ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN HỒNG HẢI
ĐẢNG BỘ HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN HỒNG HẢI
ĐẢNG BỘ HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LÃNH ĐẠO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2014
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số:60 22 03 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Vũ Quang Hiển
Hà Nội - 2016
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................................2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................7
5. Cơ sơ lý luận, phƣơng pháp nghiên cứu, nguồn tài liệu .........................................8
6. Đóng góp của đề tài.................................................................................................9
7. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................9
Chƣơng 1 CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ HUYỆN PHỔ
YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỪ
NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2000 ...................................................................................10
1.1. Những yếu tố ảnh hƣởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chủ trƣơng
của Đảng bộ .............................................................................................................10
1.1.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..........................10
1.1.2. Chủ trương của Đảng bộ ...............................................................................26
1.2. Sự chỉ đạo của Đảng bộ ...................................................................................29
1.2.1. Sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành .................................................29
1.2.2. Sự chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng. ..................................................32
1.2.3. Sự chỉ đạo chuyển dịch thành phần kinh tế. ...................................................32
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1............................................................................................43
Chƣơng 2 ĐẢNG BỘ HUYỆN PHỔ YÊN LÃNH ĐẠO TĂNG CƢỜNG
HUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2014...............44
2.1. Yêu cầu mới đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chủ trƣơng mới của
Đảng bộ.....................................................................................................................44
2.1.1. Yêu cầu mới đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Phổ Yên ........44
2.1.2 Chủ trương mới của Đảng bộ ..........................................................................48
Bảng 1.5: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Phổ Yên theo giá hiện
hành phân theo ngành công nghiệp giai đoạn 1997 – 2000 ......................................39
Bảng1.6: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn huyện Phổ Yên ...................39
Bảng 1.7: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn huyện Phổ
Yên giai đoạn 1997 – 2000 .......................................................................................40
Bảng 2.1 : Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện phân theo thành phần kinh tế
theo giá hiện hành từ năm 2001 – 2014. ...................................................................75
Bảng 2.2: GTSX nông, lâm, thuỷ sản huyện Phổ Yên giai đoạn 2001 – 2014 .........77
Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện từ năm 2001 đến
năm 2014 ...................................................................................................................78
-Bảng 2.4: Cơ cấu ngành chăn nuôi trên địa bàn huyện Phổ Yên giai đoạn 2001 đến
2014 ...........................................................................................................................79
Bảng 2.5: Tăng trƣởng công nghiệp, TTCN và xây dựng huyện Phổ Yên giai đoạn
2001 - 2014 ...............................................................................................................81
Bảng 2.6: Giá trị sản xuất và tỷ trọng ngành thƣơng mại, dịch vụ huyện Phổ Yên
giai đoạn từ 2001 đến 2014. ......................................................................................83
Bảng 2.7: GDP phân theo thành phần kinh tế theo giá hiện hành huyện Phổ Yên giai
đoạn 2001 – 2014 ......................................................................................................85
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCKT
: Cơ cấu kinh tế
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
vững. Việt Nam tiến hành CNH – HĐH trong điều kiện một nền nông nghiệp sản
xuất nhỏ, manh mún, lạc hậu, cơ cấu kinh tế cịn chƣa hợp lý đã và đang ảnh hƣởng
khơng nhỏ đến mục tiểu đƣa nƣớc ta trở thành nƣớc công nghiệp vào năm 2020. Vì
vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một việc cấp bách, là con đƣờng tất yếu để Việt
Nam thốt khỏi tình trạng của một nƣớc lạc hậu, chậm phát triển. Nhận thức đƣợc
tầm quan trọng đó, từ những năm 1986 Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng,
chính sách đổi mới tƣ duy. Nhờ đó kinh tế đất nƣớc đã có sự chuyển dịch rõ rệt,
bƣớc đầu đạt đƣợc những thành tựu trên nhiều mặt, cơ cấu kinh tế có bƣớc chuyển
dịch theo hƣớng tích cực.
