(Luận văn thạc sĩ) tổng hợp và nghiên cứu khả năng kháng khuẩn, kháng nấm của ag kích thước nanomet - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN ĐÌNH ĐẠT

TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN,
KHÁNG NẤM CỦA Ag KÍCH THƯỚC NANOMET

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN ĐÌNH ĐẠT

TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN,
KHÁNG NẤM CỦA Ag KÍCH THƯỚC NANOMET

Chun ngành: HĨA VÔ CƠ
Mã số: 60440113

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH NGỌC CHÂU

Hà Nội – Năm 2014


1.2.4. Các phương pháp vật lý nghiên cứu cấu trúc hạt bạc nano...................... 12
1.2.4.1. Phổ hấp thụ tử ngoại khả kiến (UV-Vis) .......................................... 12
1.2.4.2. Ảnh TEM .......................................................................................... 14
1.2.4.3. Ảnh FE-SEM .................................................................................... 15
1.2.4.4. Phổ hấp thụ nguyên tử ....................................................................... 15
1.2.5. Đặc tính kháng khuẩn của bạc ................................................................ 18
1.2.5.1. Cơ chế kháng khuẩn của bạc nano ..................................................... 18
1.2.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng diệt khuẩn của keo bạc nano ...... 20
1.2.6. Ứng dụng của hạt bạc nano .................................................................... 20
1.3. Khái quát về vi khuẩn .................................................................................. 24
1.4. Khái quát về nấm mốc .................................................................................. 24
Chương 2. THỰC NGHIỆM ............................................................................... 26
2.1. Chế tạo dung dịch keo bạc nano .................................................................. 26
2.1.1. Hoá chất ................................................................................................. 26
2.1.2. Vải dùng trong nghiên cứu ...................................................................... 26
2.1.3. Vi khuẩn và hóa chất cho thử nghiệm vải kháng khuẩn............................ 26


2.1.4. Các máy móc thiết bị, dụng cụ ................................................................. 27
2.2. Phương pháp điều chế .................................................................................. 28
2.3. Kỹ thuật thực nghiệm ................................................................................... 30
2.3.1. Phổ tử ngoại – khả kiến (UV-VIS) ........................................................... 30
2.3.2. Chụp ảnh bằng kính hiển vi điện tử truyền qua TEM .............................. 30
2.3.3. Phổ hấp thụ nguyên tử AAS..................................................................... 31
2.3.4. Chụp ảnh bằng kính hiển vi điện tử quét FE – SEM ............................... 32
2.4. Thử hoạt tính sinh học của vải tẩm keo bạc nano ...................................... 33
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 36
3.1. Điều chế dung dịch keo bạc nano ................................................................. 36
3.1.1. Chọn chất bảo vệ ..................................................................................... 36
3.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của phương pháp gia nhiệt ...................................... 37

Hình 2.4: Kính hiển vi điện tử truyền qua............................................................. 31
Hình 2.5: Mẫu vải thí nghiệm và vải ngâm trong dung dịch dịch keo bạc nano ..... 31
Hình 2.6: Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử theo phương pháp không ngọn lửa.. 32
Hình 2.7: Kính hiển vi điện tử qt ....................................................................... 33
Hình 2.8: Dung dịch keo bạc nano pha chế được và các mẫu vải đã cắt nhỏ ........ 35
Hình 3.1: Dung dịch keo bạc nano điều chế được với chất bảo về PVP và SDS..... 36
Hình 3.2: Trình bày sự hình thành các hạt kim loại Ago qua từng giai đoạn. ........ 37
Hình 3.3: Dung dịch keo bạc nano điều chế trên bếp khuấy từ .............................. 37
Hình 3.4: Dung dịch keo bạc nano điều chế trong lị vi sóng ................................. 37
Hình 3.5: Các dung dịch keo bạc nano điều chế được .......................................... 39
Hình 3.6: Các dung dịch keo bạc nano điều chế trong những thời gian gia nhiệt . 40
Hình 3.7:Phổ UV-vis của các mẫu keo bạc nano khảo sát theo thời gian .............. 41
Hình 3.9: Các dung dịch keo bạc nano điều chế theo tỉ lệ AgNO3:PVP khác nhau43
Hình 3.10: Phổ UV-vis các dung dịch khảo sát theo tỉ lệ AgNO3:PVP .................. 43
Hình 3.11: Kết quả chụp TEM mẫu 1c và giản đồ phân bố kích thước hạt............. 44
Hình 3.12: Kết quả chụp TEM mẫu 3c và giản đồ phân bố kích thước hạt............ 44
Hình 3.13: Hình ảnh dung dịch keo bạc nano theo thời gian ................................. 45
Hình 3.14: Sơ đồ quy trình điều chế keo bạc nano ................................................. 46
Hình 3.15: Ảnh mẫu vải 1 chưa tẩm dung dịch keo bạc nano ................................ 47
Hình 3.16: Ảnh mẫu vải 1 đã tẩm dung dịch keo bạc nano .................................... 47
Hình 3.17: Ảnh mẫu vải 2 chưa tẩm keo bạc nano ................................................. 48
Hình 3.18: Ảnh mẫu vải 2 tẩm dung dịch keo bạc nano ......................................... 48
Hình 3.19: Kết quả thử hoạt tính sinh học của mẫu vải 1 ...................................... 50
Hình 3.20: Kết quả thử hoạt tính sinh học mẫu vải 2 ............................................. 52


