ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐÀO QUANG LONG
TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: BÁO CHÍ HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐÀO QUANG LONG
TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: BÁO CHÍ HỌC
MÃ SỐ: 60320101
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Hà Nội - 2017
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hồn thiện Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên khơng thể khơng thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót. Tơi rất mong nhận được sự đóng góp của q thầy, cơ và các bạn.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
động viên, khuyến khích tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Học viên: Đào Quang Long
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .........................................................4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................10
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................11
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................11
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ..........................................12
7. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................12
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN THÔNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ ....................................13
1.1. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................13
1.1.1. Khái niệm truyền thơng, các mơ hình truyền thơng .........................................13
1.1.2. Khái niệm về khoa học và công nghệ ..............................................................16
1.1.3. Khái niệm truyền thông khoa học và công nghệ.....................................................17
1.1.4. Khái niệm báo điện tử .........................................................................................19
1.2. Ứng dụng lý thuyết truyền thông trong nghiên cứu đề tài ....................................21
1.2.1. Lý thuyết sử dụng và hài lòng ..............................................................................21
1.2.2. Lý thuyết nhận thức phụ thuộc .............................................................................23
1.3. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc về truyền thơng khoa học và
cơng nghệ và vai trị của báo chí đối với hoạt động truyền thông khoa học và
công nghệ hiện nay ..................................................................................................24
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế ....................................................................86
Tiểu kết chƣơng 2 ....................................................................................................90
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG VỀ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ ....................................91
3.1. Những vấn đề đặt ra ........................................................................................91
3.1.1 Chủ trương, chính sách về truyền thông khoa học và công nghệ hiện nay .....91
3.1.2 Vấn đề quản lý nhà nước về truyền thông khoa học và công nghệ trên báo
điện tử ........................................................................................................................93
3.1.3 Hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ của các báo điện tử hiện
nay .............................................................................................................................96
3.2. Giải pháp giải quyết các vấn đề đặt ra về truyền thông khoa học và công
nghệ trên báo điện tử ..............................................................................................97
3.2.1 Đối với hoạt động quản lý nhà nước ................................................................97
3.2.2 Đối với ngành khoa học và công nghệ .............................................................99
3.2.3 Đối với các đơn vị báo điện tử .......................................................................102
3.3. Khuyến nghị đối với các báo điện tử khảo sát .............................................106
3.3.1 Đối với báo điện tử VnExpress ......................................................................106
3.3.2 Đối với báo điện tử Dân trí ............................................................................106
3.3.3 Đối với báo điện tử VietnamPlus ...................................................................107
3.3.4 Đối với báo điện tử Đất Việt ..........................................................................107
Tiểu kết chƣơng 3 ..................................................................................................108
KẾT LUẬN ............................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................113
Phụ lục 01 - Phiếu khảo sát công chúng ................................................................... 1a
Phụ lục 02 - Phỏng vấn sâu phóng viên Ban Khoa học báo điện tử Dân trí ............. 4a
Phụ lục 03 - Phỏng vấn sâu Phó giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
truyền thông khoa học và công nghệ ........................................................................ 9a
Phụ lục 04 - Phỏng vấn sâu Phó Ban biên tập báo điện tử VietnamPlus ................ 13a
Nxb
: Nhà xuất bản
PT-TH
: Phát thanh – Truyền hình
PGS.TS
: Phó giáo sư – Tiến sĩ
TW
: Trung ương
TTXVN
: Thông tấn xã Việt Nam
TT&TT
: Thông tin và Truyền thơng
TP
: Thành phố
VOVTV
Danh mục hình ảnh
Hình 1.1 – Mơ hình truyền thơng của Claude Shannon ...........................................14
Hình 1.2 – Mơ hình nhận thức phụ thuộc ................................................................23
Hình 2.1 - Infographic về thơng tin NASA nghiên cứu sự hình thành của Mặt trời
đăng trên báo điện tử VietnamPlus ...........................................................................59
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ
(KH&CN) có vai trị cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp CNH, HĐH hóa đất nước.
