ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
THÁI ĐẮC TỬNG
ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH
HÀ NỘI, 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
THÁI ĐẮC TỬNG
ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ MINH HÒA
HÀ NỘI, 2013
MỤC LỤC
CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
KIÊN GIANG ................................................................................................................ 35
2.1. Tiềm năng phát triển du lịch Kiên Giang ............................................................ 35
2.1.1. Tài nguyên du lịch cụm Hà Tiên – Kiên Lƣơng và phụ cận ..................... 35
2.1.2. Tài nguyên du lịch cụm khu vực Rạch Giá và phụ cận ............................ 36
2.1.3. Tài nguyên du lịch cụm huyện Phú Quốc ................................................. 36
2.1.4. Tài nguyên du lịch cụm U Minh Thƣợng và phụ cận: .............................. 37
2.2. Hiện trạng phát triển du lịch Kiên Giang giai đoạn 2006 – 2012 ....................... 38
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ....................................................... 38
2.2.2. Cơ sở hạ tầng – kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch ................................. 44
2.2.3. Các chỉ tiêu về du lịch Kiên Giang giai đoạn năm 2006 – 2012 ............. 47
2.2.4. Các lĩnh vực kinh doanh du lịch ............................................................... 53
2.2.5. Nguồn nhân lực du lịch ............................................................................ 56
2.2.6. Công tác truyền truyền quảng bá và xúc tiến du lịch ................................ 57
2.2.7. Tình hình đầu tƣ du lịch ............................................................................ 58
2.2.8. Tình hình hợp tác phát triển du lịch .......................................................... 60
2.2.9. Công tác tổ chức, quản lý nhà nƣớc du lịch. ............................................. 61
Tiểu kết chƣơng 2........................................................................................................... 64
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KIÊN
GIANG ĐẾN NĂM 2020 .............................................................................................. 66
3.1. Định hƣớng phát triển du lịch.............................................................................. 66
3.1.1. Các căn cứ đề xuất .................................................................................... 66
3.1.2. Đề xuất định hƣớng phát triển du lịch Kiên Giang đến năm 2020. .......... 76
3.2. Giải pháp thực hiện ........................................................................................... 101
3.2.1. Giải pháp về đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực du lịch ....................... 101
3.2.2. Giải pháp về xúc tiến - quảng bá du lịch và xây dựng thƣơng hiệu du lịch. ..103
3.2.3. Giải pháp về đầu tƣ, thu hút vốn đầu tƣ và cơ chế, chính sách phát triển du
lịch ..................................................................................................................... 105
2
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BQL : Ban quản lý
BOT : Hình thức xây dựng, vận hành và chuyển giao
CN: Chi nhánh
Chom Thonam Tho May: Tết cổ truyền đồng bào dân tộc Khrme
CĐ: Cao đẳng
DNDL: Doanh nghiệp du lịch
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
FDI: Vốn đầu tư trực tiếp
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
GDĐT: Giáo dục và Đào tạo
HHDL: Hiệp hội du lịch
Homestay: Du lịch nghỉ lại nhà dân
HT: Hà Tiên
ICOR: Hệ số sử dụng vốn
JICA: Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản
KBT: Khu bảo tồn
KBTTN: Khu bảo tồn tự nhiên
KDTSQ : Khu dự trữ sinh quyển
KG : Kiên Giang
LT: Lưu trú
MICE: loại hình du lịch cơng vụ
NXB: Nhà xuất bản
NVVH-TT: Nghiệp vụ Văn hố – Thông tin
Oc Oom Bok: Lễ hội cúng trăng
4
ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức
Bảng 2.5: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) ............................................................... 52
Bảng 2.6: Hiện trạng chi tiêu bình quân du lịch trên địa bàn ........................................ 52