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................. 8
Bảng 1.1: Số nguyên tử và năng lượng bề mặt của hạt nano hình cầu ................... 3


SDS

Sodium dodecyl sunfate

UV-VIS

Ultraviolet–visible spectroscopy

Phổ tử ngoại và phổ khả kiến

VSV

Vi sinh vật

KHTN

Khoa học tự nhiên

ĐHQGHN

Đại học Quốc Gia Hà Nội


MỞ ĐẦU

Ngày nay trên thế giới cũng như trong nước, khoa học và công nghệ nano
đang phát triển rất mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong các ngành khoa
học khác nhau như điện tử, vật lý, hóa học, sinh học, y học, mơi trường...trong đó
nổi bật là các ứng dụng của nó trong các việc xử lý nhiễm khuẩn, không gây độc

dung dịch keo bạc nano ngâm tẩm trên vật liệu polyurethan để xử lý nguồn nước
uống nhiễm khuẩn; chế tạo bạc nano trên nền cao su thiên nhiên bằng phương pháp
khử hóa học; chế tạo hạt keo bạc nano trong PVP bởi tia gama (Bùi Duy Du, Đặng
Văn Phú, Nguyễn Ngọc Duy, Nguyễn Thị Kim Lan, Võ Thị Kim Lang, Ngô Võ
Kế Thành, Nguyễn Thị Phương Phong và Nguyễn Quốc Hiền); chế tạo màng
lọc nước kháng khuẩn bằng mút xốp Polyurethane chứa bạc nano (Nguyễn Thị
Phương Phong, Võ Kế Thành, Phan Huê Phương).
Dung dịch keo bạc nano được điều chế với tiền chất là bạc nitrat, chất bảo
vệ là polyvinyl pyroidone (PVP), chất khử là ethyleneglycol có sự hỗ trợ của nhiệt
vi sóng. Đây là một phương pháp khá tiện lợi, đơn giản, thời gian phản ứng nhanh.
Từ những ưu điểm của bạc nano cũng như tính hữu ích, sự khác biệt của phương
pháp khử hóa học so với phương pháp khác đã thúc đẩy cho chúng tôi chọn đề
tài:
“Tổng hợp và nghiên cứu khả năng kháng khuẩn, kháng nấm của Ag
kích thước nanomet ”
làm đề tài nghiên cứu khoa học với các mục tiêu sau:
 Điều chế dung dịch keobạc với chất khử là ethyleneglycol bằng phương
pháp khử hóa học có sự hỗ trợ nhiệt của vi sóng.
 Khảo sát kích thước của hạt bạc nano điều chế được theo chất bảo vệ, theo thời
gian, theo công suất lị vi sóng, theo tỉ lệ của chất bảo vệ và AgNO3
 Khảo sát khả năng bám dính của dung dịch keo bạc nano điều chế được trên
một số loại vải dùng trong quân đội
 Khảo sát khả năng kháng khuẩn của dung dịch bạc nano đối với một số
chủng vi khuẩn, chủng nấm gây bệnh phổ biến bằng phương pháp vịng vơ
khuẩn.

