ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------------
ĐÀO DUY HƯNG
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA Q TRÌNH ĐƠ THỊ
HĨA, CƠNG NGHIỆP HĨA TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN MÔI
TRƯỜNG SÔNG PHAN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHUN NGÀNH KHĨA HỌC MƠI TRƯỜNG
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - 2012
Cơng trình được hồn thành tại: Khoa Mơi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lưu Đức Hải
Phản biện 1: TS. Nguyễn Hoàng Liên
Phản biện 2: TS. Trần Thanh Lâm
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
Họp tại: P. 422, T1, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi: 09 giờ ngày 08 tháng 6 năm 2012
Có thể tìm thấy luận văn tại:
- Thư viện Khoa Môi trường – Đại học Khoa học Tự nhiên
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................... 42
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................................ 42
2.1.1. Quá trình ĐTH-CNH của Thành phố Vĩnh Yên ............................................ 42
2.1.2. Chất lƣợng nƣớc sông Phan............................................................................ 43
2.1.3. Ảnh hƣởng của quá trình ĐTH-CNH tới chất lƣợng nƣớc sơng Phan. .......... 43
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 44
2.2.1. Phƣơng pháp luận DPSIR............................................................................... 44
2.2.2. Phƣơng pháp kế thừa, thu thập tài liệu, số liệu .............................................. 45
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu .............................................................................. 46
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 47
3.1. Hiện trạng mơi trƣờng nƣớc và trầm tích đáy sơng Phan ................................. 47
3.1.1. Nhóm chỉ tiêu lý – hóa ................................................................................... 48
3.1.2. Nhóm chỉ tiêu hóa học .................................................................................... 50
3.1.3. Nhóm chỉ tiêu sinh học ................................................................................... 57
3.2. Diễn biến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sơng Phan do tác động q trình đơ thị
hóa, cơng nghiệp hóa ................................................................................................ 60
3.3. Biến động nguồn ô nhiễm do phát triển kinh tế - xã hội khu vực Thành phố
Vĩnh Yên................................................................................................................... 62
3.3.1. Thay đổi sử dụng đất ...................................................................................... 62
3.3.2. Gia tăng dân số ............................................................................................... 65
3.3.3. Gia tăng nƣớc thải và chất thải rắn ................................................................. 66
3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trƣờng sông Phan ......... 69
3.4.1. Thực trạng các biện pháp quản lý................................................................... 69
3.4.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trƣờng sông Phan ...... 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 77
1. Kết luận................................................................................................................. 77
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 79
HTMT:
FDI:
Môi trƣờng
Hệ sinh thái
Bảo vệ mơi trƣờng
Đơ thị hóa
Cơng nghiệp hóa
Chất thải rắn
Giá trị sản xuất
Giá trị gia tăng
Quy chuẩn Việt Nam
Khu công nghiệp
Cụm công nghiệp
Hóa chất Bảo vệ thực vật
Tiêu chuẩn cho phép
Trung du Miền núi phía Bắc
Kinh tế trọng điểm
Hội đồng nhân dân
Uỷ ban nhân dân
Lao động
Xây dựng
Tổ chức thƣơng mại Thế giới
Nhu cầu ơ xy hố học
Nhu cầu ơ xy sinh học
Nồng độ ơ xy hịa tan
Hạt bụi có kích thƣớc nhỏ hơn 10mmm
Ngân hàng Thế giới
Tổng điều tra dân số
Hiện trạng mơi trƣờng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Dân số và cơ cấu dân số 2006-2010 ........................................................ 14
Bảng 1.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2010 ......................... 15
Bảng 1.3. Chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng trên địa bàn Thành phố ................... 16
Bảng 1.4. Dự kiến quy hoạch các khu đô thị mới ở thành phố Vĩnh Yên ............... 25
Bảng 1.5. Định hƣớng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ................................. 27
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất ở thành phố Vĩnh Yên.......................................... 63
Bảng 3.2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nƣớc ở Thành phố Vĩnh Yên ........................ 66
MỞ ĐẦU
Sông Phan là sông nội tỉnh lớn của tỉnh Vĩnh Phúc, bắt nguồn từ sƣờn
Nam dãy núi Tam Đảo, chảy qua địa phận 24 xã thuộc các huyện Tam Đảo,
Tam Dƣơng, Vĩnh Tƣờng, Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình
Xun của tỉnh Vĩnh Phúc. Diện tích lƣu vực sơng Phan tƣơng đối lớn, chiếm
ít nhất khoảng 60 % diện tích tỉnh Vĩnh Phúc, tƣơng đƣơng khoảng 800 km2.
