LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả
Nguyễn Thị Mai
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, học viên xin cảm ơn đến các cán bộ giảng viên của trường Đại học Thủy
lợi đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt,
tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS. TS. Vũ Thanh Te đã hướng dẫn tận tình,
chỉ bảo và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận
văn. Đến nay, tác giả đã hồn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp nâng cao
chất lượng các dự án xây dựng cơng trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây
dựng thành phố Bắc Kạn”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Tác giả xin cảm ơn đến lãnh đạo UBND thành phố Bắc Kạn, Ban Giám đốc, Trưởng
phòng và các cán bộ Ban Quản lý Dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất để học viên hồn thành khóa cao học và luận văn cuối
khóa.
Cuối cùng, học viên xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện,
động viên và giúp đỡ để học viên hoàn thành chương trình học và luận văn cuối khố
của mình.
Do trình độ, kinh nghiệm và năng lực cũng như thời gian nghiên cứu cịn hạn chế nên
luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
2.2.1. Ngun tắc chung trong quản lý chất lượng cơng trình xây dựng ............................ 21
2.2.2. Hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn của dự án:................................. 22
2.3. Vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây
dựng cơng trình .............................................................................................................. 40
2.4. Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơng
trình kè ........................................................................................................................... 47
2.4.1. Hệ thống luật pháp quản lý của nhà nước .................................................................. 47
2.4.2. Năng lực của cán bộ trong Ban tham gia vào cơng tác quản lý chất lượng cơng trình ... 47
2.4.3. Trình độ, năng lực của các nhà thầu tham gia dự án ................................................ 48
iii
2.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng khác ....................................................................................... 50
2.5. Hệ thống các quy định về kỹ thuật trong quản lý chất lượng các dự án xây dựng
cơng trình kè .................................................................................................................. 51
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 52
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH KÈ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ BẮC KẠN ......................................... 53
3.1. Giới thiệu về Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn............................. 53
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc
Kạn........................................................................................................................................... 53
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn ...................... 54
3.2. Giới thiệu một số dự án, cơng trình kè do Ban quản lý dự án ĐT&XD thành phố
Bắc Kạn thực hiện. ........................................................................................................ 59
3.2.1. Kè bờ hữu và chỉnh trị dòng sông Cầu đoạn qua trung tâm thành phố Bắc Kạn.... 59
3.2.2. Kè chống sạt lở bờ tả sông Cầu thuộc thơn Nà Dì, xã Dương Quang ..................... 60
3.2.3. Kè bờ Sông Cầu đoạn qua xã Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn .............................. 62
3.2.4. Khắc phục sạt lở đường GTNT Quan Nưa, xã Dương Quang .............................. 64
3.3. Thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình kè của Ban
1. Kết luận.................................................................................................................... 107
2. Đề xuất và kiến nghị ................................................................................................ 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 109
v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mái đê kè Sơng Mã bị bong tróc nhiều điểm trong khi mới hồn thành …….16
Hình 2.1. Trình tự quản lý chất lượng thiết kế .............................................................. 25
Hình 2.2. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ................................................ 41
Hình 2.3. Hình thức CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án ...................... 42
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của BQLDA từ 2016 đến nay .................................... 54
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của BQLDA từ tháng 4 năm 2016 trở về trước ......... 57
Hình 3.3 Dự án Kè bờ hữu và chỉnh trị dịng sơng Cầu đoạn qua trung tâm thành phố
Bắc Kạn ......................................................................................................................... 60
Hình 3.4. Dự án Kè chống sạt lở bờ tả sông Cầu thuộc thơn Nà Dì, xã Dương Quang 62
Hình 3.5. Dự án Kè bờ Sông Cầu đoạn qua xã Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn ....... 64
Hình 3.6. Cơng trình khắc phục xói lở tuyến đường GTNT Quan Nưa, xã Dương Quang . 66
Hình 3.7. Đề xuất quy trình quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án .............. 83
Hình 3.8. Trình tự lựa chọn nhà thầu. ......................................................................... 105
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Trình độ chun mơn cán bộ BQLDA giai đoạn từ năm 2011- 2015 .......... 67
Bảng 2.2 Trình độ chun mơn cán bộ BQLDA giai đoạn từ tháng 5 năm 2016 đến
nay ................................................................................................................................. 68
Thiết kế kỹ thuật
TKBVTC
Thiết kế bản vẽ thi cơng
KH-KT
Kế hoạch-Kỹ thuật
HC-KT
Hành chính - Kế tốn
TVGS-GPMB
Tư vấn giám sát - Giải phóng mặt bằng
viii
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của Đề tài
Chất lượng cơng trình xây dựng là những u cầu về an tồn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của cơng trình và phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các
quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Chất
lượng cơng trình xây dựng khơng những liên quan trực tiếp đến an tồn sinh mạng, an
ninh cơng cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng trình mà cịn là một yếu tố
quan trọng đảm bảo sự phát triển của mỗi quốc gia hay mỗi địa phương nói riêng. Đi
Đề tài nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơng
trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn.
