triển doanh nghiệp nơng thơn trong một số ngành
nghề nhất định mà doanh nghiệp lớn khơng có lợi thế tham gia
(khai thác thị trường ngách) ................................................................... 68
H.4: Nhỏ mà khơng nhỏ ......................................................................... 70
3. Mơ hình liên kết sản xuất kinh doanh .............................................. 71


CNH-HĐH

Cơng nghiệp hố - hiện đại hố

CN-TTCN

Cơng nghiệp – tiểu thủ cơng nghiệp

CPH

Cổ phần hố

CTCP

Cơng ty cổ phần

CTTNHH

Cơng ty trách nhiệm hữu hạn

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNV&N


PTNT

Phát triển nông thôn

QTDKD

Quyền tự do kinh doanh

TVEs

Các doanh nghiệp Hương trấn

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

WB

Ngân hàng thế giới


Tác động của Luật Doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nơng thơn

LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng công cụ pháp luật để dân chủ hoá nền kinh tế và thúc đẩy sự
gia tăng số lượng doanh nghiệp có ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong quá trình
xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Đặc biệt, đối với nông thôn, với sự gia tăng của số lượng doanh nghiệp trong

giải pháp tối ưu cho sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.
Luật Doanh nghiệp là cơ sở pháp lý để thành lập và hoạt động của các
loại hình doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để giám sát hoạt động của doanh
nghiệp. Sự khẳng định rõ ràng quyền tự do kinh doanh trong Luật Doanh
nghiệp tạo điều kiện dễ dàng cho thành lập doanh nghiệp; và mở rộng qui mơ
của doanh nghiệp nói chung, và địa bàn nơng thơn nói riêng. Tuy nhiên, Trên
thực tế vẫn tồn tại nhiều hiện tượng cản trở việc thành lập và hoạt động của
doanh nghiệp thơng qua các thủ tục hành chính, thuế, hải quan, mặt bằng sản
xuất, tín dụng v.v. Vấn đề đặt ra là pháp luật phải làm gì để giải quyết những
vướng mắc đó, tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng thực hiện quyền tự do
kinh doanh. Bởi vậy, việc nghiên cứu một số chế định trong Luật Doanh
nghiệp, và tác động của Luật Doanh nghiệp trên thực tế đối với sự phát triển
các loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp ở nơng thơn nói riêng là
rất cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về Luật Doanh nghiệp và vấn đề
về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Về nghiên cứu Luật Doanh nghiệp dưới giác độ pháp lý có thể kể ra hai
cơng trình. Đó là “Quyền sở hữu tài sản của cơng ty” của tác giả Lê thị Châu.
Nghiên cứu này đã làm rõ bản chất pháp lý của mối quan hệ giữa cơng ty với
tài sản do các thành viên đóng góp vào cơng ty và mối quan hệ của cơng ty
với các bên thứ ba. Còn trong nghiên cứu “Một số vấn đề về quyền tự do
kinh doanh trong pháp luật kinh tế hiện hành ở Việt Nam” của tác giả TS. Bùi
Ngọc Cường, một số vấn đề đã được làm sáng tỏ như xác định nội dung của
quyền tự do kinh doanh, vai trò của pháp luật kinh tế trong việc đảm bảo
quyền tự do kinh doanh, thực trạng quyền tự do kinh doanh theo pháp luật

Lê Mạnh Hoàn – Cao học Luật Khoá VIII

2

Lê Mạnh Hồn – Cao học Luật Khố VIII

3


Tác động của Luật Doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nông thôn

Khảo cứu qui định Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên
quan, thực trạng thi hành Luật Doanh nghiệp và khảo cứu một số doanh
nghiệp được thành lập ở khu vực nông thôn tỉnh Hà tây.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu theo chủ nghĩa duy vật biện
chứng lịch sử với phương pháp phân tích, so sánh, khảo sát, tổng hợp và khái
quát hoá để làm rõ tác động của Luật Doanh nghiệp đối với sự hình thành của
các loại hình doanh nghiệp.