Phổ Yên là một huyện trung du miền núi có lịch sử hình thành và phát triển
sớm của tỉnh Thái Nguyên. Đây là mảnh đất có thế mạnh về điều kiện tự nhiên, con
ngƣời, giàu truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, con ngƣời Phổ Yên luôn
lao động cần cù, sáng tạo. Đó là những điều kiện thuận lợi để Đảng bộ huyện Phổ
Yên lãnh đạo nhân dây xây dựng cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hƣớng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và cải thiện đời sống nhân dân, góp phần xây
dựng quê hƣơng đất nƣớc ngày một giàu đẹp, văn minh. Với sự quan tâm tạo mọi
điều kiện giúp đỡ của Trung ƣơng, Tỉnh ủy Thái Nguyên, sự cố gắng của nhân dân
trong huyện. Trong những năm qua huyện Phổ Yên đã đạt đƣợc nhiều thành tựu
trong phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hƣớng cân đối,
hợp lý giữa các nghành, các vùng và thành phần kinh tế, đời sống của ngƣời dân
ngày càng đƣợc nâng cao, cơ sở hạ tầng ngày càng đƣợc nâng cấp, văn hóa xã hội
ngày càng khởi sắc
Tuy nhiên, do xuất phát từ điều kiện một huyện miền núi, kinh tế kém phát
triển, lao động còn tập trung quá nhiều trong nơng nghiệp nên q trình chuyển đổi
2
cơ cấu kinh tế của huyện diễn ra chậm, các vùng chun mơn hóa sản xuất chƣa
nhiều và cũng chƣa thực sự phù hợp với các điều kiện tự nhiên, công nghiệp - nông
nghiệp - dịch vụ phát triển không đồng đều, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, thế
TS. Đặng Văn Thắng, TS. Phạm Ngọc Dũng, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
công - nông nghiệp ở đồng bằng Sơng Hồng, thực trạng và triển vọng, NxB Chính
trị Quốc gia, Hà Nội, 2003. Tác phẩm đã tập trung nghiên cứu và làm rõ quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp của vùng trọng điểm kinh tế của cả
nƣớc là đồng bằng Sông Hồng, những thực trạng kinh tế hiện tại và triển vọng phát
triển trong tƣơng lai.
Ngoài ra, một số tác giả cũng đề cập đến vấn đề tƣơng tự nhƣ: Phạm Khiêm
Ích - Nguyễn Đình Phan: Cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở Việt Nam và các nước
trong khu vực (NxB Thống kê, H.1995); Trần Ngọc Hiên: Mối quan hệ giữa công nông nghiệp - dịch vụ trong sự hình thành nền kinh tế thị trường ở nước ta (Học
viện CTQG Hồ Chí Minh, 1997… Ở tầm vĩ mơ, các cơng trình trên đã đề cập đến
những vấn đề lý luận và thực tiễn trong cơ chế chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Theo
cách nghiên cứu trên, chuyển dịch là vấn đề cấp bách trên phạm vi cả nƣớc nhằm tái
cấu trúc nền kinh tế theo hƣớng lành mạnh, phát triển và hội nhập.
Bên cạnh những cơng trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cịn có
các cơng trình khoa học đề cập đến các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội: Nguyễn
Xuân Oánh, Đổi mới – Vài nét lớn của một chính sách kinh tế Việt Nam, NxB
Thành phố Hồ Chí Minh, TS. Vũ Hồng Tiến, Một số vấn đề kinh tế - xã hội trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NxB Đại học sƣ phạm Hà Nội, Hà
Nội, 2005... Các cơng trình với nhiều các tiếp cận khác nhau đã đề cập tập trung,
trực tiếp đến các vấn đề kinh tế - xã hội trong q trình thực hiện chiến lƣợc cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, những thành
tựu đã đạt đƣợc khẳng định trong thực tế chủ trƣơng đổi mới của Đảng là đúng đắn,
sáng tạo và phù hợp với xu hƣớng phát triển.
- Tác giả Nguyễn Văn Bằng với “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Bắc Trung Bộ theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa”, NXB Nơng nghiệp, Hà
Nội, 2002.