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án xây dựng cơng trình kè tại Ban Quản lý
dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn.
2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng cơng
trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn, giai đoạn năm
2011 đến nay.
V. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, khảo sát thực tế.
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
đến cơng tác đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành.
- Thu thập số liệu báo cáo, hồ sơ các dự án xây dựng cơng trình kè do Ban Quản lý dự
án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn quản lý.
- Các phương pháp có liên quan khác.
2
VI. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư và các nhân tố ảnh
hưởng chất lượng quản lý các dự án cơng trình xây dựng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về cơng tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng
cơng trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn trong giai
đoạn từ năm 2011 đến nay, từ đó đánh giá những kết quả đạt được; những mặt tồn tại
hạn chế, nguyên nhân để tìm ra những giải pháp khắc phục.
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học để nâng cao chất lượng các
dự án xây dựng công trình kè tại địa phương góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã
vụ. Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất
lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ
thiết kế…
4
Chất lượng cơng trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng các nguyên vật liệu,
cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục cơng
trình.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật khơng chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định vật
liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị đưa vào cơng trình mà cịn ở q trình hình thành và
thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng của các công việc của đội ngũ công
nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hợp đồng xây dựng.
Chất lượng ln gắn với vấn đề an tồn cơng trình. An tồn khơng chỉ trong khâu khai
thác sử dụng mà phải đảm bảo an tồn trong giai đoạn thi cơng xây dựng đối với bản
thân cơng trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng các thiết bị xây dựng và khu vực
cơng trình.
Tính thời gian trong xây dựng khơng chỉ thể hiện ở thời gian hoàn thành toàn bộ cơng
trình để đưa vào khai thác sử dụng mà cịn thể hiện ở việc đáp ứng theo tiến độ quy
định đối với từng hạng mục cơng trình.
Tính kinh tế khơng chỉ thể hiện ở số tiền quyết tốn cơng trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạt
động dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng…
Ngồi ra, chất lượng cơng trình xây dựng cần chú ý vấn đề mơi trường khơng chỉ từ
góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược
lại của các yếu tố mơi trường tới q trình hình thành dự án.
Tóm lại, cơng trình xây dựng là đáp ứng các yếu cầu đặt ra trong những điều kiện nhất
định. Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch đạt được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thi
công, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ và hiệu quả đầu tư
lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu
dùng.
Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý
chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên
cứu, triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế
6
nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu
dùng.
Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất
lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả
các thành phần của một kế hoạch hành động.
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một
hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,
trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm
soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khn khổ một hệ
thống chất lượng.
Như vậy, tuy cịn nhiều tồn tại định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn
chung chúng có những điểm giống nhau như:
Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
phù hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu.
Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý
như: hoạch định, tổ chức, kiểm sốt và điều chỉnh. Nói cách khác, quản lý chất lượng
chính là chất lượng của quản lý.
Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức,
kinh tế, kỹ thuật, xã hội). Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi
thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp nhưng
phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo.
lượng như TQM, ISO 9000, HACCP, GMP, Q-Báe (tập hợp các kinh nghiệm quản lý
chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam,…
Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp.
Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật,
chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định.
1.2.3.3. Chức năng kiểm tra, kiểm soát:
8
Kiểm tra kiểm sốt chất lượng là q trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác
nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm
bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu đặt ra. Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra,
kiểm soát chất lượng là:
Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu;
Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp;
So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch;
Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện
đúng yêu cầu;
Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một
cách độc lập những vấn đề sau:
Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?
Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa.
Nếu mục tiêu khơng đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên
không được thoả mãn.
1.2.3.4. Chức năng kích thích:
Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế
độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia
về đảm bảo và nâng cao chất lượng.