6. Kết cấu của luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm lời nói đầu, bốn chương nội dung, phần kết
luận và danh mục các tài liệu tham khảo. Nội dung chính của các chương cụ
thể như sau:
Chương 1: Yêu cầu điều chỉnh pháp luật đối với việc thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Một số vấn đề pháp lý trong bảo đảm quyền tự do kinh
doanh theo Luật Doanh nghiệp.
Chương 3: Khảo cứu về một số tác động của Luật Doanh nghiệp trên
thực tế.
Chương 4: Một số kiến nghị về hồn thiện pháp luật và cơ chế thi hành.
Tóm tắt và kết luận


hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam giai đoạn hiện nay.
Pháp luật có vai trị đặc biệt đối với sự phát triển của các loại hình doanh
nghiệp vì nó biến nhu cầu kinh doanh thành một quyền pháp định. Hơn nữa,
pháp luật thể chế hố quyền tự do kinh doanh thơng qua xác lập và đảm bảo
thực hiện, tạo điều kiện, tiền đề cho việc thực hiện quyền tự do kinh doanh.
Sự khác nhau giữa kinh tế kế hoạch hoá tập trung và kinh tế thị trường là ở
chỗ xác định cơ cấu sở hữu tư liệu sản xuất trong xã hội.
Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, pháp luật chỉ thừa
nhận sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể nên trong nền kinh tế nuớc ta về cơ
bản chỉ có hai thành phần kinh tế; đó là kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể.

Lê Mạnh Hồn – Cao học Luật Khố VIII

6


Tác động của Luật Doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nông thôn

Thành phần kinh tế Nhà nước bao gồm các tổ chức kinh tế thuộc các ngành
kinh tế quốc dân do Nhà nước đầu tư vốn và quản lý, chủ yếu là các doanh
nghiệp, các xí nghiệp quốc doanh thuộc sở hữu Nhà nước. Thành phần kinh tế
tập thể bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập dưới mơ hình các hợp tác
xã trên cơ sở tự nguyện góp vốn của các thành viên, quyền sở hữu vốn thuộc
về tập thể các thành viên tham gia góp vốn. Hoạt động sản xuất kinh doanh
của các loại hình doanh nghiệp trên được điều chỉnh bằng các chỉ tiêu pháp
lệnh của Nhà nước. Điều này được lý giải bởi sự đơn điệu trong chế độ sở
hữu và các thành phần kinh tế, và cũng là nguyên nhân dẫn đến vai trị vơ
cùng mờ nhạt của sự điều chỉnh bằng pháp luật kinh tế giai đoạn này.
Từ năm 1986, nhất là vào đầu những năm 1990 đến nay, thực hiện đường
lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, các thành phần kinh tế ở Việt

tích cực, làm đa dạng, phong phú thêm các loại hình doanh nghiệp.
Từ những phân tích trên, có thể khẳng định việc thể chế hố các đường lối
chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần nói chung và các loại hình
doanh nghiệp dân doanh nói riêng bằng các đạo Luật cụ thể là một nguyên tắc
mang tính khách quan, tất yếu và là cơ sở của quá trình phát triển nền kinh tế
thị trường. Các đạo Luật này sẽ tạo ra một hành lang pháp lý thơng thống,
bình đẳng cho sự phát triển giữa các thành phần kinh tế, giúp khai thác triệt để
mọi tiềm năng, nguồn lực của xã hội. Đây cũng chính là nguyên tắc pháp lý
cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Để hồn thành vai trị là động lực cho sự phát triển của các loại hình doanh
nghiệp, pháp luật cần phải tạo ra được mơi trường thuận lợi, bình đẳng để các
thành phần kinh tế phát huy hết tiềm năng, phải bảo đảm được quyền tự do
kinh doanh và sự đa dạng về sở hữu trong thực tế. Muốn vậy, pháp luật cần
phải được tiếp tục hoàn thiện để tránh sự chồng chéo, bất hợp lý giữa các văn
bản; hướng tới thống nhất việc ban hành các đạo Luật theo phạm vi cần điều
chỉnh chứ không theo chủ thể cần điều chỉnh. Sớm tạo lập một hệ thống pháp
luật chung, bình đẳng và khơng phân biệt hình thức sở hữu; đặt các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vào một “sân chơi” chung, đảm bảo sự
công bằng trong việc gia nhập thị trường và tôn trọng quyền tự do kinh doanh
đã được ghi nhận trong Hiến pháp và các chủ trương, đường lối của Đảng .