KH&CN vừa giữ vai trị then chốt, vừa là nền tảng, động lực cho phát triển cơng
nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững. KH&CN cịn góp phần nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ
quản lý góp phần chuyển nền kinh tế nơng nghiệp lạc hậu sang nền kinh tế có năng
suất, chất lượng hiệu quả cao theo phương pháp sản xuất cơng nghiệp. Chính vì
vậy, phát triển KH&CN là tất yếu để nước ta thực hiện thành công sự nghiệp CNH,
HĐH, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
Trong điều kiện ấy, truyền thơng về KH&CN đóng vai trị hết sức quan
trọng. Trước hết, truyền thơng về KH&CN giữ vai trị chủ đạo trong cơng tác giới
thiệu, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước coi phát
triển KH&CN là quốc sách hàng đầu, động lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ Tổ quốc. Qua các kênh truyền thông, người dân cũng như các cấp
quản lý ý thức được vai trị của KH&CN có tính chất quyết định phát triển lực
lượng sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của sản phẩm, hàng hóa và
của cả nền kinh tế. Truyền thông về KH&CN tạo sự đồng thuận, ủng hộ, tham gia
của toàn xã hội, biến nhận thức thành hành động, đẩy mạnh hơn nữa việc áp dụng
KH&CN vào công tác quản lý, sản xuất và đời sống.
Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách tạo điều kiện
thuận lợi để phát triển KH&CN, như: Nghị quyết số 20-NQ/TW của Hội nghị lần thứ
góp phần tạo ra một xã hội đổi mới sáng tạo, một thế hệ nhà khoa học, doanh nhân
kiểu mới, tận tụy nghiên cứu và ứng dụng KH&CN, gắn với nhu cầu của đời sống
kinh tế - xã hội, gắn với hồn cảnh, mơi trường hội nhập hiện nay.
Truyền thơng về KH&CN cịn đóng vai trị làm diễn đàn xã hội, đăng tải các
luồng ý kiến khác nhau về vấn đề KH&CN của đất nước, các bộ, ngành, địa
phương,. Đặc biệt là đăng tải ý kiến của chuyên gia, nhà quản lý về một vấn đề
2
KH&CN đang tranh cãi, ý kiến người dân được thụ hưởng hoặc chịu tác động hoạt
động KH&CN đó. Đồng thời, tổng kết các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn để điều
chỉnh chủ trương, chính sách cho phù hợp, nhất là những lĩnh vực có ảnh hưởng
rộng rãi đến đời sống nhân dân.
Một vai trò quan trọng khác của truyền thông KH&CN là tuyên truyền, phổ
biến, đưa nhanh các tri thức KH&CN vào thực tiễn sản xuất và đời sống. Chiến
lược phát triển KH&CN Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 cũng nhấn mạnh: “Nhân
rộng và tăng cường mơ hình phổ biến kiến thức KH&CN phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nơng thơn mới tại các địa phương”[2].
Trong hệ thống báo chí Việt Nam, báo điện tử với đặc thù gắn liền với cơng
nghệ cơng tin và mạng internet, có khả năng nhanh chóng đưa chủ trương chính
sách phát triển nền kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước đến mọi người dân,
phản ánh tâm tư nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong xây dựng và bảo vệ tổ
quốc, góp phần ổn định xã hội, củng cố và giữ vững an ninh quốc phịng, tham gia
tích cực đẩy mạnh công tác truyền thông về KH&CN. Tuy nhiên hiện nay, ngoại
trừ một số báo điện tử, trang tin điện tử trực thuộc ngành KH&CN làm công tác
thông tin tuyên truyền về hoạt động KH&CN, các báo điện tử khác chưa thực sự
“mặn mà” với việc đưa các thông tin về hoạt động KH&CN. Các báo điện tử
thường chú trọng vào các chủ đề mang tính thời sự, các sự kiện thu hút sự quan tâm
của đông đảo công chúng để tăng lượng truy cập, lượng “view” thay vì đưa các
of Science and Technology Communication”, gồm 2 tập do Tiến sĩ Susanna Hornig
Priest (Washington, Hoa Kỳ) chủ biên, xuất bản năm 2010. Sách tổng hợp các
nghiên cứu chuyên sâu về truyền thông khoa học công nghệ, cung cấp tồn diện
các thơng tin liên quan đến lĩnh vực khoa học và cơng nghệ phục vụ cho q trình
tác nghiệp, sản xuất thông tin khoa học và công nghệ;
- Cuốn: “Science Communication between News and Public Relations” của
Martin. Bauer và Massimiano Bucchi – hai giáo sư tại trường Kinh tế London,
xuất bản năm 2007. Martin W. Bauer và Massimiano Bucchi là các nhà khoa học
4
chuyên nghiên cứu về sự tương tác giữa khoa học và công nghệ với truyền thông và
thái độ của công chúng với KH&CN. Cuốn sách tập trung vào hai mục đích chính:
Thứ nhất, chỉ ra sự gia tăng của các bảo trợ cá nhân với các nghiên cứu khoa
học làm thay đổi bản chất của q trình truyền thơng khoa học bằng cách dùng tư
duy xúc tiến thương mại thay vì tư duy báo cáo khoa học.