1.2.3.5. Chức năng điều chỉnh, điều hoà, phối hợp:
Quản lý chất lượng tức là quản lý tổng thể các hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, tổ
chức, xã hội…liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thị trường, xây dựng chính
sách chất lượng, thiết kế chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán hàng. Nó cũng chính là
những kết quả, những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành, các cấp các địa phương và
từng con người. Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ sẽ giúp cho các hoạt động
của doanh nghiệp được khớp với nhau từ đó tạo ra sự thống nhất cao trong các hoạt
động. Từ việc quản lý chất lượng toàn diện giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra vấn đề
một cách nhanh chóng từ đó có những biện pháp điều chỉnh.
10
1.2.4.4. Quản lý chất lượng phải thực hiện theo yêu cầu về đảm bảo và cải tiến chất
lượng:
Đảm bảo và cải tiến chất lượng là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau. Đảm bảo
nó bao hàm việc duy trì mức chất lượng nhằm thỏa mãn khách hàng, cịn cải tiến giúp
cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng vượt trội mong đợi của khách hàng.
Đảm bảo cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản
lý chất lượng.
1.2.4.5. Quản lý chất lượng theo quá trình:
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có
liên quan được quản lý như một quá trình. Quản lý phải theo một quá trình tức là phải
tiến hành hoạt động quản lý ở mọi khâu quản lý liên quan đến việc hình thành chất
lượng đó là khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến dịch vụ sau bán hàng. Làm
tốt việc này sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn được sản phẩm kém đến tay khách hàng.
Đây chính là chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm chi phí cho doanh
nghiệp.
1.2.4.6. Nguyên tắc kiểm tra:
Kiểm tra là khâu quan trọng của bất kỳ hoạt động quản lý nào nếu như làm việc mà
không có kiểm tra thì sẽ khơng biết được cơng việc được tiến hành đến đâu. Kiểm tra
ở đây không đơn thuần chỉ kiểm tra những sản phẩm xấu ra khỏi sản phẩm tốt mà thực
thác sử dụng đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mĩ thuật, đáp ứng được u cầu thiết kế đề
ra, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phịng, an ninh.
Nhiều cơng trình kè được xây dựng đã khắc phục tình trạng sạt lở, góp phần ổn định
đời sống của nhân dân, tạo cảnh quan đô thị sạch - đẹp.
Bên cạnh những kết quả đạt được không ít những cơng trình khơng đảm bảo chất
lượng do khơng thực hiện khảo sát hoặc khảo sát qua loa. Thi cơng khơng đúng quy
trình, thi cơng ẩu khơng đạt u cầu… gây tổn thất về kinh tế và ảnh hưởng đến những
cơng trình lân cận, ổn định cuộc sống của nhân dân.
1.5. Tồn tại trong quản lý chất lượng công trình kè và các vấn đề đặt ra nghiên
cứu
Hầu hết các cơng trình xây dựng kè hiện nay đều có những vấn đề trong công tác quản
lý chất lượng trong các giai đoạn chính của nó như: khảo sát địa chất, địa hình, địa
12
chất thủy văn, thiết kế, thi công, sử dụng. Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng
chưa tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng cơng trình xây
dựng; một số ngành, địa phương, chủ đầu tư chưa quan tâm đúng mức đến công tác
chất lượng cơng trình xây dựng, chưa quản lý, giám sát chặt chẽ các nhà thầu xây dựng
theo quy định và theo hợp đồng ký kết; có nơi cịn bng lỏng, thiếu kiểm tra, đôn đốc
trong quản lý chất lượng, thiếu kiên quyết, xử lý không nghiêm các hành vi vi phạm về
chất lượng cơng trình, cụ thể:
1.5.1. Về quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế
Quản lý chất lượng cơng trình ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế là bước rất quan
trọng để tạo ra sản phẩm có chất lượng. Hiện nay các đơn vị tư vấn thiết kế thường lập
dự án theo kinh nghiệm ước tính suất đầu tư, chưa được thực sự chú trọng đến tính
hiệu quả của dự án. Số lượng các đơn vị tư vấn nhiều nhưng đa số năng lực và kinh
nghiệm còn yếu. Thời gian thực hiện công tác lập dự án, công tác khảo sát thiết kế gấp
không đủ để nghiên cứu đề ra các giải pháp và hồ sơ có chất lượng cao.