Bảng 2.7: Chỉ tiêu cơ sở lưu trú Kiên Giang.................................................................. 53
Bảng 2.8: Doanh nghiệp lữ hành Kiên Giang giai đoạn 2006 - 2012 ............................ 54
Bảng 2.9: Số lượng lao động du lịch tỉnh Kiên Giang ................................................... 57
Bảng 2.10: Phân loại theo độ tuổi và trình độ lao động ................................................. 57
Bảng 2.11: Các dự án du lịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2012 ......................... 59
Bảng 3.1: Ma trận SWOT .............................................................................................. 69
Bảng số 3.2: Bảng dự báo tổng hợp các chỉ tiêu phát triển du lịch ............................... 77
Bảng số 3.3: Dự báo về khách du lịch. .......................................................................... 78
Bảng số 3.4: Dự báo ngày lưu trú trung bình. ................................................................ 79
Bảng số 3.5: Dự báo mức chi tiêu trung bình, thu nhập và nhu cầu vốn đầu tư. ........... 81
Bảng số 3.6: Hệ số đầu tư ICOR của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2011 ........................ 82
Bảng số 3.7: Phân bổ nguồn đầu tư du lịch cho tỉnh Kiên Giang đến 2020 .................. 83
Bảng số 3.8: Dự báo nhu cầu phòng lưu trú và lao động. .............................................. 84
Bảng số 3.9: Dự báo các dự án đầu tư giai đoạn 2011 – 2020....................................... 96
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của q trình cơng nghiệp hóa, hiện hóa đất nước. Kiên Giang là một
tỉnh nằm ở cực Nam của Tổ Quốc, là tỉnh ví như Việt Nam thu nhỏ, có đồng bằng, núi
đồi, rừng và biển đảo trù phú. Trong “Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn 2030” đã xác định phấn đấu đến năm 2015 du
lịch sẽ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Cùng với bối cảnh chung của sự phát triển du
lịch Việt Nam, những năm qua ngành du lịch Kiên Giang đã có những bước tiến quan
trọng, đã trở thành một trong những trung tâm du lịch trên bản đồ du lịch của cả nước.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch của một địa phương.
- Nghiên cứu về tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang.
- Nghiên cứu đề xuất các định hướng, giải pháp phát triển du lịch Kiên Giang
đến năm 2020.
3. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Cách cơng trình nghiên cứu về du lịch Kiên Giang, đặc biệt là nghiên cứu về du
lịch Phú Quốc trong thời gian qua xuất hiện rất nhiều. Việc nghiên cứu về định hướng,
giải pháp phát triển du lịch đây là vấn đề không mới mẻ, nhưng trong thời gian qua các
giải pháp của các đề tài nghiên cứu về du lịch Kiên Giang phần lớn là khơng đầy đủ,
cịn mang nặng tính lý thuyết, tính khả thi là khơng cao khi đưa vào áp dụng thực tế.
Thời gian gần đây có 02 cơng trình nghiên cứu là „„Quy hoạch tổng thể phát triển du
lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030‟‟ do Viện Nghiên cứu phát triển du lịch tư vấn và
Đề án“Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm
2020‟‟ do Viện Phát triển du lịch bền vững tư vấn có mục tiêu hướng đến gần giống
như mục tiêu của đề tài.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài khơng phân tích những vấn đề mang tính chi
tiết nhỏ của từng vấn đề riêng lẻ, mà chỉ phân tích vào những vấn đề tổng quát phục vụ
10
cho việc xây dựng và lựa chọn định hướng, giải pháp phát triển của ngành du lịch Kiên
Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu hoạt động của ngành du lịch trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang, có xem xét đến các mối quan hệ của ngành trong phạm vi của khu
vực ĐBSCL. Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong tỉnh Kiên Giang, cụ thể là
tại bốn khu vực du lịch trọng điểm của tỉnh.
tại và xu thế phát triển du lịch cũng như định hướng phát triển du lịch của quốc gia và
khu vực, từ đó đưa ra định hướng phát triển cho du lịch Kiên Giang.
- Phương pháp cân đối kinh tế: Phương pháp này giúp tính tốn lập kế hoạch
phát triển, dự báo hệ thống các chỉ tiêu, thiết lập sự cân đối giữa cung và cầu khả năng
đáp ứng cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật, tài nguyên du lịch, nguồn nhân lực...
và đồng thời cân đối ngân sách đầu tư, nguồn lực phát triển du lịch.