Sơng Phan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh Vĩnh Phúc, là nguồn cung cấp nƣớc cho sản xuất nông nghiệp
của hầu hết các huyện, thành thị, là trục tiêu thoát nƣớc chính cho tồn tỉnh
trong mùa mƣa, lũ. Ngồi ra, sơng Phan liên thơng với Đầm Vạc phía Nam
của Thành phố Vĩnh n, trong khi đó địa hình của Thành phố Vĩnh n có
độ dốc từ phía Bắc xuống phía Nam, do đó Đầm Vạc và sơng Phan cịn là nơi
tiếp nhận chất thải từ q trình đơ thị hố và cơng nghiệp hố của Thành phố
Vĩnh n. Tuy nhiên, trong thời gian qua chƣa có những nghiên cứu đánh giá
những tác động đến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Phan cũng nhƣ môi
trƣờng sông Phan. Hoạt động nghiên cứu mới chỉ dừng lại quan trắc hiện
trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Phan, Đầm Vạc. Theo kết quả quan
trắc cho thấy, tình trạng ơ nhiễm mơi trƣờng lƣu vực sông Phan đang ngày
càng nghiêm trọng do thƣờng xuyên phải tiếp nhận nguồn nƣớc thải rất lớn từ
đƣờng Quốc lộ 18. Trong những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các
tuyến hành lang kinh tế quốc tế và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc, đã đƣa
Thành phố Vĩnh Yên xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và
những thành phố lớn của đất nƣớc nhƣ: hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai
- Hà Nội - Hải Phịng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc.
Trong những năm qua, vai trò quan trọng của Vĩnh Yên trong vùng Thủ
đô Hà Nội và vùng KTTĐ Bắc Bộ ngày càng đƣợc khẳng định. Tuy vậy, để
trở thành một điểm “sáng” hơn nữa, Thành phố cần có những quyết sách mới
để phát triển, hạ tầng đô thị và các ngành kinh tế, xã hội theo xu hƣớng cơng
nghiệp hố và hiện đại hố đất nƣớc.
1.1.2. Đặc điểm địa hình
Thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng trung du, có độ cao từ 9-50 m so với
mặt nƣớc biển. Khu vực có địa hình thấp nhất là hồ Đầm Vạc. Địa hình có
hƣớng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam và đƣợc chia thành 2 vùng:
- Vùng đồi thấp: tập trung ở phía Bắc Thành phố, gồm các xã, phƣờng
Định Trung, Khai Quang với nhiều quả đồi không liên tục xen kẽ ruộng thấp
dần xuống phía Tây Nam và các sơng, suối, lạch nƣớc…
- Khu vực đồng bằng và đầm lầy: thuộc phía Tây - Tây Nam Thành
phố, gồm các xã, phƣờng: Thanh Trù, Đồng Tâm, Hội Hợp. Đây là khu vực
có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 7,0 – 8,0 m xen kẽ là các ao, hồ,
đầm có mặt nƣớc lớn.
1.1.3. Khí hậu, thủy văn
Là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong vùng nhiệt
đới gió mùa, Vĩnh n có khí hậu đƣợc chia làm 4 mùa: Xn, Hạ, Thu,
Đông. Mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ơn hồ, mùa Hạ
nóng và mùa Đơng lạnh.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 24 0C, mùa Hè 29-34 0C, mùa
Đơng dƣới 18 0C, có ngày dƣới 10 0C. Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng
- Đất bạc màu trên nền phù sa cũ bị feralit hoá;
- Đất dốc tụ ven đồi núi;
- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nƣớc;
b) Tài nguyên nƣớc
Tài nguyên nƣớc của Thành phố Vĩnh Yên gồm nƣớc mặt và nƣớc
ngầm, trong đó:
- Nƣớc mặt: là nƣớc trong hệ thống sông Phan, Đầm Vạc và một số ao
hồ khác, trong đó sơng Phan và Đầm Vạc là nguồn nƣớc mặt chính và các
thủy vực quan trọng cung cấp nƣớc cho sản xuất, nuôi trồng thủy sản; đồng
thời cũng là nơi thu nhận nƣớc thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,
thƣơng mại và sinh hoạt. Nguồn nƣớc mặt với trữ lƣợng khá dồi dào, tuy
nhiên những năm gần đây, chất lƣợng nƣớc ở một số khu vực, nhất là khu đô
thị, khu dân cƣ nông thôn đã bị suy giảm, do ảnh hƣởng của chất thải công
nghiệp, chất thải sinh hoạt, thuốc trừ sâu và phân hoá học sử dụng trong nơng
nghiệp.