Lê Mạnh Hồn – Cao học Luật Khố VIII

8


Tác động của Luật Doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nông thôn

2. Phát triển doanh nghiệp Hƣơng trấn và kinh nghiệm điều chỉnh
pháp luật ở Trung quốc


Tác động của Luật Doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nơng thơn

thậm chí cịn trước cả khi Trung Quốc tiến hành cải cách kinh tế. Hơn nữa,
tuy ở những cấp tương đương trong hệ thống tổ chức, nhưng thực tế, quy mô
và tiềm lực của các doanh nghiệp Hương trấn ở Trung Quốc lớn hơn rất nhiều
so với các xí nghiệp địa phương ở nước ta.
- Nguyên tắc hoạt động
(i) Các doanh nghiệp Hương trấn đã được phép giữ lại lợi nhuận và tăng
năng suất đáng kể nhờ tái đầu tư.
(ii) Ban đầu họ được hưởng những điều kiện thuận lợi về thuế, được vay
vốn của các hợp tác xã tín dụng.
(iii ) Các doanh nghiệp được quyền tự do bán các sản phẩm của mình theo
giá cả thị trường.
(iv) Doanh nghiệp trả lương trực tiếp và dựa vào kết quả lao động.
- Mối quan hệ với Chính phủ và Chính quyền địa phương
Chính phủ Trung Quốc rất chú trọng giúp họ phát triển thành các công ty
lớn, các tập đoàn kinh tế - kỹ thuật mạnh, hoạt động đa ngành. Cịn các cơ
quan quản lý của chính quyền muốn đảm bảo các xí nghiệp thành cơng vì đây
là một nguồn thu ngân sách. Thực chất, các doanh nghiệp loại này là liên
doanh giữa chính quyền hương, trấn và tư nhân; tư nhân mượn cái vỏ của
chính quyền địa phương để tiện kinh doanh[44]. người kinh doanh chia sẻ lợi
ích với chính quyền, họ góp vốn, tổ chức kinh doanh; chính quyền địa phương
hỗ trợ các khoản vay và góp vốn bằng tài sản cơng. Chính vì lý do đó mà
nhiều nhà nghiên cứu đã nhận xét quyền lực công ở Trung Quốc đã hỗ trợ rất
đắc lực cho tư duy kinh doanh.
Cho tới cuối năm 1991, đã có 65.000 doanh nghiệp trong số các doanh
nghiệp Hương trấn của Trung Quốc có sản phẩm xuất khẩu sang các nước với
tổng kim ngạch xuất khẩu 18 tỷ USD; có 8.469 doanh nghiệp hợp tác liên
doanh với nước ngoài, tổng số vốn đầu tư là 5,4 tỷ USD. Sang tới năm 1992,

đề “kinh tế phi công hữu” đã trải qua nhiều bước phát triển về chủ trương,
chính sách. Nghị quyết Đại hội XIV quy định “Kinh tế cá thể, kinh tế tư
doanh… là bổ sung” [7]. Nghị quyết Đại hội XV (1997) nâng tầm quan trọng
kinh tế phi công hữu lên một bước: “Kinh tế phi công hữu là bộ phận cấu
thành quan trọng của nền kinh tế thị trường XHCN nước ta. Cần tiếp tục

Lê Mạnh Hồn – Cao học Luật Khố VIII

11


Tác động của Luật Doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nông thôn

hướng dẫn kinh tế phi công hữu gồm kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh
v.v…phát triển một cách lành mạnh”. Hiến pháp sửa đổi nước CHND Trung
Hoa năm 1999 cũng đã quy định Nhà nước bảo hộ quyền hạn và lợi ích hợp
pháp của kinh tế tư doanh. Đại hội XVI (2002) chủ trương “Thúc đẩy kinh tế
phi công hữu phát triển…”[6]. Như vậy, về chiến lược, chủ trương phát triển
kinh tế phi công hữu của Đảng cộng sản Trung Quốc là nhất quán. Hiến pháp
Trung Quốc đã nhiều lần sửa đổi, trong đó vai trị của kinh tế tư nhân ngày
càng được nâng cao, từ chỗ khẳng định sự tồn tại hợp pháp (1987), đến chỗ
coi là thành phần bổ sung (1988) và từ sau 1999 là thành phần quan trọng của
nền kinh tế. Quyết định của Hội nghị TW 3 Khoá XVI “Ra sức phát triển và
tích cực hướng dẫn kinh tế phi cơng hữu” là sự tiếp tục của chủ trương đó.
Sự nâng cấp về quan điểm và chủ trương đó là xuất phát từ thực tiễn
vai trị của kinh tế phi cơng hữu đã có bước phát triển quan trọng trong nền
kinh tế Trung Quốc những năm qua và sự cần thiết tăng cường vai trị của
kinh tế phi cơng hữu trong những năm tới.
Nhận thức được kinh tế thị trường càng phát triển thì việc xây dựng và
hồn thiện hệ thống pháp luật càng phải được tăng cường vì luật pháp là một