Thứ hai, các tổ chức khoa học đang ngày càng áp dụng nhiều chiến lược và
chiến thuật truyền thông độc đáo để quảng bá hình ảnh, uy tín và điều hành sản
phẩm;
- Cuốn: “Handbook of Public Communication of Science and Technology”
(Sổ tay truyền thông cộng đồng về khoa học và công nghệ) của hai tác giả
Massimiano Bucchi và Brian Trench. Cuốn sách tập hợp 17 bài viết học thuật về
các xu hướng nghiên cứu trong truyền thông về KH&CN của các học giả, chuyên
gia, nhà khoa học từ khắp nơi trên thế giới, sách cung cấp một cái nhìn tồn cảnh
về sự phát triển và tầm ảnh hưởng của truyền thông cộng đồng về KH&CN, trong
đó đặc biệt nhấn mạnh đến sự thay đổi do truyền thông KH&CN được tạo ra;
- Cuốn: “Communicating Science in Social Contexts” (Truyền thông khoa
học trong bối cảnh xã hội) của các tác giả: Cheng, D., Claessens, M., Gascoigne,
N.R.J., Metcalfe, J., Schiele, B., Shi, S., xuất bản năm 2008 là tập hợp các bài viết
Thứ ba, sự “phân quyền” trong khoa học công nghệ là yếu tố được tạo ra từ
sự trao đổi các ý tưởng tồn cầu thơng qua sự phát triển của công nghệ truyền
thông. Điều này xuất phát từ tính dân chủ hóa trong khoa học công nghệ tạo lên sự
đấu tranh, phản biện mạnh mẽ của công chúng với giới khoa học về các vấn đề,
hiện tượng khao học. Nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của khoa học
và cơng nghệ;
Bài viết: “Communicating Science Online [4]” là một trong số ít nghiên cứu,
phân tích liên quan đến truyền thơng trực tuyến về lĩnh vực khoa học đăng tải trên
trang web của Hiệp hội Vì sự tiến bộ của khoa học Hoa Kỳ. Bài viết đề cập đến
thực trạng, thách thức truyền thông trực tuyến về khoa học, sự phát triển và gia
6
tăng của các phương tiện truyền thông trực tuyến; phân tích nhu cầu của cơng
chúng và dự báo xu hướng phát triển của truyền thông khoa học trực tuyến;…
Các tài liệu về truyền thơng KH&CN ở ngồi nước tương đối đa dạng, tuy
nhiên chưa có nhiều cơng trình nghiên cứu chun sâu truyền thơng về KH&CN
trên loại hình báo điện tử.