- Nƣớc ngầm: có trữ lƣợng khơng lớn, chất lƣợng khơng cao, có thể
khai thác lớn hơn, cơng suất hiện nay (16.000 m3/ngày đêm). Tuy nhiên, để
đảm bảo chất lƣợng cung cấp cho sinh hoạt của ngƣời dân cần có cơng nghệ
tiên tiến và mức kinh phí đầu tƣ lớn.
c) Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên ít về chủng loại, nhỏ về
trữ lƣợng, nghèo về hàm lƣợng. Nhóm khống sản phi kim, chủ yếu là cao
lanh. Mỏ cao lanh giàu nhơm có trữ lƣợng lớn, khoảng 7 triệu tấn và chất
lƣợng cao ở xã Định Trung.
1.1.5. Dân số
Dân số trung bình năm 2010 trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên là
95.682 ngƣời với mật độ dân số là 1.883 ngƣời/km2, cao gấp khoảng 2,3 lần
so với mật độ dân số của toàn tỉnh (814 ngƣời/km2) [14].
- Nam
"
46.217
46.509
46.543
46.497
47.427
- Nữ
"
46.782
47.107
47.467
47.851
48.255
- Thành thị
76,6
76,9
84,3
83,9
86,5
Dân số trung bình
Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2006, 2007, 2008, 2009
và 2010
1.1.6. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội
Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Vĩnh Yên thời kỳ
2006 – 2010 đƣợc trình bày trong các bảng 1.2 và 1.3.
Bảng 1.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2010
2010
2005
2009
Tăng bình
% so
quân
79
96
98
98
4,4
100,5
2020
4662
6181
5543
22,37
84,2
582
1339
2045
- Công nghiệp + XD
73,85
-
74,37
0,09*
- Dịch vụ
23,41
-
26,04
0,02*
3. LĐ ( %)
100
100
100,0
-
1,44*
-
18,2
52,46
6,85*
74
1700
2861
232,2*
-
1. GTSX, giá 94, tỷ đ.
- Nông nghiệp
- Công nghiệp + XD
- Dịch vụ
2. GTSX giá thực tế, tỷ đ.
- Công nghiệp + XD
- Dịch vụ
4. GTGT / ngƣời
Bảng 1.3. Chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng trên địa bàn Thành phố
Đơn vị: %, giá thực tế
2000
2005
Ƣớc
2009
KH 2010
Tăng
Đóng góp
(giảm) năm
vào tăng
2010 so với
GTGT
2005
(%)
Tổng số
52,8
54,4
52,42
1,7
11,6
Dịch vụ
52,2
42,8
42,8
45,11
0,3
10,9
Nguồn: Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Vĩnh Yên
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
c) Chuyển dịch cơ cấu lao động
Từ năm 2005 đến nay, cơ cấu lao động Thành phố chuyển dịch mạnh từ
khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp. Đến nay, lao động khu
tổng giá trị sản xuất trên địa bàn, tăng 0,8 điểm phần trăm so với năm 2005.
Năm 2010, ƣớc tính, tỷ trọng dịch vụ chiếm 45,11 % tổng GTGT, tăng 2,28
điểm %, so với năm 2005.
- Đầu tƣ xây dựng, cải tạo các chợ trung tâm Thành phố, chợ Bảo Sơn
và chợ Đồng Tâm, đầu tƣ nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tƣ
vào các dự án lớn: khu vui chơi giải trí Nam Đầm Vạc, khu đô thị Chùa Hà,
khu du lịch Bắc Đầm Vạc;
e) Sản xuất nông, lâm, thủy sản
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số giá trị sản xuất cũng nhƣ
giá trị gia tăng của thành phố Vĩnh Yên (2010 chiếm khoảng 1,3 % tổng
GTSX và khoảng 2,47 % tổng GTGT). Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
năm 2005 đạt 79,07 tỷ đồng (tính theo giá cố định 1994), tăng lên 98 tỷ đồng,
tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 4,7 %/năm; GTGT tăng từ
44,33 tỷ đồng năm 2005 lên 55 tỷ đồng năm 2010, tăng bình quân 4,41
%/năm, nhanh hơn tốc độ tăng GTSX, do nông nghiệp đã khai thác đƣợc lợi
thế nông nghiệp đô thị.
f) Thu-chi ngân sách
Công tác thu chi ngân sách hàng năm đều đảm bảo tốt, đáp ứng nhu cầu
đầu tƣ các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Thành phố. Thu ngân sách
trên địa bàn bảo đảm vừa thu và vừa nuôi dƣỡng nguồn thu. Tốc độ tăng thu
ngân sách bình quân 5 năm (2006-2010) đạt 52,54 %, gấp 1,8 lần so với quy
hoạch 2006-2010.