- Tác giả Phạm Hùng với: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn miền
Đông Nam Bộ theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa”, NxB Nơng nghiệp, Hà
Đặng Kim Oanh: Đảng bộ Vĩnh Phúc lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh
tế từ năm 1997 đến năm 2003 (Luận văn thạc sĩ chuyên ngành lịch sử Đảng, Đại
học Quốc gia Hà Nội, 2005).
Trần Thị Thu Hằng: Đảng bộ thành phố Hà Nội lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, từ 1996 đến 2005 (Luận văn thạc
sĩ chuyên ngành lịch sử Đảng, Học viện CTQG Hồ Chí Minh)…
5
Các nhóm cơng trình nghiên cứu trên đã làm rõ quá trình vận dụng đƣờng
lối, quan điểm của Trung ƣơng, của Đảng trong thực tiễn lãnh đạo chuyển dịch
CCKT ở từng địa phƣơng, phân tích, đánh giá những thành tựu và hạn chế, nêu lên
một số kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo chuyển dịch CCKT của Đảng bộ.
2.1.3. Các cơng trình nghiên cứu những vấn đề về phát triển kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Phổ n.
Cho đến nay có rất ít các cơng trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng bộ
huyện Phổ Yên về phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đáng chú ý nhất
là một số công trình nghiên cứu:
Nguyễn Thị Thu Phƣơng: Đảng bộ huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên lãnh
đạo phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010 ( Luận văn thạc sĩ
chuyên nghành lịch sử Đảng, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2012. Đề tài tác giả đã tập
trung nghiên cứu và làm sáng tỏ những chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Phổ Yên
trong thực hiện nhiệm vụ phát triển nghành nông nghiệp trong 10 năm từ 2001 đến
2010, những kết quả tích cực, hạn chế và hệ thống các giải pháp của Đảng bộ huyện
Phổ Yên trong phát triển nông nghiệp trong giai đoạn mới.
Đỗ Xuân Luận: Phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp ở huyện Phổ Yên
tỉnh Thái Nguyên ( Luận văn thạc sĩ chuyên nghành kinh tế nông nghiệp, Đại học
Kinh tế Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, 2009). Đề tài, tác giả đã tập trung
nghiên cứu q trình phát triển của nghành tiểu thủ cơng nghiệp ở huyện Phổ Yên
trong thời gian từ năm 2001 đến 2008, bên cạnh đánh giá tổng quát bƣớc phát triển
nông nghiệp và dịch vụ, các luận văn, luận án của các tác giả nói trên đã làm rõ
đƣợc sự biên đổi cơ cấu kinh tế ở một số tỉnh, thành trong cả nƣớc, tổng kết những
thành tựu, hạn chế và đúc rút một số kinh nghiệm trong chỉ đạo thực hiện chuyển
dịch cơ cấu kinh tế đối với từng địa phƣơng cụ thể. Còn đối với huyện Phổ n,
cho đến nay chỉ có một cơng trình nghiên cứu vế sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện
Phổ Yên đó là; Đảng bộ huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển kinh
tế nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2010 của Nguyễn Thị Thu Phƣơng, nhƣng tác
giả mới chỉ dừng lại trong nghành nông nghiệp mà chƣa đánh giá đƣợc tổng thể cơ
cấu nền kinh tế của huyện. Các cơng trình luận văn thạc sỹ kinh tế của Đỗ Xuân
Luận, Ngô Thị Mỹ cũng mới chỉ nghiên cứu, đánh giá trong khoảng thời gian ngắn,
trên phƣơng diện kinh tế. Hơn hết chƣa có cơng trình nào nghiên cứu một cách đầy
7
đủ, tồn diện, có hệ thống về q trình Đảng bộ huyện Phổ Yên lãnh đạo chuyển
dịch cơ cấu kinh từ năm 1997 đến năm 2014.