- Phương pháp ma trận SWOT: (Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Nguy cơ
) là công cụ quan trọng cho phép kết hợp các yếu tố bên trong (điểm mạnh, điểm yếu)
và bên ngoài (cơ hội, đe doạ) để đưa ra các định hướng phát triển du lịch địa phương
theo bốn loại chiến lược sau: Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), Chiến lược điểm
mạnh – đe doạ (ST), Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), Chiến lược điểm yếu – đe
doạ (WT).
- Phương pháp dự báo tốc độ tăng trưởng: Đây là phương pháp dùng các chỉ số
hiện có để tính tốn, dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn nghiên cứu
trên phầm mềm Excel bằng công thức: 10^(log(kỳ cuối/kỳ đầu)/ số năm) -1.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận trong việc
nghiên cứu các vấn đề định hướng và giải pháp phát triển du lịch của một địa phương.
- Ý nghĩa thực tiễn: Qua việc nghiên cứu định hướng và giải pháp phát triển du
lịch Kiên Giang, đề tài giúp các cơ quan chức năng có định hướng phát triển phù hợp
cho du lịch Kiên Giang; là nguồn tư liệu để các doanh nghiệp tham khảo trong quá
trình hoạt động ở hiện tại và trong những năm sắp tới. Đồng thời, kết quả của đề tài sẽ
12
giúp các cấp chính quyền tỉnh Kiên Giang có cách tiếp cận và công cụ phù hợp đến
nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển cho du lịch.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu 3 chương:
như sau:
1.1.2. Vị trí vai trị của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và
môi trường của địa phương
1.1.2.1. Đối với kinh tế
14
Con người là lực lượng chủ yếu của xã hội, hoạt động sản xuất là cơ sở để tồn
tại của mọi xã hội. Việc nghỉ ngơi, du lịch một cách tích cực và được tổ chức hợp lý sẽ
mang lại những kết quả tốt đẹp. Một mặc, nó góp phần vào việc phục hồi sức khỏe
cũng như khả năng lao động và mặc khác đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao
động với hiệu quả kinh tế rõ rệt. Thông qua hoạt động nghỉ ngơi, du lịch tỷ lệ ốm đau
khi làm việc giảm đi, tỷ lệ tử vong ở độ tuổi lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian
chữa bệnh, giảm số lần khám bệnh tại các bệnh viện. Ở các nước phát triển nguồn lao
động gia tăng rất chậm. Vì thế, sức khỏe và khả năng lao động trở thành nhân tố quan
trọng đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của nó.
1.1.2.2. Đối với xã hội
Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ
và khả năng lao động của con người. Các cơng trình về sinh học khẳng định rằng, nhờ
chế độ nghỉ ngơi tích cực, bệnh tật trung bình của dân cư giảm 30%, bệnh đường hô
hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh tiêu hóa giảm 20% (Crirosep, Dorin,
1981).
Du lịch góp phần quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân
tộc, nâng cao lịng u nước, yêu thiên nhiên. Sự phát triển của du lịch tác động nhiều
đến các mặc văn hóa, xã hội của nơi đến. Ngược lại, du khách cũng chịu ảnh hưởng bởi
sự tương phản, khác biệt về văn hóa, đời sống giữa các nước, các vùng họ đến thăm.
Họ có cơ hội để tìm hiểu và học hỏi lối sống và phong tục tập quán của dân tộc khác.
Du lịch được xem như nhân tố cũng cố hịa bình, đẩy mạnh mối giao lưu quốc
tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho con người sống ở
tính tốn và đánh giá theo các chỉ tiêu như sau:
1.1.3.1. Một số yêu cầu và phạm vi phản ánh hiệu quả kinh tế
+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế đánh giá sự đóng góp của du lịch vào nền kinh
tế quốc dân:
- Tổng doanh thu xã hội từ du lịch : Đây là chỉ tiêu tổng hợp thu nhập của toàn
xã hội trong du lịch bao gồm doanh thu trực tiếp trong ngành du lịch và doanh thu gián
tiếp ngoài ngành như dịch vụ taxi, quà lưu niệm, làm đẹp, hàng không.