76% năm 1980 xuống còn 28,2% năm 1999. Đồng thời với sự suy giảm này
là sự gia tăng tương ứng của khu vực phi Nhà nước trong đó có kinh tế dân
doanh – hầu hết có quy mô vừa và nhỏ. Kinh tế tư nhân phát triển đã mở ra
mối liên hệ với thị trường ở mức độ khá rộng. Vì vậy, sự phát triển của kinh
tế tư nhân đã đẩy nhanh sự ra đời và phát triển của các thị trường khác như thị
trường vốn, thị trường nguyên vật liệu, thị trường sức lao động… Khơng
những thúc đẩy làm cho hệ thống thị trường có quy mơ ngày càng lớn mà cịn
tạo ra những điều kiện có lợi cho việc phát triển và khai thác thị trường mạnh
mẽ hơn.
Quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp ở Trung Quốc được thể hiện
trong mơ hình: “Chính phủ nhỏ, xã hội lớn”. “Chính phủ nhỏ” là Chính phủ
tập trung vào những cơng việc then chốt, có ý nghĩa quyết định đối với sự
phát triển ổn định, có hiệu quả của tồn bộ nền kinh tế, chứ khơng ôm đồm,
làm những việc không phải của mình. Nhà nước không can thiệp vào các
công việc cụ thể của doanh nghiệp. “Xã hội lớn” là phát huy mạnh mẽ quyền

Lê Mạnh Hồn – Cao học Luật Khố VIII

13


Tác động của Luật Doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nông thôn

tự chủ, và tự quản lý của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, đoàn thể; đảm
bảo cho các doanh nghiệp quyền tự chủ kinh doanh.
Theo thống kê, trong 25 năm cải cách mở cửa, kinh tế Trung Quốc tăng
trưởng bình quân 9% trong khi kinh tế cá thể và tư doanh tăng bình quân hàng
năm trên 20%; năm 1979 mới chỉ đóng góp 1%, đến năm 2001 đã đóng góp
20% vào GDP của Trung Quốc. Trong những năm 80, kinh tế tư nhân ở
Trung Quốc phát triển mạnh về cả số lượng và hiệu quả, họ đã tích luỹ được

nhập, cho thuê, đóng cổ phần, nới lỏng hạn chế tỷ lệ cổ phiếu do Nhà nước
nắm giữ. Theo con số điều tra tình hình việc làm của người lao động ở 66
thành phố trên tồn quốc, có 65,2% số lao động mất việc làm trong doanh
nghiệp Nhà nước đã tìm được việc làm trong các doanh nghiệp cá thể và tư
doanh. Nhờ chính sách nhất quán, hệ thống pháp luật phù hợp, kinh tế tư nhân
Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ; đóng góp quan trọng vào
q trình phát triển đất nước nói chung. Trong hoạt động kinh tế, kinh tế tư
nhân luôn bám sát với nhu cầu thị trường, góp phần tạo ra nguồn của cải vật
chất ngày càng rồi rào cho xã hội. Trong công nghiệp, từ chỗ hầu như chưa có
gì, đến nay tỷ trọng giá trị sản lượng của công nghiệp dân doanh khoảng 13%
[49]. Trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường và cải cách mạnh mẽ các
xí nghiệp quốc hữu, Trung Quốc đang đứng trước một khó khăn lớn đó là dư
thừa lao động. Nhà nước không thể tăng đầu tư để thu hút toàn bộ lao động dư
thừa trong xã hội, cũng chưa thể sắp xếp lại toàn bộ sức lao động xã hội. Kinh
tế dân doanh đã tạo ra môi trường và điều kiện mới giúp giải quyết được một
khối lượng lớn việc làm cho người lao động, thúc đẩy hoàn thiện thị trường
sức lao động, đưa kinh tế thị trường phát triển lên mức cao hơn.
Trong quá trình cải cách của mình, Trung Quốc ln đánh giá cao tầm
quan trọng của mối quan hệ thành thị – nông thôn, nông nghiệp – công nghiệp
trong nền kinh tế quốc dân. Xây dựng thị trường thống nhất giữa thành thị và
nông thôn có vai trị lớn trong q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố. Chỉ có
hiện đại hố nơng thơn mới có thể thực hiện hiện đại hố tổng thể; việc phát
triển các xí nghiệp hương trấn nhằm thu hút lao động dư thừa và cải thiện
dịch vụ tiền tệ nông thơn là một phần của chiến lược đó. Nhiều học giả Trung
Quốc cho rằng: sự phát triển của các xí nghiệp hương trấn đã tăng cường mối
quan hệ giữa thành thị và nơng thơn, thúc đẩy q trình “nhất thể hố thành
thị – nơng thơn”. Đầu thập niên 90, cơng cuộc cải cách chính sách thúc đẩy