2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, nghiên cứu tiêu biểu nhất có thể kể tới đó là nhiệm vụ: “Hợp
tác nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy phát triển và nâng cao năng lực truyền thông
khoa học và công nghệ Việt Nam” do Trung tâm nghiên cứu và Phát triển Truyền
thơng KH&CN, Bộ KH&CN chủ trì trong trong khn khổ chương trình hợp tác
quốc tế về KH&CN theo Nghị định thư giai đoạn 2013 – 2016. Đây là nghiên cứu
khá bài bản về lý luận khoa học, về truyền thông khoa học công nghệ, thực trạng
hoạt động truyền thông KH&CN tại Việt Nam, kinh nghiệm truyền thông KH&CN
một số nước trên thế giới, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển cho truyền
thông KH&CN Việt Nam. Bên cạnh đó, trong những năm qua, ngành KH&CN đã
tổ chức một số hội thảo chuyên đề về truyền thông KH&CN, nổi bật là Tuần lễ
Tuyên truyền, Đại học KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội, Đại học KHXH&NV – ĐH
Quốc gia TP Hồ Chí Minh, nhiều học viên cao học, nghiên cứu sinh cũng lựa chọn
các đề tài liên quan đến truyền thông về KH&CN làm Luận văn nghiên cứu.
Theo tìm hiểu của tác giả, ở Việt Nam, chưa có đề tài hay cơng trình nghiên
cứu nào liên quan đến hoạt động truyền thông về KH&CN trên báo điện tử được
công bố. Một số đề tài nghiên cứu của các Luận văn ngành báo chí học đã hồn
thiện các năm trước đó cũng đã đề cập đến lĩnh vực truyền thông về KH&CN trên
báo chí nhưng ở loại hình báo chí khác, hoặc đối tượng, phạm vi nghiên cứu khác,
cụ thể:
Đề tài: Báo chí với vấn đề khoa học cơng nghệ theo tinh thần nghị quyết
TW2, học viên Thân Đức Nhà, ĐH KHXH&NV, Khố N3 (2004) đề cập đến cơng
tác thơng tin tun truyền về KH&CN trên báo chí nói chung. Luận văn có đề cập
8
đến hoạt động thông tin về KH&CN trên báo điện tử, song mới chỉ khái quát một
số nội dung thông tin cơ bản, chưa đi sâu phân tích và nghiên cứu cụ thể;
Đề tài: Truyền thông về khoa học công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam
(Khảo sát chương trình “Công nghệ - Đời sống” trên VTV1, và “Bảy ngày công
nghệ” trên VTV2 năm 2014), học viên cao học Trần Thị Quyên, ĐH KHXH&NV,
Khoá QH-2013-X đề cập về hoạt động truyền thơng về KH&CN trên truyền hình,
cung cấp một số luận giải cơ bản về truyền thông KH&CN;
Đề tài: Nghiên cứu cơng chúng của chương trình khoa học cơng nghệ trên
VTV2, học viên cao học Đặng Hải Lộc, ĐH KHXH&NV, Khố QH-2013-X,
nghiên cứu về cơng chúng tiếp nhận của một chương trình KH&CN cụ thể, thuộc
loại hình báo hình;
Đề tài: Hoạt động truyền thông trong doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(Khảo sát ba doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Cơng ty TNHH Một thành viên
Cấp thốt nước Bà Rịa-Vũng Tàu, Công ty Cổ phần Công nghệ Saigon Track và
và nghiên cứu về KH&CN, các chuyên gia, các nhà khoa học để nâng cao chất
lượng và hiệu quả thơng tin về KH&CN.
Ngồi ra, Luận văn cũng bổ sung vào hệ thống tài liệu phục vụ nghiên cứu
và giảng dạy cho ngành báo chí và các đơn vị làm công tác truyền thông về
KH&CN.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, Luận văn thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
Nghiên cứu các văn bản về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và
Nhà nước về phát triển KH&CN, thơng tin về KH&CN, cũng như vai trị, nhiệm vụ
của truyền thông KH&CN.
Khảo sát thực trạng sản xuất, nội dung, hình thức các sản phẩm tin, bài về
KH&CN trên 04 báo điện tử để rút ra các kết luận và chứng cứ khoa học nhằm đánh
giá hiệu quả hoạt động truyền thông KH&CN trên báo điện tử.
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị với các báo điện tử, cơ quan quản lý nhà
nước, cơ quan quản lý và tổ chức truyền thông KH&CN để nâng cao chất lượng
chương trình và hiệu quả thơng tin về KH&CN trên báo điện tử.
