(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu phát triển du lịch khu vực hồ thủy điện hòa bình, tỉnh hòa bình theo định hướng bền vững - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

---------------------

VŨ THỊ THƢ

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KHU VỰC HỒ THỦY ĐIỆN HỊA BÌNH, TỈNH HỊA BÌNH
THEO ĐỊNH HƢỚNG BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

---------------------

VŨ THỊ THƢ

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KHU VỰC HỒ THỦY ĐIỆN HỊA BÌNH, TỈNH HỊA BÌNH
THEO ĐỊNH HƢỚNG BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số

: 8840211.04


và cộng đồng ngƣời dân tại khu vực hồ Hòa Bình đã nhiệt tình giúp đỡ em trong
việc thu thập số liệu, tiến hành phỏng vấn trong thời gian thực tế tại địa phƣơng.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang công tác tại trƣờng Đại
học Khoa học tự nhiên và Viện Việt Nam Học & Khoa học phát triển đã ln khích
lệ và cung cấp những tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành bài nghiên cứu này.
Qua luận văn, em cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã
luôn đồng hành và động viên em trong suốt hai năm học cũng nhƣ trong quá trình
thực hiện.
Do hạn chế về kinh nghiệm và thời gian nên đề tài của em cịn nhiều thiếu
sót, rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo từ phía các thầy, cơ giáo và các bạn để đề
tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng 1 năm 2019
Học viên


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................3
6. Những kết quả chính của luận văn ..........................................................................7
7. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................7
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO
ĐỊNH HƢỚNG BỀN VỮNG .....................................................................................8
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu du lịch theo hƣớng bền vững ở khu vực hồ thủy
điện ..............................................................................................................................8
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu du lịch theo hƣớng bền vững .......................................8

3.5. Thực trạng điểm, tuyến du lịch khu vực hồ Hịa Bình .......................................72
3.6. Đánh giá phát triển du lịch khu vực hồ Hịa Bình theo hƣớng bền vững ..........83
3.6.1. Đánh giá mức độ bền vững về mặt kinh tế .....................................................83
3.6.2. Đánh giá mức độ bền vững về mặt xã hội ......................................................90
3.6.3. Đánh giá mức độ bền vững về mặt tài nguyên và môi trƣờng ........................95
Tiểu kết chƣơng 3......................................................................................................99
Chƣơng 4 - ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH .....................101
KHU VỰC HỒ HỊA BÌNH THEO ĐỊNH HƢỚNG BỀN VỮNG .......................101
4.1. Luận chứng căn cứ và quan điểm phát triển ....................................................101
4.2. Giải pháp phát triển du lịch hồ Hịa Bình theo định hƣớng phát triển bền vững.
.................................................................................................................................102
4.2.1. Giải pháp về kinh tế ......................................................................................102
4.2.2. Giải pháp về xã hội .......................................................................................106
4.2.3. Giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trƣờng .......................................................108
Tiểu kết chƣơng 4....................................................................................................110
KẾT LUẬN .............................................................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................113
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………...118

ii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Nguyên tắc phát triển du lịch phát triển du lịch bền vững theo WWF ........20
Bảng 2. Các tiêu chí phát triển du lịch bền vững của du lịch ven hồ Hungary ........22
Bảng 3. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch theo hƣớng phát triển bền vững khu
vực lịng hồ Hịa Bình ...............................................................................................24
Bảng 4. Phân bố tài nguyên du lịch địa hình tại khu vực Hồ Hịa Bình ...................31
Bảng 5. Tuyến đƣờng bộ nối với các bến cảng khu vực Hồ thuỷ điện Hồ Bình ....44
Bảng 6. Sức chứa du lịch tại một số điểm tuyến .......................................................50