2


Chương 1. TỔNG QUAN


Tỉ số ngun tử Năng lượng

ngun tử trên bề mặt (%) bề mặt

Năng lượng bề mặt
trên năng lượng tổng

30.000

20

(J/mol)
4,8.104

5

4.000

40

8,6. 104

14,3

2

250

80

chuyển tiếp một cách liên tục về tính chất khi đi từ vật liệu khối đến vật liệu
nano. Khi nói đến vật liệu nano, người ta đã nghiên cứu đến tính chất đi kèm
của vật liệu đó. Cùng một vật liệu, cùng một kích thước, khi xem xét tính chất
này thì khác so với vật liệu khối nhưng cũng có thể xem xét tính chất khác thì
lại khơng có gì khác biệt. Tuy nhiên, hiệu ứng bề mặt luôn luôn thể hiện dù ở bất
cứ kích thước nào.
Ví dụ: đối với kim loại, qng đường tự do trung bình của điện tử có giá
trị vài chục nm. Khi dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại, nếu kích thước
của dây rất lớn so với quãng đường tự do trung bình của điện tử trong kim loại
này thì chúng ta sẽ có định luật Ohm cho dây dẫn. Định luật cho thấy sự tỉ lệ
tuyến tính của dịng và thế đặt ở hai đầu sợi dây.
Nếu thu nhỏ kích thước của sợi dây cho đến khi nhỏ hơn độ dài quãng
đường tự do trung bình của điện tử trong kim loại thì sự tỉ lệ liên tục giữa
dịng và thế khơng cịn nữa mà tỉ lệ gián đoạn với một lượng tử độ dẫn là e2/ħ,
trong đó e là điện tích của điện tử, ħ là hằng số Planck. Lúc này hiệu ứng lượng
tử xuất hiện. Có rất nhiều tính chất bị thay đổi giống như độ dẫn, tức là bị lượng tử
hóa do kích thước giảm đi. Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng chuyển tiếp cổ
điển - lượng tử trong các vật liệu nano do việc giam hãm các vật thể trong một
không gian hẹp mang lại (giam hãm lượng tử).

4


1.2. Hạt nano kim loại - bạc nano
1.2.1. Giới thiệu về bạc nano
Nano kim loại là khái niệm dùng để chỉ các hạt có kích thước nano được
tạo thành từ các kim loại. Hạt bạc nano là các hạt bạc có kích thước từ 1 nm
đến 100nm.
Cấu hình electron của bạc: 1s2 2s22p63s23p63d104s24p64d105s1
Bán kính nguyên tử Ag: 0,288 nm.


dung môi phân cực như nước và trong các dung môi không phân cực như
benzene, toluene).
- Độ bền hóa học cao, khơng bị biến đổi dưới tác dụng của ánh sáng và các

tác nhân oxy hóa khử thơng thường.
- Ổn định ở nhiệt độ cao [6], [12].

5


❖ Tính chất quang

Ở kích thước nanomet, các hạt nano kim loại, đặc biệt là các kim loại
quý như vàng, bạc, đồng, platin có một hiệu ứng đặc biệt đó là “Cộng hưởng
Plasmon bề mặt” (surface plasmon resonance - SPR), làm cho chúng có những
màu sắc khác nhau khi ánh sáng truyền qua.
Trong kim loại có một loại plasma là plasma khí điện tử được sinh ra do các
electron trong kim loại tách ra khỏi liên kết với nguyên tử chuyển thành
các electron dẫn chuyển động tự do. Khi có sự kích thích của ánh sáng, những
chuyển động tự do này của electron trên bề mặt kim loại sẽ tạo ra sóng truyền
dọc theo bề mặt kim loại, gọi là sóng điện từ bề mặt (surface electromagnetic
waves) truyền đi theo phương song song với kim loại hay với bề mặt chung của
mơi trường điện mơi như hình 1.1. Hiện tượng này được gọi là “Plasmon bề
mặt” của kim loại (surface plasmon - SPs) [33], [6].