Hiện tượng không thực hiện khảo sát, không lập nhiệm vụ khảo sát diễn ra khá phổ
trang trí…Việc tính tốn kết cấu mang tính hình thức, cảm tính, khơng phù hợp với
điều kiện thực tế nhiều cơng trình.
Chất lượng hồ sơ thiết kế khơng đồng đều, ảnh hưởng đến thời gian chuẩn bị đầu tư,
cũng như chất lượng cơng trình, nhiều dự án phải điều chỉnh thiết kế, dự tốn trong
q trình thi cơng làm tăng chi phí đầu tư xây dựng và giảm chất lượng cơng trình
cũng như hiệu quả đầu tư. Đặc biệt cịn có hiện tượng chủ động tăng quy mơ đầu tư
vượt nhu cầu sử dụng thực tế, lựa chọn các giải pháp thiết kế không phù hợp nhằm
tăng tổng mức đầu tư gây thất thốt lãng phí.
1.5.3. Về quản lý chất lượng trong q trình thi cơng
Q trình thi cơng cơng trình xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng tới chất lượng cơng
trình. Quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình bao gồm các hoạt động quản lý
chất lượng nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi cơng xây dựng cơng trình và
nghiệm thu cơng trình xây dựng.
Nhiều nhà thầu không đảm bảo năng lực đúng như trong hồ sơ dự thầu: cán bộ kỹ
thuật thiếu và yếu về trình độ tổ chức thi cơng, cơng nhân chủ yếu là lao động phổ
14
thông, chưa được đào tạo tay nghề; việc đáp ứng vốn, vật tư, máy móc thiết bị thi cơng
theo tiến độ của dự án không kịp thời.
Công tác thi công ngồi hiện trường cũng cịn nhiều bất cập, đó là thi công chưa đúng
hồ sơ thiết kế, thường tập trung vào phầm ngầm, phần dưới mặt đất; việc nghiệm thu
khối lượng và bản vẽ hồn cơng đối với các phần cơng trình bị che lấp trước khi
chuyển bước thi cơng chưa được thực hiện đầy đủ. Bên cạnh đó, cơng tác quản lý chất
lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện chế tạo sẵn tại một một số cơng trình chức được quản
lý chặt chẽ; quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng chưa được tuân thủ nghiêm túc.
Công tác thí nghiệm, kiểm định, kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của vật liệu, cấu kiện,
sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình xây dựng trước khi đưa vào xây
dựng cơng trình khơng được thực hiện thường xun. Thi cơng cịn sai hồ sơ thiết kế,
khơng áp dụng những quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Thi cơng khơng đạt
Tác giả muốn đề cập đến một số khái niệm về quản lý chất lượng nói chung và quản lý
chất lượng cơng trình xây dựng kè nói riêng, đặc điểm cơng trình kè. Tác giả đã nêu ra
một số vấn đề cịn tồn tại trong cơng tác quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. Trên
cơ sở đó phân tích những hạn chế tồn tại nhằm làm sâu sắc hơn thực trạng cơng tác
quản lý chất lượng cơng trình xây dựng để làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.
16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ TRONG CƠNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH
2.1. Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý chất lượng xây dựng cơng trình
Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư ở nước ta đã thể
hiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư xây dựng công trình vì nó quyết định đến
tiến độ, chi phí, chất lượng dự án đầu tư xây dựng cơng trình góp phần quan trọng đối với
tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
Cơ sở để quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng là những văn bản của Nhà nước,
tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn cho cơng trình được cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ lập thiết kế cơng trình với quyết định phê duyệt là những
căn cứ để thực hiện quản lý chất lượng dự án cơng trình xây dựng. Các văn bản đó
ln ln được bổ sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học để làm
công cụ cho pháp luật về hợp đồng xây dựng. Nhà nước đã hồn thiện các Luật, các
Nghị định, Thơng tư, các văn bản về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng
cơng trình xây dựng từ Trung ương đến địa phương theo một số mơ hình quản lý đầu
tư khác nhau. Hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 [2] thay thế Luật Xây dựng số
16/2003/QH11 ngày 26/11/2003. Đây là Bộ Luật quan trọng về lĩnh vực hoạt động đầu
tư xây dựng với những đổi mới căn bản, có tính đột phá nhằm phân định quản lý các
dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác nhau thì có phương thức, nội dung