Hình 3. Bản đồ hiện trạng giao thông đƣờng bộ khu vực nghiên cứu .....................46
Hình 4. Bản đồ tài nguyên du lịch khu vực hồ thủy điện Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình 52
Hình 5. Hiện trạng lao động du lịch của khu vực hồ Hịa Bình và tỉnh Hịa Bình ..53
Hình 6. Hiện trạng số cơ sở lƣu trú tại khu vực và tỉnh Hịa Bình ...........................59
Hình 7. Tình hình lƣợng khách về trải nghiệm tại Đà Bắc CBT từ 4/2015 đến tháng
6/2018 (Bản Đá Bia, Bản Sƣng và Bản Ké)..............................................................68
Hình 8. Chi tiêu chuyến du lịch đến hồ thủy điện Hịa Bình ...................................70
Hình 9. Thu nhập từ du lịch của homestay Ngọc Nhềm, xóm Đá Bia .....................71
Hình 10. Nhà máy thủy điện Hịa Bình .....................................................................73
Hình 11. Động Thác Bờ ............................................................................................73
Hình 12. Sự hình thành và phát triển của du lịch cộng đồng vùng hồ Hịa Bình .....74
Hình 13. Sơ đồ một số tuyến đi bộ (trekking) ƣa thích của khách quốc tế ...............79
Hình 14. Bản đồ thực trạng du lịch hồ Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình .............................82
Hình 15. Biểu đồ lƣợng khách quốc tế, nội địa và tổng doanh thu của khu vực ......83
Hình 16. Tỷ lệ khách du lịch quay trở lại khu vực (%) ............................................88
Hình 17. Đánh giá của khách du lịch đối với một số chỉ tiêu môi trƣờng ...............98

iv


BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

PTBV

Phát triển bền vững

DLPTBV

Du lịch phát triển bền vững


VH TT DL

v


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trên thế giới hiện nay, các quốc gia coi phát triển du lịch là ngành kinh tế mũi
nhọn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - là đòn bẩy sự phát triển cho các ngành
khác trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, thơng qua hoạt động du lịch mà các
vùng, các quốc gia có sự giao lƣu với nhau và hội nhập với thế giới. Đối với Việt
Nam, du lịch không chỉ tạo ra nguồn thu rất lớn cho kinh tế mà cịn góp phần khai
thác hiệu quả tài ngun du lịch trong nƣớc và quảng bá hình ảnh quốc gia khắp thế
giới.
Hịa Bình là một tỉnh miền núi nằm ở cửa ngõ Tây Bắc, đây là vùng đất có lịch
sự phát triển lâu đời gắn với văn hóa của các dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, những
giá trị độc đáo về tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn đang trở thành quý
giá cho phát triển du lịch Hịa Bình. Nắm bắt lợi thế của mình, tỉnh Hịa Bình đang
tích cực khai thác đẩy mạnh phát triển du lịch, trong đó có khu vực hồ Hịa Bình
gắn liền với cơng trình thủy điện Hịa Bình. Hồ Hịa Bình có nhiều tiềm năng quan
trọng về du lịch, nổi bật với khí hậu trong lành, mặt nƣớc trong xanh, diện tích mặt
nƣớc lớn cùng với hàng trăm đảo lớn nhỏ, cảnh quan thiên nhiên đa dạng và văn
hóa các dân tộc thiểu số tạo kiện thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch sinh
thái, nghỉ ngơi, vui chơi, thể thao, văn hóa, trải nghiệm,....
Tuy nhiên, trong thời gian qua, việc khai thác phát triển du lịch hồ Hòa Bình
cịn hạn chế, nặng về tự phát, các hoạt động du lịch chủ yếu còn manh mún, nhỏ lẻ;
cơ sở vật chất còn ở mức khiêm tốn, thiếu đồng bộ; các sản phẩm du lịch chƣa thực
sự hấp dẫn du khách; đóng góp của du lịch vào phát triển kinh tế - xã hội của địa
phƣơng còn thấp, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng sẵn có và tình trạng ơ nhiễm môi
trƣờng đang xuất hiện ở một số điểm du lịch. Bên cạnh đó, mới bƣớc đầu có quy

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣơng nghiên cứu: Các điều kiện và thực trạng phát triển du lịch theo
định hƣớng bền vững ở khu vực thủy điện Hịa Bình.
- Phạm vi nghiên cứu: + Về mặt thời gian: Từ khi bắt đầu quá trình tái định
cƣ ở địa bàn nghiên cứu đến nay.
+ Về không gian: Ranh giới khu vực hồ Hịa Bình đƣợc xác định theo Quy
hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia hồ Hịa Bình, tỉnh Hịa Bình đến năm