Vì vậy, đây là cơng trình nghiên cứu đầu tiên có tính khái qt và chun
mơn về q trình lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ huyện Phổ Yên
từ năm 1997 đến năm 2014.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ q trình Đảng bộ huyện Phổ Yên vận dụng đƣờng lối, chủ trƣơng
của Đảng, Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên vào việc hoạch định chủ
trƣơng và lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phƣơng từ năm 1997
đến năm 2014. Từ những thực tiễn và những đánh giá về sự lãnh đạo của Đảng bộ,
luận văn bƣớc đầu rút ra một số bài học kinh nghiệm về sự lãnh đạo của Đảng bộ
trong những năm tiếp theo.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày một cách hệ thống quá trình Đảng bộ huyện Phổ Yên vận dụng
chủ trƣơng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng và của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
tƣởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đƣờng lối của Đảng Cộng Sản Việt Nam về phát
triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các kỳ Đại hội, quan điểm của Đảng
đƣợc thể hiện trong các Hội nghị Ban Chấp hành trung ƣơng Đảng, các kết luận
đƣợc tổng kết trong các văn kiện Đảng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng một số phƣơng pháp chuyên ngành nhƣ: Phƣơng pháp
lịch sử và phƣơng pháp lơgic, ngồi ra cịn kết hợp phƣơng pháp phân tích, tổng
hợp, thống kê, so sánh.
5.3. Nguồn tư liệu
- Những văn kiện Đảng, Nhà nƣớc, Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
- Các Nghị quyết, chỉ thị của Đảng bộ huyện, các kế hoạch, đề án, báo cáo
tổng kết về tình hình phát triển kinh tế của Đảng bộ, chính quyền huyện.
- Những báo cáo khoa học, sách đã cơng bố có liên quan đến sự phát triển
kinh tế của huyện Phổ Yên.
9
6. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa các quan điểm, chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Phổ Yên trong
lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ 1997 đến 2014.
- Tổng kết, đánh giá ƣu điểm, hạn chế đúc rút một số kinh nghiệm từ quá
trình Đảng bộ huyện Phổ Yên về lãnh đạo, chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo; góp
phần nêu những vấn đề của thực tiễn trong thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng
trên một địa bàn cụ thể, trong một lĩnh vực cụ thể. Góp phần nghiên cứu lịch sử
Đảng bộ địa phƣơng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3
chƣơng:
+ Vùng phía Đơng (hữu ngạn sơng Cơng) gồm 11 xã và 2 thị trấn, có độ cao
trung bình 8 – 15 m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng, có thể gọi là
vùng “đồng bằng” của huyện. Đây là vùng trọng điểm lúa và rau màu của huyện, có
kinh nghiệm trong việc trồng lúa nƣớc, sản xuất công nghiệp TTCN, kinh doanh
dịch vụ và làm nghề truyền thống.
+ Phía Tây (tả ngạn sơng Công) gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của huyện,
địa hình đồi núi là chính, cao nhất là dãy Tạp Giàng 515 m. Độ cao trung bình ở
vùng này là 200 – 300 m. Đây là các xã vùng núi của huyện, có thế mạnh trồng cây
11
công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, khai thác chế biến lâm sản, vùng trồng
cây nguyên liệu cho nghề mây tre đan, chăn nuôi gia súc… Quỹ đất vùng này cịn
khá dồi dào.
Về khí hậu
Phổ n nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2
mùa rõ rệt: mùa nóng, mƣa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa lạnh, mƣa ít từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270C, tháng 7 là tháng nóng
nhất (28,50C), tháng 1 là tháng lạnh nhất (15,60C). Số giờ nắng cả năm là 1.628 giờ,
năng lƣợng bức xạ đạt 115 kcal/cm2.
Chế độ mưa: Mƣa phân bố không đồng đều trong năm. Mùa mƣa từ tháng 5
đến tháng 10, chiếm 91,6% lƣợng mƣa cả năm. Mùa mƣa trùng với mùa lũ nên
thƣờng gây úng lụt cho vùng thấp của huyện.
Lƣợng bốc hơi: Trung bình năm đạt 985,5 mm, trong năm có 5 – 6 tháng
lƣợng bốc hơi lớn hơn lƣợng mƣa.