16
- Tổng doanh thu thuần tuý của ngành du lịch: Đây là chỉ tiêu doanh thu từ các
hoạt động chính của ngành du lịch như dịch vụ lữ hành, lưu trú, ăn uống.
- Tổng lợi nhuận, tổng nộp ngân sách của ngành du lịch: Đây là chỉ tiêu khi tổng
doanh thu trừ tất cả các chi phí, cịn lại là lãi rịng hay cịn gọi là tổng lợi nhuận. Trong
đó một chỉ tiêu quan trọng đối với hoạt động quản lý nhà nước là tổng thu được từ hoạt
động du lịch thơng qua thuế là bao nhiêu, để từ đó địa phương có sự đánh giá về thực
trạng, cũng như tiềm năng của ngành du lịch để có kế hoạch đầu tư hợp lý trong thời
gian tiếp theo.
- Tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch vào GDP của nền kinh tế quốc dân: Du
lịch là ngành kinh tế tổng hợp, cũng như các ngành kinh tế khác, hoạt động du lịch
mang lại doanh thu, lợi nhuận cho ngân sách trong tổng cơ cấu GDP kinh tế - xã hội
của một địa phương.
- Thu nhập bình qn tính trên đầu người của ngành du lịch: Đây là chỉ tiêu lấy
tổng lợi nhuận của ngành du lịch chia lại cho tổng số lao động trong ngành du lịch của
một địa phương. Chỉ tiêu trên phản ánh về mực độ thu nhập của nguồn nhân lực trong
ngành.
+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế so sánh ngành du lịch với các ngành khác:
- So sánh hiệu quả xuất khẩu trong ngành du lịch với xuất khẩu của ngành ngoại
thương: Trong thực tế xuất khẩu qua con đường ngoại thương phải tốn nhiều chi phí
tiêu phản ánh doanh thu ngành kinh doanh vận tải đóng góp bao nhiêu phần trăm trong
cơ cấu doanh thu chung của ngành du lịch.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch
khác: Du lịch là ngành dịch vụ, chỉ tiêu trên phản ánh hiệu quả đầu tư vào ngành dịch
vụ du lịch so với các ngành dịch khác như ngân hàng, bảo hiểm, vận chuyển, y tế.
1.1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế du lịch
+ Các chỉ tiêu chung
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp: Đây là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cơ bản
nhất, được đo bằng tỷ số giữa tổng doanh thu với tổng chi phí cho du lịch. Chỉ tiêu này
cho biết nếu bỏ một đồng chi phí sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
18
Chỉ tiêu này được tính bằng cơng thức: H1 = D/C
Trong đó:
H1: Hiệu quả kinh tế
D: Doanh thu du lịch
C: Chi phí du lịch
- Chỉ tiêu lợi nhuận, doanh lợi: Là hai chỉ tiêu thể hiện mức lợi nhuận mà cơ sở
kinh doanh du lịch thu được trong một thời kỳ nhất định. Đồng thời thể hiện mức độ
tận dụng chi phí, vốn sản xuất trong q trình kinh doanh.
Chỉ tiêu này được tính bằng cơng thức: L = D – C
H2 = (L/C) x 100, H2’ = (L/C) x 100
Trong đó:
H2, H2’ – là doanh lợi;
19
Chỉ tiêu này cho ta biết cứ mỗi người trong đơn vị làm ra bình quân bao nhiêu
lợi nhuận.
+ Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế đặc trưng cho các ngành kinh doanh
du lịch
- Các chỉ tiêu kinh doanh lưu trú: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh năng suất sử
dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, gồm hai chỉ tiêu:
Công suất sử dụng buồng, gường: Hb = (BSD)/(BTKx365) x 100
HG =(GSD)/(GTKx100) x 100
Trong đó: Hb, HG: Cơng suất sử dụng buồng, gường; BSD: Số ngày buồng sử
dụng thực tế; BTK: Số ngày buồng theo thiết kế; GSD: Số ngày gường sử dụng thực tế;
GTK: Số ngày gường theo thiết kế
Thời gian lưu trú trung bình: TLL = NK/K
Trong đó:
TLL: thời gian lưu trú trung bình của một khách du lịch
NK: Tổng số ngày khách; K: Tổng lượt khách
Chi phí trung bình cho một ngày khách: CTB = C/N
Trong đó:
CTB: Chi phí trung bình cho một ngày khách
C: Tổng chi phí; N: Tổng ngày khách
Chỉ tiêu này so sánh chi phí trung bình cho một ngày khách giữa các doanh
nghiệp với nhau.