2


2030 đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt năm 2016, gồm địa bàn thành phố
Hịa Bình (xã Thái Thịnh và các phƣờng: Thái Bình, Phƣơng Lâm, Tân Thịnh) và 4
huyện: Đà Bắc (gồm các xã: Đồng Ruộng, Yên Hòa, Cao Sơn, Tiền Phong, Vầy
Nƣa, Hiền Lƣơng và Toàn Sơn), Cao Phong (gồm các xã: Bình Thanh và Thung
Nai), Tân Lạc (gồm các xã: Ngòi Hoa, Phú Vinh và Trung Hòa), Mai Châu (gồm
các xã: Tân Dân, Tân Mai, Phúc Sạn, Đồng Bảng và Ba Khan).
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm hệ thống lãnh thổ
Mọi sự vật, hiện tƣợng đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và nằm trong
một hệ thống nhất định. Nhƣ vậy, khi nghiên cứu về vấn đề phát triển du lịch khu
vực hồ thủy điện Hòa Bình cần phải nghiên cứu lãnh thổ là bộ phận của các hệ
thống du lịch có quy mơ lớn hơn và có cấp phân vị lớn hơn nhƣ du lịch tỉnh Hịa
Bình, du lịch vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và hệ thống du lịch cả nƣớc. Quan
điểm này đƣợc vận dụng vào nghiên cứu thông qua việc phân tích các điều kiện
phát triển du lịch, thực trạng và giải pháp phát triển du lịch khu vực nghiên cứu phải
phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội nói
chung ở phạm vi tỉnh Hịa Bình, vùng và quốc gia.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp

5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập thống kê và tổng hợp tài liệu
Vận dụng phƣơng pháp này nhằm đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Dữ liệu
thứ cấp mà học viên thu thập đƣợc gồm: Các tài liệu về du lịch địa phƣơng do các
cơ quan cấp tỉnh và huyện của tỉnh Hịa Bình cung cấp. Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu
thập thông qua: Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp, thực địa thực tế tại khu vực. Sau
khi thu thập tài liệu, để phục vụ hiệu quả cho mục đích nghiên cứu, các dữ liệu
đƣợc dùng chọn lọc và xử lí phù hợp với nhiệm vụ nghiên cứu.
5.2.2. Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phƣơng pháp này nhằm thu thập thông tin khoa học bằng việc sử
dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao về lĩnh vực đang nghiên cứu. Để
đảm bảo về mức độ chính xác và hồn thành mục đích đã đề ra, ở từng nội dung

4


nghiên cứu tác giả đã lấy ý kiến của thầy cơ là các chun gia về khoa học địa lí để
bổ sung cơ sở lí luận thực tiễn và kiến thức.
5.2.3. Phương pháp điều tra thực địa và điều tra xã hội học
Điều tra xã hội học là phƣơng pháp quan trọng nhất đƣợc sử dụng trong
nghiên cứu của tác giả. Tác giả điều tra vào 3 đợt: Đợt: tháng 4/2018; đợt 2: tháng
5/2018 và đợt 3: tháng 7/2018. Đợt 1 tiến hành điều tra tại các điểm: Bảo tàng
không gian văn hóa ngƣời Mƣờng, Đền Thác Bờ, Động Thác Bờ, xóm Đá Bia. Đợt
2 điều tra tại: Bản Sƣng, Bản Ké (Đà Bắc), bản Mai Hịch, xóm Suối Lốn và bản
Hang Kia (Mai Châu), Động Thác Bờ, Đền Thác Bờ, Đảo Dừa, Đảo Cối Xay Gió.
Đợt 3 điều tra tại: Bản Đá Bia (huyện Đà Bắc), Bản Ngòi (huyện Tân Lạc), Bản
Giang Mỗ (huyện Cao Phong), Đền Thác Bờ, Động Thác Bờ. Trong quá trình điều
tra, ngƣời nghiên cứu xác định:
- Đối tƣợng điều tra: Cộng đồng dân cƣ sống ở khu vực hồ Hịa Bình và khách
du lịch đến khu vực hồ Hịa Bình. Đặc biệt ở các địa bàn: Bản Đá Bia, Bản Ngòi,