Lê Mạnh Hồn – Cao học Luật Khoá VIII


chủ trương “ly nông bất ly hương”.

Lê Mạnh Hồn – Cao học Luật Khố VIII

16


Tác động của Luật Doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nơng thơn

Những điểm trên có ý nghĩa gợi mở quan trọng với công cuộc cải cách
của Việt Nam hiện nay; nó khẳng định rằng con đường cải cách mà chúng ta
đang tiến hành hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với quy luật khách quan; cho
chúng ta thêm lịng tin trên con đường đổi mới phía trước.
3. Tác động của chính sách đến sự điều chỉnh pháp luật về doanh
nghiệp ở Việt nam
Nhìn lại quá trình 20 năm đổi mới, việc phát triển doanh nghiệp và kinh
tế dân doanh đã trải qua 3 điểm mốc quan trọng mang tính đột phá.
Đột phá thứ nhất là những đổi mới được ghi nhận trong Nghị quyết
Đại hội lần thứ VI năm 1986 của Đảng [1]. Sự đổi mới tư duy có tính đột phá
đó đã mở đường cho sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân nói riêng và kinh
tế nhiều thành phần nói chung, xuất phát từ yêu cầu cấp bách của đời sống xã
hội vào thời điểm đó.
Mốc thay đổi có tính đột phá thứ hai là ngày 21 tháng 12 năm 1990,
Quốc hội khoá VIII nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thơng qua
hai đạo Luật quan trọng - Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân. Trong
gần 10 năm triển khai thực hiện, hai đạo Luật này và các văn bản hướng dẫn
thi hành đã tạo cơ sở pháp lý cho các loại hình doanh nghiệp ngồi quốc
doanh như cơng ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư
nhân phát triển.
Cùng với Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai 1993 (sửa đổi bổ sung

trên cơ sở hợp nhất có sửa đổi, bổ sung Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp
tư nhân, ngày 1/06/1999, Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội khoá X nước
Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam thơng qua và có hiệu lực thi hành từ
ngày 1/1/2000. Luật Doanh nghiệp với nhiều nội dung đổi mới đã cải thiện
một bước to lớn môi trường kinh doanh ở Việt Nam, cải cách một bước quan
trọng thủ tục hành chính, giúp các doanh nghiệp yên tâm hơn khi đầu tư vào
quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhìn chung, so với Luật Doanh nghiệp tư nhân và Luật Công ty 1990,
Luật Doanh nghiệp 1999 đã thực sự tạo ra một bước đột phá quan trọng trong

Lê Mạnh Hồn – Cao học Luật Khố VIII

18


Tác động của Luật Doanh nghiệp đối với phát triển kinh tế nơng thơn

hồn thiện cơ sở pháp lý đối với việc thành lập và hoạt động của các loại hình
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp dân doanh. Điểm nổi bật ở đây là các
quyền tự do kinh doanh đã được thể chế hoá. Nhà nước tạo ra cơ chế để người
dân thực sự được hưởng và thực hiện được các quyền do pháp luật qui định.
Hơn thế nữa, sự tồn tại của các thành phần kinh tế lại được Đại hội lần thứ IX
của Đảng khẳng định các thành phần kinh tế, gồm cả kinh tế tư nhân kinh
doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị
trường xã hội chủ nghĩa. Hay nói cách khác, hiện tại và trong tương lai,
doanh nghiệp dân doanh là một bộ phận cấu thành không thể thiếu được của
nền kinh tế, bởi vậy, pháp luật cần phải hồn thiện hơn nữa để khuyến khích
các nhà đầu tư thành lập nhiều doanh nghiệp.
4. Chính sách cơng nghiệp hố nơng thơn và vai trị của pháp luật ở
nƣớc ta đối với phát triển kinh tế nông thôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status