Hình 1.1: Plasmon bề mặt của kim loại

Sự kích thích của plasmon bề mặt bởi ánh sáng gọi là “cộng hưởng
Plasmon bề mặt” (surface plasmon resonance_SPR). Hiện tượng này có được khi

Ví dụ: Hạt bạc nano kích thước nhỏ sẽ hấp thụ ánh sáng trong vùng phổ
màu từ tím đến màu lục (400nm-500nm) trong khi đó nó lại phản xạ ánh sáng
vàng (600nm) nên dung dịch có màu vàng. Khi kích thước hạt bạc nano tăng lên
thì bước sóng cộng hưởng Plasmon bề mặt lớn hơn, nếu kích thước hạt tiếp tục
tăng tới gần mức giới hạn của vật liệu khối thì hiện tượng cộng hưởng plamon
bề mặt sẽ di chuyển về vùng phổ gần hồng ngoại, hầu như tất cả ánh sáng khả
7


kiến bị phản xạ làm cho các hạt nano ở kích thước này có màu gần như trong
suốt.
❖Tính chất từ

Ở trạng thái khối, bạc có tính nghịch từ do sự bù trừ cặp điện tử. Khi thu
nhỏ kích thước đến kích thước nano thì sự bù trừ trên sẽ khơng tồn diện nữa
và hạt bạc nano có từ tính khá mạnh.
❖Tính chất điện

Bạc là một trong những kim loại dẫn điện tốt nhất. Khi kích thước của
hạt giảm dần về kích cỡ nanomet, hiệu ứng lượng tử do giam hãm làm rời rạc
hóa cấu trúc vùng năng lượng. Hệ quả của q trình lượng tử hóa này đối với
hạt bạc nano là xuất hiện một hiệu ứng gọi là hiệu ứng chắn Coulomb (Coulomb
Blockade) làm cho đường I-U bị nhảy bậc, với giá trị mỗi bậc sai khác nhau
một lượng e/2C đối với U và e/RC đối với I, trong đó e là điện tích của điện tử, C
và R là điện dung và điện trở kháng nối hạt nano với điện cực.
❖Tính chất nhiệt

Nhiệt độ nóng chảy của bạc nguyên chất ở dạng khối là khá lớn. Khi
kích thước bạc giảm xuống cỡ nanometer thì nhiệt độ nóng chảy của bạc giảm
xuống thấp hơn (xấp xỉ vài trăm độ C).

Đây là phương pháp từ trên xuống. Vật liệu ban đầu là một tấm bạc được đặt
trong một dung dịch có chứa chất hoạt hóa bề mặt. Một chùm laser dạng xung có
buớc sóng 532 nm, độ rộng xung là 10 ns, tần số 10Hz, năng lượng mỗi xung là
90mJ, đường kính vùng kim loại bị tác dụng từ 1nm - 3nm. Dưới tác dụng của chùm
laser xung, các hạt nano có kích thước khoảng 10 nm được hình thành và được bao
phủ bởi chất hoạt hóa bề mặt CnH2n+1SO4Na (với n = 8, 10, 12, 14) nồng độ từ 0,001
đến 0,1 M [16].
1.2.3.3. Phương pháp hóa siêu âm

Phương pháp hóa siêu âm là các phản ứng hóa học được hỗ trợ bởi sóng siêu
âm cũng được dùng để tạo hạt nano. Hóa siêu âm là một chuyên ngành của hóa học,
trong đó các phản ứng hóa học xảy ra dưới tác dụng của sóng siêu âm như một dạng
xúc tác. Sóng siêu âm là sóng dọc, là quá trình truyền sự co lại và giãn nở của chất
lỏng. Tần số thường sử dụng trong các máy siêu âm là 20 kHz cao hơn ngưỡng
nhận biết của tai người (từ vài Hz đến 16 kHz). Khi sóng siêu âm đi qua một chất
lỏng, sự giãn nở do siêu âm gây ra áp suất âm trong chất lỏng kéo các phân tử chất
9


lỏng ra xa nhau. Nếu cường độ siêu âm đủ mạnh thì sự giãn nở này sẽ tạo ra những
lỗ hổng trong chất lỏng. Sự phát triển của các lỗ hổng phụ thuộc vào cường độ siêu
âm. Khi cường độ siêu âm cao, các lỗ hổng nhỏ có thể phát triển rất nhanh. Sự giãn
nở của các lỗ hổng đủ nhanh trong nửa đầu chu kì của một chu kì sóng siêu âm, nên
đến nửa sau chu kì thì nó khơng có đủ thời gian để co lại nữa. Dưới các điều kiện
này, kích thước của một lỗ hổng sẽ dao động theo các chu kì giãn nở và co lại.
Trong khi dao động như thế lượng khí hoặc hơi khuyếch tán vào hoặc ra khỏi lỗ
hổng phụ thuộc vào diện tích bề mặt. Diện tích bề mặt sẽ lớn hơn trong quá trình
giãn nở và nhỏ hơn trong quá trình co lại. Do đó, sự phát triển của lỗ hổng trong quá
trình giãn nở sẽ lớn hơn trong quá trình co lại. Sau nhiều chu kì siêu âm, lỗ hổng sẽ
phát triển. Lỗ hổng có thể phát triển đến một kích thước tới hạn mà tại kích thước