hộ homestay và 41 hộ cộng đồng. Phiếu khảo sát hỏi tại Bản Đá Bia (21 phiếu/39
tổng số hộ, tỉ lệ phỏng vấn là 53.8 % ), Bản Ngòi (18 phiếu /91 tổng số hộ) và bản
Giang Mỗ (21 phiếu /119 tổng số hộ). Ngồi ra, trong các đợt thực địa, tác giả cịn
tham khảo ý kiến của các cấp chính quyền địa phƣơng của huyện, xã và trƣởng thơn
các bản.
Sau khi hồn thành việc phỏng vấn sâu và bảng hỏi trên địa bàn nghiên cứu,
tác giả đã tiến hành nhập số liệu, xử lý số liệu bằng phƣơng pháp thống kê tốn học,
tính toàn tỉ lệ % các nội dung điều tra. Kết quả xử lý nguồn tƣ liệu định lƣợng do
phƣơng pháp phỏng vấn bảng hỏi đem lại sử dụng kết hợp với nguồn tƣ liệu định
tính thu đƣợc nhằm phân tích, nhận định rút ra kết luận và khuyến nghị giải pháp
cho phát triển du lịch bền vững khu vực nghiên cứu.
5.2.4. Phương pháp bản đồ - biểu đồ, GIS
Thông thƣờng mọi nghiên cứu đều bắt đầu từ bản đồ và kết thúc bằng bản đồ,
nó chính là “ngơn ngữ” tổng hợp, ngắn gọn, súc tích, trực quan về đối tƣợng.
Phƣơng pháp này sẽ làm cho đối tƣợng nghiên cứu đƣợc trực quan hơn, cụ thể hơn,
có sức thuyết phục cao và sinh động hơn. Trong luận văn này, tác giả đã sử dụng
phƣơng pháp bản đồ để thể hiện thực trạng phát triển du lịch khu vực hồ thủy điện
Hòa Bình cũng nhƣ các tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch ở khu vực này.

6


6. Những kết quả chính của luận văn
- Xây dựng cơ sở lí luận về phát triển du lịch theo định hƣớng bền vững trên
cơ sở tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan.
- Đánh giá những điều kiện và thực trạng phát triển du lịch khu vực hồ thủy
điện Hịa Bình theo định hƣớng bền vững, chỉ ra những thành tựu và vấn đề tồn tại
về kinh tế - xã hội – môi trƣờng.
- Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch khu vực hồ thủy điện Hịa Bình theo
định hƣớng bền vững.

10 - 2008, chủ tịch Quỹ tài trợ Liên hợp quốc (United Nations Foundation) tập
hợp Liên minh Rừng nhiệt đới, Chƣơng trình Mơi trƣờng Liên hợp quốc (UNEP) và
Tổ chức Du lịch thế giới Liên hợp quốc (UNWTO) nhằm cơng bố tiêu chí du lịch
bền vững toàn cầu lần đầu tiên tại Hội nghị Bảo tồn Thế giới của Liên minh bảo tồn
thiên nhiên thế giới (IUCN)[54]: Các tiêu chí đƣợc phát triển để cung cấp khung
hƣớng dẫn hoạt động du lịch bền vững, giúp các doanh nhân, ngƣời tiêu dùng, chính
phủ, các tổ chức phi chính phủ và các cơ sở giáo dục đảm bảo rằng hoạt động du
lịch là nhằm giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trƣờng địa phƣơng.
Tại Việt Nam có một số các cơng trình tiêu biểu nhƣ “Tổ chức lãnh thổ du
lịch” của Lê Thông và Nguyễn Minh Tuệ (1998) [24] đã tổng quan cơ sở lý luận
của tổ chức lãnh thổ du lịch, khái quát sự phân hóa lãnh thổ du lịch Việt Nam và
giới thiệu các vùng du lịch Việt Nam. Nguyễn Đình Hịe và Vũ Văn Hiếu (2001)