Chi ngân sách thực hiện theo kế hoạch dự toán của Thành phố, đảm
bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng chế độ, chính sách quy định. Tốc độ tăng chi
ngân sách bình quân 5 năm (2006-2010) khoảng 41 %/năm.
g) Kết cấu hạ tầng
- Kết cấu hạ tầng giao thông: mạng lƣới giao thông đô thị của thành
phố bao gồm đƣờng bộ và đƣờng sắt. Tổng chiều dài đƣờng bộ nội thị có
trung phát triển các ngành cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng, may
mặc và chế biến nông sản thực phẩm, đồ uống, các ngành tiểu thủ cơng
nghiệp. Theo quy hoạch thành phố Vĩnh n sẽ hình thành 02 KCN và 03
CCN (Hình 1.1), cụ thể là:
+ Khu cơng nghiệp Khai Quang với tổng diện tích quy hoạch là 262 ha
đã đi vào hoạt động và đang tiếp tục hoàn chỉnh quy hoạch;
+ Khu công nghiệp Hội Hợp với tổng diện tích quy hoạch là 150 ha;
+ Cụm cơng nghiệp Lai Sơn với tổng diện tích quy hoạch là 50 ha đã
đƣợc hình thành;
+ Cụm cơng nghiệp Tích Sơn với tổng diện tích quy hoạch là 20 ha;
+ Cụm cơng nghiệp Đồng Tâm với tổng diện tích quy hoạch là 20 ha
Nguồn: Quy hoạch chung đơ thị Vĩnh Phúc
Hình 1.1. Sơ đồ KCN Vĩnh Yên trong bố trí KCN của tỉnh Vĩnh Phúc
b) Định hƣớng phát triển xây dựng
- Đổi mới hoạt động quản lý nhà nƣớc về xây dựng, nhất là quản lý các
dự án đầu tƣ xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở… Từng bƣớc đƣa công tác
quản lý phát triển đô thị đi vào nền nếp, đảm bảo kết cấu hạ tầng thành phố
phát triển nhanh cả về số lƣợng và chất lƣợng.
- Triển khai chƣơng trình phát triển nhà ở xã hội, tạo bƣớc đột phá
trong phát triển nhà ở, giải quyết một lƣợng lớn nhu cầu chỗ ở, góp phần cải
thiện đời sống nhân dân.
c) Định hƣớng phát triển khu vực dịch vụ
- Phát triển các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lƣợng cao nhƣ tài chính,
tín dụng, ngân hàng, bƣu chính, viễn thơng, bảo hiểm, tƣ vấn pháp luật, đào
lƣợng cao cho nhân dân và khách du lịch.
- Đảm bảo công bằng trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm
sóc sức khoẻ, đặc biệt là các dịch vụ khám chữa bệnh;
- Tăng cƣờng các hoạt động y tế để nâng cao chất lƣợng chăm sóc sức
khoẻ ở tất cả các tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng.
Kết hợp có hiệu quả những thành tựu của y học hiện đại với y học cổ truyền.
- Có chính sách ƣu tiên thích hợp với các đối tƣợng chính sách, ngƣời
nghèo, ngƣời cao tuổi, bà mẹ và trẻ em.
- Đầu tƣ bổ sung thiết bị hiện đại cho hệ thống khám chữa bệnh và ổn
định tố chức y tế trên địa bàn;
- Nâng cao năng lực cán bộ trong ngành y tế Thành phố. Tăng cƣờng
công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
trong y học, từng bƣớc hiện đại hố cơng tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Duy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; đảm bảo
tỷ lệ tiêm chủng mở rộng miễn dịch cơ bản. Đảm bảo các quyền lợi của trẻ
em, trong đó có quyền đƣợc học hành, đƣợc vui chơi và đƣợc bảo vệ.