Về các tác nhân khử hóa học: Tác nhân khử Sodium citrate “C6H5O7Na3’'
Trong quá trình khử, bề mặt của hạt bạc nano hấp thụ các ion Ag+ tạo ra lớp ion
dương trên bề mặt. Tiếp đó các ion âm citrate có nghiệm vụ bám xung quanh các
hạt nano bằng lực hút tĩnh điện ngăn không cho chúng kết hợp lại với nhau. Nhờ
vậy mà bề mặt của hạt bạc nano có một lớp keo citrate giúp chúng lơ lửng và phân
tán đều trong dung dịch. Citrate trong q trình vừa đóng vai trị làm tác nhân khử
ion Ag+ để tạo thành hạt bạc nano, vừa đóng vai trò làm chất ổn định cho hạt bạc
nano.
Tác nhân khử NaBH4 khác với phương pháp sử dụng Sodium citrate, ở
phương pháp này sau khi kết thúc phản ứng khử, người ta sử dụng các polyme như
PVP, PVA, PEG, Chitosan…, làm tác nhân ổn định. Các polyme này bao bọc hạt
bạc nano, ngăn chúng kết tụ với nhau, vì vậy mà hạt nano được bảo vệ tốt và tránh
kết tủa.
Tác nhân khử polyol: Dùng chất khử là các ancol đa chức để khử Ag+ thành
Ag kim loại. Quá trình khử được thực hiện trong mơi trường là chính các ancol có
hịa tan các chất hoạt động bề mặt, các polyme này bao bọc hạt nano Ag tạo thành
và ngăn không cho chúng kết tụ với nhau. Hạt nano điều chế được có kích thước
nhỏ và bền vững.
Cơ chế ổn định hạt bạc của PVP được mơ tả như sau:

Hình 1.3: Công thức cấu tạo PVP

11


PVP được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp các vinyl pyrolidon, là các polyme ưa
nước và hòa tan trong nước, không độc, được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực y tế
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các hạt bạc hấp thụ mạnh lên bề mặt của
PVP, chuỗi polyvinyl pyrolidon tạo ra hiệu ứng không gian, ngăn cản sự kết hợp
giữa các hạt. Cơ chế ổn định hạt bạc của PVP gồm các giai đoạn:

của dung dịch đó.

Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý phương pháp đo UV-VIS.
Với Io= IA + Ir + I

(1.1)

Trong đó:
Io : Cường độ ban đầu của nguồn sáng.
I : Cường độ ánh sáng sau khi đi qua dung dịch.
IA: Cường độ ánh sáng bị hấp thu bởi dung dịch.
Ir : Cường độ ánh sáng phản xạ bởi thành cuvet và dung dịch, giá trị này
được loại bỏ bằng cách lặp lại 2 lần đo. Theo đó, các hạt bạc nano tạo ra có đỉnh
phổ hấp thụ tại bước sóng từ 400 nm đến 530 nm.
Xử lý số liệu để xác định đỉnh cường độ hấp thụ và bước sóng hấp thụ theo
thời gian, theo nồng độ và sự thay đổi kích thước hạt theo thời gian, theo nồng
độ [6], [12].