8


[13]: “Du lịch bền vững” cuốn sách giới thiệu những vấn đề về mối quan hệ giữa du
lịch và môi trƣờng, khái niệm, nguyên tắc, chính sách của du lịch bền vững; ngoài
ra, các tác giả nghiên cứu du lịch bền vững những vùng nhạy cảm nhƣ du lịch miền
núi, du lịch ven biển,….
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các hồ
thủy điện
Trên thế giới có nhiều cơng trình nghiên cứu đến hồ thủy điện nhƣng các
nghiên cứu có các hƣớng khác trong đó cũng có các nghiên cứu về phát triển du lịch
của hồ thủy điện. Nghiên cứu của công ty Essential Economics [50] đã chỉ ra những
đặc thù của du lịch hồ thủy điện khác với những địa bàn khác, đó là: 1. Sự hấp dẫn
và hoạt động du lịch chịu ảnh hƣởng bởi sự thay đổi mực nƣớc hồ và vƣợt quá sự
kiểm soát của một nhà điều hành du lịch; 2. Hồ chứa là nơi cung cấp nƣớc nên
nhiều hoạt động du lịch bị hạn chế để tránh ảnh hƣởng đến nguồn nƣớc. Ở miền
Bắc Việt Nam, cơng trình đầu tiên đƣợc xây dựng là hồ thủy điện Thác Bà hồn

học kinh nghiệm để phát triển du lịch bền vững vùng lòng hồ thủy điện Sơn La. Bài
báo có ý nghĩa rất lớn về mặt khái quát phát triển du lịch khơng chỉ ở thủy điện Hịa
Bình mà còn các vùng lòng hồ thủy điện khác, giúp tác giả có cái nhìn tồn diện du
lịch lịng hồ. Nghiên cứu điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Na Hang,
tỉnh Tuyên Quang của Nguyễn Đức Khoa [15] đã phân tích những điều kiện phát
triển du lịch cộng đồng ở Na Hang, bao gồm: Tiềm năng và tính chất du lịch Na
Hang, các điều kiện về tài nguyên du lịch, cộng đồng dân cƣ, cơ sở hạ tầng và vật
chất kĩ thuật, các chính sách và sự hỗ trợ; tác giả cũng đƣa ra hiện trạng khai thác
các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng và phân tích các điểm mạnh và hạn chế
cũng nhƣ cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch cộng đồng Na Hang.
Hồ thủy điện là cơng trình nhân tạo đa chức năng, trong đó đƣợc coi là một tài
nguyên du lịch hấp dẫn. Sự hấp dẫn của tài ngun du lịch lịng hồ khơng chỉ các
giá trị di sản tự nhiên mà bao gồm các giá trị nhân văn của khu vực lòng hồ và phụ
cận. Điểm hạn chế của du lịch ở vùng hồ thủy điện đó là chịu ảnh hƣởng của tính
thời vụ. Để du lịch ở khu vực lòng hồ thủy điện thực sự phát triển khắc phục tính
mùa vụ, giữ chân đƣợc khách du lịch thì cần có sự tham gia của cộng đồng địa
phƣơng, những ngƣời dân sinh sống ở đó với những phong tục tập quán hấp dẫn.

10


1.1.3. Tổng quan nghiên cứu phát triển du lịch hồ Hịa Bình
Nghiên cứu của Nguyễn Thùy Vân (2015) [37] và Hoàng Văn Tứ (2009)[28]
đã nêu khái quát nguồn lực, thực trạng phát triển du lịch tại khu du lịch hồ Hịa
Bình: số lƣợt khách, tổng thu từ du lịch, hiện trạng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực,
xúc tiến quảng bá du lịch, thị trƣờng và sản phẩm du lịch,…và những vấn đề đặt ra
phát triển du lịch khu vực này. Nguyễn Thị Hồng Vân (2007) nghiên cứu sự ảnh
hƣởng của hoạt động du lịch đến toàn bộ đời sống kinh tế, văn hoá xã hội của ngƣời
Thái; cung cấp một hệ thống thông tin đầy đủ về lịch sử hình thành và phát triển,
thực trạng hoạt động du lịch và những tác động tích cực, tiêu cực của du lịch đến