Lợi nhuận trung bình một ngày khách: LTB = L/N
D: Tổng doanh thu; K: Tổng ngày khách [4, Tr. 238 – 247]
1.1.4. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch của một địa phương
1.1.4.1. Các định hướng phát triển
+ Thứ nhất, dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch
Dự báo chỉ tiêu khách du lịch: Chỉ tiêu về dự báo khách du lịch là một chỉ tiêu
đầu tiên quan tâm đến tình hình phát triển du lịch trong tương lai, quá trình định hướng
phát triển du lịch ở cấp độ quốc gia hay địa phương. Việc dự báo chỉ tiêu tăng trưởng
khách du lịch đòi hỏi phải chọn phương pháp phù hợp và tính tốn chính xác có ý
nghĩa vơ cùng quan trọng. Đây là cơ sở, đồng thời cũng là mục tiêu hướng tới để có
bước chuẩn bị về sản phẩm du lịch, cơ sở hạ tầng – kỹ thuật, xúc tiến quảng bá, sự phối
hợp giữa các ngành để thực hiện đạt được chỉ tiêu đã đề ra.
Dự báo tổng sản phẩm và doanh thu du lịch: Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quyết
định về tính hiệu quả của q trình kinh doanh du lịch ở cấp vĩ mơ lẫn vi mô chứ
không phải là chỉ tiêu về số lượng khách. Ngành du lịch với nhu cầu kinh phí đầu tư về
cơ sở hạ tầng – cơ sở vật chất kỹ thuật, xúc tiến quảng bá là rất lớn. Với một đồng vốn
bỏ ra thì chúng ta thu lại được bao nhiêu đồng lời, đây là một chỉ tiêu cần có sự tính
tốn chặt chẽ, khoa học để đạt được hiệu quả trong kinh doanh.
Dự báo nhu cầu vốn đầu tư du lịch: Du lịch là một ngành đòi hỏi vốn đầu tư rất
lớn cho cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và các lĩnh vực khác. Dự báo về nhu cầu vốn đầu tư ở
đây có thể phân thành nhiều nhóm chính như: vốn đầu tư từ ngân sách, nhóm đầu tư
21
khu vực tư nhân (xã hội hóa vốn đầu tư), vốn đầu tư thu hút hay kêu gọi đầu tư nước
ngoài (vốn FDI, vốn ODA, liên doanh, liên kết, 100% vốn đầu tư nước ngồi). Có thể
nói việc dự báo nhu cầu vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu phát triển là động lực để ngành
du lịch phát triển.
Dự báo về cơ sở lưu trú du lịch: Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú có vai
phẩm, xúc tiến quảng bá hay dự báo số lượng khách nội địa trong tương lai điều này rất
có ý nghĩa quan trọng đối với các địa phương hay doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
Định hướng phát triển đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch là yếu
tố hàng đầu để thu hút khách du lịch. Nhu cầu sản phẩm du lịch của du khách là khơng
giới hạn, con người ln tìm đến cái mới, cái lạ nên chúng ta phải luôn đổi mới, xây
dựng những sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu. Việc đổi mới, nâng cao chất lượng hay
thiết kế sản phẩm mới trong du lịch là hoạt động tiến ra thường xuyên, liên tục. Việc
định hướng sản phẩm cần thiết cung cấp đến những thị trường phù hợp.