10
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu quy trình tổ chức sản xuất, nội dung, hình
thức, hiệu quả của hoạt động truyền thơng về KH&CN trên báo điện tử thông qua
khảo sát các báo điện tử: VnExpress, Dân trí, VietnamPlus, Đất Việt.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài thực hiện trên 4 báo điện tử trong 2 năm, từ
tháng 01/2015 đến tháng 12/2016, đồng thời hệ thống hố các văn bản chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến truyền thông về KH&CN. Ngoài
ra, Luận văn thu thập và khảo sát ý kiến của nhà quản lý và tổ chức truyền thông về
KH&CN - Bộ KH&CN, lãnh đạo các đơn vị báo điện tử, người phụ trách chuyên
trang, chuyên mục, phóng viên, biên tập viên lĩnh vực KH&CN.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
nghiệp trong thực tiễn của phóng viên, biên tập viên các đơn vị báo chí nói chung
và báo điện tử nói riêng. Khơng những vậy, Luận văn cịn có giá trị tham khảo cho
các nhà hoạch định chính sách về truyền thơng về KH&CN.
7. Kết cấu của Luận văn
Nội dung Luận văn gồm 3 chương như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn truyền thông về khoa học và công
nghệ trên báo điện tử
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động truyền thông khoa học và công nghệ
trên báo điện tử
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông về khoa học và
công nghệ trên báo điện tử
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN THÔNG KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm truyền thông, các mơ hình truyền thơng
* Khái niệm truyền thơng
Truyền thơng là hiện tượng xã hội phổ biến, ra đời, phát triển cùng với sự
phát triển của xã hội loài người, tác động và liên quan đến mọi cá nhân cũng như
các nhóm và cộng đồng xã hội nói chung. Hiện nay, có nhiều định nghĩa về truyền
thơng, song khái niệm chung nhất, phổ biến nhất về truyền thông được rút ra như
sau:
“Truyền thơng là q trình liên tục trao đổi thơng tin tư tưởng, tình cảm,…
chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu
biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp
với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội” [5].
E
Phản hồi
Trong đó:
- S: Nguồn (Source/Sender): Là yếu tố mang thơng tin tiềm năng và khởi
xướng q trình truyền thơng. Người truyền có thể là người/nhóm người/tổ chức
mang nội dung thơng tin muốn được trao đổi đến với người/nhóm người/tổ chức
khác.
- M: Thông điệp (Message): Là nội dung thông tin được trao đổi từ người
truyền đến đối tượng tiếp nhận. Thông điệp chính là tâm tư, tình cảm, mong muốn,
hiểu biết, ý kiến, đòi hỏi, kinh nghiệm sống, văn bản pháp luật, tri thức khoa học kỹ
thuật,… được mã hoá theo một hệ thống ký hiệu nào đó. Hệ thống ký hiệu này
được cả người truyền và người nhận cùng chấp nhận và có chung cách hiểu. Tiếng
nói, chữ viết, hệ thống biển báo, hình ảnh, cử chỉ biểu đạt của con người,… được
sử dụng để truyền tải thông điệp.
- C: Kênh truyền (Channel): Là phương tiện mà người truyền sử dụng để
chuyển nội dung đến người nhận. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm cụ thể của mỗi
loại phương tiện để chia kênh truyền thơng thành các loại hình khác nhau.
14
- R: Người nhận (Receiver): Là người/nhóm người/tổ chức tiếp nhận thơng
điệp trong q trình truyền thơng. Hiệu quả của truyền thông được xem xét trên cơ
sở những biến đổi về nhận thức, thái độ và hành vi của người nhận.
- Phản hổi (Feedback): Là phản ứng của người nhận đối với thông điệp
truyền thông, là sự biến đổi về thái độ, hành vi sau khi nhận thức được thông điệp.
Đây là yếu tố không thể thiếu được trong một q trình truyền thơng, nó giúp nhà
truyền thơng xác định được mức độ thành công hay thất bại của một hoạt động
truyền thơng. Thơng tin phản hồi cịn là cơ sở để điều chỉnh q trình truyền thơng,