xuyên của con ngƣời và ở lại đó để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các
mục đích khác ngồi các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít
hơn 1 năm” [38]. Theo Luật du lịch Việt Nam (2017): “Du lịch là các hoạt động có
liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngồi nơi cƣ trú thƣờng xuyên trong thời
gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dƣỡng, giải
trí, tìm hiểu, khám phá tài ngun du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp
khác”[20].
Nhu cầu du lịch của con ngƣời ngày càng lớn, đặc biệt là loại hình gắn với tự
nhiên, sinh hoạt cộng đồng ngày càng đƣợc ƣa chuộng. Tuy nhiên, khi tiến hành
hoạt động, nhiều địa điểm du lịch thiếu định hƣớng và ảnh hƣởng tiêu cực đến tài
ngun và mơi trƣờng. Vì vậy, vấn đề phát triển bền vững trong hoạt động du lịch
đƣợc quan tâm.
- Tài nguyên du lịch: Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch
sử cùng các thành phần của chúng, góp phần khơi phục và phát triển thể lực và trí
lực của con ngƣời, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này
đƣợc sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch
[29]. Nhƣ vậy, tài nguyên du lịch đƣợc xem tiền đề đề phát triển du lịch.
- Sản phẩm du lịch: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai
thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch” [20]. Sản
phẩm du lịch đặc thù là những sản phẩm đƣợc xây dựng dựa trên những giá trị đặc
sắc, độc đáo duy nhất, nguyên bản và đại diện của tài nguyên du lịch (tự nhiên và
nhân văn) cho một lãnh thổ, điểm đến du lịch với những dịch vụ không chỉ làm thỏa

12


mãn nhu cầu mong đợi của du khách mà tạo đƣợc tính độc đáo. Những sản phẩm
này có khả năng tạo ra sự phân biệt giữa địa phƣơng này với địa phƣơng khác, điểm
đến này với điểm đến khác. Nếu có thể hấp dẫn đƣợc thị trƣờng thì sản phẩm du
lịch đặc thù có vai trị rất quan trọng trong việc định hƣớng phát triển du lịch và thu

đó cộng đồng địa phƣơng là chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động du lịch. Cộng
đồng địa phƣơng vừa cung cấp các các dịch vụ du lịch để phát triển du lịch vừa bảo
vệ tài nguyên và môi trƣờng. Đồng thời cộng đồng đƣợc hƣởng quyền lợi về vật
chất và tinh thần từ du lịch và thành quả bảo tồn đó.
Du lịch sinh thái (DLST): Phạm Trung Lƣơng cũng cũng nêu những đặc điểm
cơ bản nhất DLST theo định nghĩa của Tổ chức du lịch thế giới (WTO)[17]: “Du
lịch sinh thái bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên mà ở đó
mục đích chính của khách du lịch là tham quan tìm hiểu về tự nhiên cũng nhƣ
những giá trị văn hóa truyền thống các vùng thiên nhiên đó”. DLST phải bao gồm
những hoạt động giáo dục và diễn giải về môi trƣờng. DLST hạn chế mức thấp nhất
các tác động đến môi trƣờng tự nhiên và văn hóa – xã hội. DLST có sự hỗ trợ cho
họat động bảo tồn tự nhiên bằng cách: Tạo ra những lợi ích về kinh tế cho địa
phƣơng, các tổ chức và chủ thể quản lý, với mục đích bảo tồn các khu tự nhiên đó;
Tạo ra cơ hội về việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng địa phƣơng; Tăng cƣờng
nhận thức của cả du khách và ngƣời đân địa phƣơng về sự cần thiết phải bảo tồn các
giá trị tự nhiên và văn hóa. Phát triển DLST bền vững cần bảo đảm kết hợp hài hồ
lợi ích của 4 bộ phận quan trọng tham gia: Khách du lịch sinh thái; Các nhà tổ chức
điều hành du lịch sinh thái; Các nhà quản lý khu bảo tồn; Dân cƣ địa phƣơng.
+ Lãnh thổ du lịch [30]: Hệ thống lãnh thổ du lịch là một thành tạo toàn vẹn
về hoạt động và lãnh thổ, có sự lựa chọn các chức năng xã hội nhất định; thƣờng
đƣợc coi là hệ thống xã hội đƣợc tạo thành bởi các yếu tố có quan hệ mật thiết với
nhau nhƣ nhóm ngƣời du lịch, các tổng thể tự nhiên, văn hóa – lịch sử, các cơng
trình kĩ thuật, đội ngũ nhân viên và tổ chức quản lý.
Tuyến, điểm du lịch: Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp hẫn, phục
vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch [20]; là cấp thấp nhất trong hệ thống phân
vùng. Thời gian lƣu lại của khách tƣơng đối ngắn (không quá 1 - 2 ngày); lộ trình
liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn liền các
tuyến giao thông đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng thủy, đƣờng hàng không [20].