+ Thứ ba, định hướng về đầu tư du lịch
Các lĩnh vực cần định hướng đầu tư phát triển liên quan đến du lịch như cơ sở
hạ tầng, cơ sở lưu trú, các khu điểm vui chơi giải trí, đầu tư xây dựng phát triển loại
hình du lịch mới, các chương trình, dự án du lịch. Điều cần lưu ý ở đây là đối với các
dự án, chương trình, kế hoạch phát triển du lịch phải có thứ tự ưu tiên xúc tiến lĩnh vực
nào cấp bách, cần ưu tiên, lĩnh vực nào để giai đoạn kế tiếp để có dự phân bố nguồn
vốn hay kêu gọi đầu tư sao cho hợp lý.
+ Thứ tư, định hướng không gian phát triển du lịch
Cơ sở xây dựng định hướng không gian du lịch: Thứ nhất, là căn cứ vào điều
chỉnh địa giới hành chính ở hiện tại và trong thời gian sắp tới từ cấp tỉnh, thành; quận,
huyện và xã phường. Thứ hai, là căn cứ vào điều chỉnh một số vùng dự vào đặc điểm
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội mà địa phương đã phân chia để phù lớp với đặc
điểm của từng khu vực và thuận lợi trong công tác quản lý.
- Tổ chức không gian phát triển du lịch:
23
Định hướng các trục không gian phát triển du lịch: Bao gồm các trục giao thông
liên vùng, quốc tế, trục không gian nội vùng, định hướng các cửa khẩu phát triển du
lịch bằng đường biển, đường bộ và đường hàng khơng (nếu có).
Định hướng tổ chức khơng gian phát triển du lịch: Bao gồm việc định hướng
bài bản trên cơ sở các vấn đề tâm lý, tập quán, thói quen tiêu dùng để cung cấp sản
phẩm phù hợp; đồng thời cũng nhằm xác định đúng đối tượng, đúng thị trường để xúc
tiến quảng bá hiệu quả. Kiện tồn bộ máy làm cơng tác xúc tiến – quảng bá; bên cạnh
công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý của cán bộ làm công tác xúc tiến quảng
bá cần được quan tâm; các vấn đề xây dựng các chương trình, kế hoạch ngắn, trung,
dài hạn và các ban hành các văn bản quy định đến xúc tiến – quảng bá cần thực hiện
xây dựng, quản lý một cách chặt chẽ.
Giải pháp xây dựng thương hiệu du lịch: Nhà nước xây dựng thương hiệu du
lịch cho tỉnh; các địa phương, Hiệp hội du lịch, doanh nghiệp xây dựng thương hiệu du
lịch cho khu vực, doanh nghiệp và sản phẩm du lịch. Cần phối hợp trong, ngoài ngành
và tiếp thu kinh nghiệm kể cả nước ngồi trong q trình xây dựng thương hiệu du lịch.
Thương hiệu du lịch phải bảo vệ, bảo hộ và tôn vinh.
+ Về đầu tư và chính sách phát triển du lịch
Giải pháp về đầu tư phát triển du lịch: Đây là giải pháp cần tập trung kinh phí
xây dựng cơ sở hạ tầng; đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch, chú trọng thiết kế sản phẩm
du lịch đặc trưng, đặc thù; đặt biệt là cần tập trung đầu tư một vài khu du lịch quốc gia
để làm bàn đạp và giúp cho việc xây dựng thương hiệu du lịch.
Giải pháp về cơ chế chính sách phát triển du lịch: Đây là giải pháp mà chính
quyền địa phương ban hành các quy định đối với ngành du lịch trong phạm vi quyền
hạn cho phép để kích thích ngành du lịch phát triển, các chính sách điển hình như xây
dựng cơ chế huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu, đấu giá quyền sử dụng
đất, hình thức BOT. Thứ hai, ưu tiên thuế xuất nhập khẩu đối với các thiết bị trong
ngành du lịch; giảm, miễn hay cho chậm nộp thuế, tiền thuê đất đối với các dự án hay
một số lĩnh vực nhất định; rà sốt lại các khoản thu về phí, lệ phí. Thứ ba, đơn giản hóa
các thủ tục hải quan và mở thêm nhiều dịch vụ tiện ít phục vụ du khách.
25