- Đẩy mạnh cơng tác xã hội hố cơng tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân,
khuyến khích phát triển hình thức dân lập.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi xuống dƣới 10 % vào
năm 2020.
e) Định hƣớng phát triển nông nghiệp
- Chuyển dần phát triển nông nghiệp truyền thống sang phát triển nông
nghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái. Kết hợp trồng trọt trong nông nghiệp
với các dải cây xanh, công viên cây xanh, tạo ra thành không gian vƣờn đô
thị.
- Nông nghiệp của thành phố phát triển theo hƣớng phục vụ ngành dịch
vụ. Khi đất nông nghiệp chƣa chuyển thành đất xây dựng, thì phát triển trồng
hoa, trồng rau sạch bảo đảm tiêu chuẩn sinh thái, động vật cảnh phục vụ hộ
80 lít/ngƣời/ngày đêm, tỷ lệ dân số đƣợc cấp nƣớc khoảng 85 %, còn giai
đoạn 2016-2020 nhu cầu nƣớc sinh hoạt đối với dân nội thị là 130
lít/ngƣời/ngày đêm và đối với dân ngoại thị là 100 lít/ngƣời/ngày đêm, tỷ lệ
dân số đƣợc cấp nƣớc khoảng 95 %. Theo quy hoạch đô thị Vĩnh Phúc, nhu
cầu nƣớc cho khu công nghiệp là 23 m3/ha/ngày đêm và nhu cầu của khách du
lịch là 156 lít/ngƣời/ngày đêm.
Nguồn nƣớc cung cấp nƣớc chính cho Thành phố Vĩnh Yên đƣợc lấy
chủ yếu từ nguồn nƣớc ngầm và nƣớc mặt. Nƣớc ngầm đƣợc khai thác ở khu
vực Đầm Vạc, Hợp Thịnh và lân cận thuộc tầng chứa nƣớc Vĩnh Phúc - Hà
Nội. Cịn nƣớc mặt lấy từ sơng Lơ và điểm lấy ở chân cầu Việt Trì, cách
Thành phố Vĩnh Yên khoảng 16 km.
- Định hƣớng thoát và xử lý nƣớc thải: Nâng cấp, cải tạo hệ thống rãnh
thoát nƣớc chung (nƣớc mƣa và nƣớc thải) hiện có trên các trục đƣờng trong
khu vực Thành phố cũ và xây dựng thêm các hố ga thu nƣớc… Đầu tƣ hệ
thống thu gom và tách nƣớc thải đƣa về trạm xử lý tập trung để xử lý trƣớc
khi thải vào Đầm Vạc. Nạo vét Đầm Vạc và các hồ, ao lớn, khơi thơng dịng
chảy tại các cống tiêu nƣớc để giữ nƣớc hồ Đầm Vạc vào mùa khơ và thốt
nƣớc nhanh khi mùa mƣa đến.
c) Định hƣớng phát triển cung cấp điện
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng điện, cấp thốt nƣớc, hạ
tầng các khu, cụm cơng nghiệp và hạ tầng văn hóa xã hội. Phấn đấu đến năm
2020 có 90 % các xã phƣờng có điện chiếu sáng công cộng.
- Xây dựng 1 trạm 220/110 KV công suất 2x125 MVA, đặt cạnh trạm
110 KV Vĩnh Yên hiện nay. Cải tạo trạm 110 KV hiện có và xây dựng thêm 2
trạm mới.
d) Định hƣớng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
* Phát triển chợ
- Nâng cấp cải tạo các chợ hiện có nhƣ Chợ trung tâm Vĩnh Yên, chợ
(1000
(ha)
ngƣời)
1
Khu đơ thị mới Hà Tiên
49,56
4620
Đang triển khai
2
Khu đơ thị mới Nam Đầm Vạc
446,92
68923
Đang triển khai
39,12
2500
80,73
Đang triển khai
đô thị
7
8
9
10
11
12
Khu đô thị mới Đầm Vạc
Khu đô thị mới TMS Land Đầm Cói tại
Vĩnh Yên và Yên Lạc
Khu nhà ở Vĩnh Hà, Tích Sơn, Vĩnh
n
Khu đơ thị mới Núi Bầu, Vĩnh Yên
Khu đô thị 2 bên dƣờng Yên Lạc –
Vĩnh Yên
Khu đô thị hai bên sông Bến Tre
85,91
6249
Chƣa thi công
154,5
thƣơng mại – văn phòng và phân khu quanh chợ Vĩnh Yên.