14

bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại

15


của khách du lịch và của người dân bản địa, đồng thời quan tâm đến việc bảo tồn
và tôn tạo các tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai. Du
lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lí các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu
cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì sự tồn vẹn
về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ
trợ cho cuộc sống con người”.
Trong “Du lịch bền vững” của Nguyễn Đình Hịe, Hội đồng du lịch và lữ hành
quốc tế (WTTC)(1996) đã đƣa ra định nghĩa về DLBV: “Du lịch bền vững là việc
đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những
khả năng đáp ứng nhu cầu cho thế hệ du lịch tương lai”[13]. Tổ chức du lịch thế
giới (UNWTO) cũng lựa chọn định nghĩa PTDLBV nhƣ sau: Phát triển du lịch bền
vững phải đáp ứng nhu cầu của khách du lịch hiện tại và cộng đồng địa phƣơng,
trong khi bảo vệ và tăng cƣờng cơ hội cho tƣơng lai, điều đó đƣợc “xuy xét từ việc
chỉ đạo đến quản lý tất cả các tài nguyên theo cách mà nhu cầu kinh tế, xã hội và
thẩm mỹ có thể được đáp ứng trong khi vẫn duy trì tính tồn vẹn văn hóa, các q
trình sinh thái thiết yếu, đa dạng sinh học và hệ thống đảm bảo cuộc sống”[63].
Luật du lịch Việt Nam 2017 đã định nghĩa DLBV là: “sự phát triển du lịch
đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hịa
lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng
đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai”[20].
Các định nghĩa về DLPTBV vẫn cịn tranh luận. Khơng có định nghĩa nào
đƣợc chấp nhận rộng rãi mà các nhà nghiên cứu có khuynh hƣớng đƣa ra các khái
niệm phù hợp với mục đích riêng của họ dẫn tới những sự giải thích khác nhau.
Trong nghiên cứu của Prosser (1994) nêu bốn lực lƣợng thay đổi xã hội mà
đang thúc đẩy sự tìm kiếm cho tính bền vững cho du lịch: sự khơng hài lịng với các

hệ giữa hai nhóm mục tiêu với môi trƣờng tự nhiên là rất quan trọng cho sự phát
triển bền vững trong du lịch, nghĩa là giảm tác động mơi trƣờng, bảo tồn văn hóa,
thúc đẩy sinh kế cộng đồng và sự hài lòng của khách du lịch [51,52]. Thứ hai, các
định nghĩa nêu bật tầm quan trọng của việc phát triển du lịch là ngành có khả năng
tồn tại lâu dài và sẽ tạo cơ hội cho tƣơng lai. Thứ ba, vai trò quan trọng của ngƣời
đứng đầu trong phát triển du lịch bền vững. Tuy nhiên, các khái niệm còn một số
vấn đề sau [56]: Cách thức và công cụ hỗ trợ để đạt thành cơng DLBV thƣờng có

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status