Chế độ thủy văn
Chế độ thủy văn các sông qua địa phận Phổ Yên phụ thuộc chủ yếu vào chế
độ mƣa và khả năng điều tiết của lƣu vực sông Công và sông Cầu.
Mùa lũ trên 2 hệ thống sông Công và sông Cầu thƣờng trùng vào mùa mƣa
Theo số liệu thống kê năm 2014, diện tích rừng của huyện là 7.367,75 ha
(chiếm 28,7% diện tích tự nhiên), trong đó rừng sản xuất là 5.222,62 ha, rừng phịng
hộ là 2.145,13 ha. Tập đồn cây rừng chủ yếu là bạch đàn, mỡ, bồ đề, keo, tre,
mai... (tập đồn cây nhóm 4 - 6). Lƣợng tăng trƣởng đạt 5,5 – 6,5 m3/ha/năm.
Phổ Yên là huyện chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng nên diện
tích đất lâm nghiệp khơng lớn và tập trung chủ yếu ở các xác phía Tây của huyện.
Những xã có thảm rừng lớn là Phúc Tân (2.260,53 ha), Phúc Thuận (2.836,30 ha),
Thành Công (1.109,32 ha).[30, tr.6]
Về dân số
Theo số liệu thống kê năm 2014, dân số toàn huyện Phổ Yên là 146,243
nghìn ngƣời, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện khoảng trên dƣới 1% (tỷ lệ sinh
khoảng trên dƣới 1,3%); trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất là 1,06% (năm
2005) và thấp nhất là 0,88% (năm 2004) số dân trong độ tuổi lao động của Phổ Yên
hiện nay là 84.298 ngƣời chiếm 59,69% tổng dân số toàn huyện, tốc độ tăng trƣởng
13
lao động bình quân hàng năm giai đoạn 2010- 2014 là 1,16%, nhanh hơn tốc độ
tăng dân số. Dân số tuổi lao động có khả năng lao động chiếm 95,69%. Cơ cấu lao
động theo ngành có xu hƣớng chuyển dịch theo hƣớng phù hợp với xu hƣớng phát
triển kinh tế, tỷ trọng lao động ngành nơng nghiệp hiện nay cịn 73,75%, cao hơn
mức chung của toàn tỉnh hiện nay đạt 65,67% năm 2005, tốc độ chuyển dịch còn
chậm, tỷ trọng cơ cấu lao động công nghiệp chiếm 7,8% thấp hơn mức chung của
tỉnh khá nhiều, thấp nhất trong cơ cấu lao động của 3 nhóm ngành của huyện, năm
2014 cơ cấu lao động công nghiệp của tỉnh chiếm 13,54% và có tốc độ chuyển dịch
khá nhanh, ngành dịch vụ hiện có tỷ trọng 12,97%. Trong đó, năm 2014, cơ cấu lao
động ngành dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên là 18,87%. [30, tr.5]. Tốc độ tăng trƣởng
lao động ngành dịch vụ thấp nhất so với các ngành khác và so với mức của tồn
tỉnh. Điều này giải thích trong cơ cấu thu nhập của huyện, tỷ trọng ngành dịch vụ
trên địa bàn huyện Phổ Yên hiện nay mới chiếm khoảng gần 20% trong cơ cấu kinh
Hệ thống giáo dục, y tế
Sự nghiệp giáo dục – đào tạo của huyện Phổ Yên trong những năm qua đã
đạt đƣợc những kết quả đáng khích lệ, huyện đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS
vào tháng 12/2003, sớm 1 năm so với kế hoạch.
Phổ Yên luôn là đơn vị dẫn đầu của tỉnh trong công tác xây dựng trƣờng
chuẩn quốc gia. Số trƣờng đạt chuẩn quốc gia là 40, đạt 60% trên tổng số. Số lớp
học đƣợc tầng hóa là 306 đạt 35%. Chất lƣợng giáo dục ở các cấp học đƣợc nâng
lên rõ rệt. Trƣờng Cao đẳng Công nghệ và kinh tế công nghiệp đẩy mạnh công tác
đào tạo cho trên 5.200 học viên/năm. Trung tâm dạy nghề huyện đào tạo nghề cho
4.700 lao động, đƣa tổng số lao động qua đào tạo toàn huyện chiếm 20% nguồn lao
động của địa phƣơng.