13


1.2.4.2. Ảnh TEM

Kính hiển vi điện tử truyền qua, Transmission Electron Microscopy,
(TEM) là một công cụ rất mạnh trong việc nghiên cứu cấu trúc ở cấp độ nano. Nó
cho phép quan sát chính xác cấu trúc nano với độ phân giải lên đến 0.2 nm.
Công dụng chủ yếu của thiết bị này là để xác định một cách chính xác kích thước
của hạt nano.
Dựa vào ảnh chụp các hạt bạc nano bằng TEM, chúng ta xác định được
kích thước và hình dáng của hạt nano tạo thành, sự phân bố hạt. Phương pháp này

kính tĩnh điện và hệ thống các cuộn quét điện từ đặt giữa thấu kính thứ hai và thứ
ba, và ghi nhận chùm điện tử thứ cấp bằng một ống nhân quang điện.
Nguyên lý hoạt động: Điện tử được phát ra từ súng phóng điện tử, sau
đó được tăng tốc và hội tụ thành chùm điện tử hẹp nhờ hệ thống thấu kính từ và
quét trên bề mặt vật liệu nhờ các cuộn quét tĩnh điện. Độ phân giải của FESEM được xác định từ kích thước của chùm điện tử hội tụ, kích thước của
chùm điện tử này được hạn chế bởi quang sai, do đó FE-SEM khơng có được
độ phân giải tốt nhất. Độ phân giải còn phụ thuộc vào tương tác giữa bề mặt vật
liệu và điện tử [6], [12].

1.2.4.4. Phổ hấp thụ nguyên tử
Như đã biết, vật chất được cấu tạo từ các nguyên tử và nguyên tử là phần tử
nhỏ nhất còn giữ được tính chất của nguyên tố. Trong điều kiện bình thường ngun
tử khơng thu hay phát ra năng lượng dưới dạng các bức xạ lúc này nguyên tử tồn tại
ở trạng thái cơ bản. Đó là trạng thái bền vững và có mức năng lượng thấp nhất của
nguyên tử. Khi ở trạng thái hơi nguyên tử tự do nếu chiếu một chùm tia sáng có
những bước sóng xác định vào đám hơi ngun tử đó thì các ngun tử tự do sẽ hấp
thụ các bức xạ có bước sóng nhất định, ứng với những tia bức xạ mà nó có thể phát
ra được trong q trình phát xạ. Lúc đó nguyên tử đã nhận năng lượng dưới dạng
các tia bức xạ và nó chuyển lên trạng thái kích thích, có năng lượng cao hơn trạng
thái cơ bản. Đó là tính chất đặc trưng của nguyên tử ở trạng thái hơi. Q trình đó
gọi là q trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử. Phổ sinh ra trong quá trình này
15


được gọi là phổ hấp thụ nguyên tử.
Nghiên cứu sự phụ thuộc của cường độ một vạch phổ hấp thụ của một
nguyên tố và nồng độ C trong mẫu phân tích, lí thuyết và thực nghiệm cho thấy
rằng: trong một vùng nồng độ C nhỏ, mối quan hệ giữa cường độ vạch phổ hấp thụ
và nồng độ của nguyên tố đó trong đám hơi cũng tuân theo định luật Bugơ - Lămbe
- Bia:


5. Bộ phận quang

6. Bộ khuếch đại

7. Microampe

8. Bộ tự ghi
16

8


Kĩ thuật ngun tử hố khơng ngọn lửa ra đời sau kĩ thuật nguyên tử hoá
trong ngọn lửa. Nhưng kĩ thuật này phát triển rất nhanh và hiện được ứng dụng rất
phổ biến vì kĩ thuật này cung cấp cho phép đo AAS có độ nhạy rất cao có khi gấp
hàng trăm đến hàng nghìn lần phép đo trong ngọn lửa.
Phép đo khơng ngọn lửa địi hỏi một lượng mẫu tương đối nhỏ. Thông
thường mỗi lần đo chỉ cần từ 20 đến 50 l do đó khơng cần nhiều mẫu phân tích,
việc chuẩn bị mẫu cũng dễ dàng hơn.
Về nguyên tắc kĩ thuật ngun tử hố khơng ngọn lửa là q trình ngun tử
hố tức khắc trong thời gian rất ngắn nhờ năng lượng của dịng điện cơng suất lớn
và trong mơi trường khí trơ.
Dụng cụ để ngun tử hố theo kĩ thuật này gồm các nhóm chính như sau:
- Các loại cuvet graphít
- Các loại cốc graphít
- Các loại thuyền làm bằng kim loại chịu nhiệt như Tali
Quá trình ngun tử hóa khơng ngọn lửa thường gồm 3 giai đoạn:
+ Sấy khô mẫu: thường ở nhiệt độ 100 - 1500C trong thời gian 20 đến 40 giây
với lượng mẫu nhỏ hơn 100 l - nhiệt độ và thời gian sấy phụ thuộc vào bản chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status