Phổ Yên là huyện có hệ thống y tế tƣơng đối hồn chỉnh. Tồn huyện có 1
bệnh viện, 2 phòng khám đa khoa, 17 trạm y tế với tổng số 160 giƣờng bệnh, 1.671
cán bộ y tế. Hiện nay có 2 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, ngành y tế huyện đang xây
dựng chuẩn quốc gia về y tế xã để nâng cao hơn nữa chất lƣợng khám chữa bệnh
cho nhân dân. Trong ba năm qua, y tế huyện đã thực hiện khám chữa bệnh cho
140.000 lƣợt ngƣời, giảm tỷ lệ sinh thô xuống còn 0,2‰/năm.
15
Tóm lại, với vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên và nhân văn tƣơng
đối phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng đã và
đang hồn thiện... Đó là những điều kiện thuận lợi để Phổ Yên phát triển một nền
kinh tế hiện đại, cơ cấu kinh tế cân đối, mở rộng thị trƣờng sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, dễ dàng hội nhập với thị trƣờng trong vùng và cả nƣớc. Nhiệm vụ của Đảng bộ
huyện là làm thế nào để lãnh đạo phát triển kinh tế địa phƣơng cho tƣơng xứng với
tiềm năng hiện có, góp phần vào sự phát triển của Thái Nguyên và sự phát triển
chung của cả nƣớc.
1.1.1.2. Chủ trương của Đảng và Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Quan điểm, chủ trƣơng của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng
dựng nƣớc ta trở thành một nƣớc cơng nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,
CCKT hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với sự phát triển của lực lƣợng sản
xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu,
nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Từ nay đến năn 2020, ra sức
phấn đấu đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp” [47, tr.96].
Tại Đại hội, Đảng nhấn mạnh “ Đặc biệt coi trọng CNH, HĐH nông nghiệp
và nông thôn, chỉ rõ nội dung cơ bản của CNH, HĐH nơng nghiệp, nơng thơn, phát
triển tồn diện nơng, lâm, ngƣ nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy
sản, phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Hình thành
dần một số nghành mũi nhọn nhƣ chế biến nông, lâm, thủy sản....[ 48, tr.88]. Bên
cạnh đó Đảng cũng tập trung lãnh đạo phát triển công nghiệp theo hƣớng sản xuất
hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu và lƣơng thực, thực phẩm: “ Phát triển công nghiệp,
ƣu tiên các nghành chế biến lƣơng thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng
xuất khẩu, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, phát triển nhanh du lịch, các
dịch vụ hàng không, hàng hải...từng bƣớc đƣa nƣớc ta trở thành một trung tâm
thƣơng mại dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực” [48, tr.89].
Tổng kết 15 năm đổi mới, Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng ( 4-2001) đã
xác định đƣờng lối phát triển kinh tế là: “ Đƣa nƣớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển,
nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020
nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại” [51, tr.89].
Vể chuyển dịch CCKT, Đảng chỉ rõ “ chuyển dịch CCKT, cơ cấu đầu tƣ dựa
trên cơ sở phát huy các thế mạnh và lợi thế so sánh của đất nƣớc, tăng sức cạnh
tranh, gắn với nhu cầu thị trƣờng trong và ngoài nƣớc, nhu cầu đời sống nhân dân
17
và quốc phòng, an ninh. Tạo thêm sức mua của thị trƣờng trong nƣớc và mở rộng
thị trƣờng ngoài nƣớc đẩy mạnh xuất khẩu” [51, tr.92].
Đối với CCKT nông nghiệp, nông thôn, Đại hội cũng xác định: “ Chuyển
dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hƣớng tạo ra giá trị gia