Thực hiện thở máy không xâm nhập qua mask
THỞ ÁP LỰC ĐƯỜNG THỞ DƯƠNG LIÊN TỤC (CPAP)
+ BN tự thở với áp lực dương được cài đặt suốt chu kỳ hô hấp.
+ Ưu điểm: ngăn ngừa xẹp phổi, duy trì và tăng cường sức mạnh của cơ hô hấp.
+ Bất lợi: giảm cung lượng tim, tăng áp lực nội sọ, chấn thương áp lực.
Tiến hành:
+ Thường dùng máy thở BiPAP Vision (mode CPAP) với nguồn oxy 50 psi.
+ Cần mặt nạ vừa khít mặt hoặc mũi BN.
+ Giải thích cho BN biết việc sắp làm. Úp mask, khởi động máy, yêu cầu BN
thở để trigger máy. Khi đã có đồng vận giữa máy và BN, cố định mask với mức độ
chặt vừa (có thể luồn 2 ngón tay dưới dây đeo). Lưu ý không được bít lỗ thở ra.
Thường xuyên hướng dẫn, trấn an BN.
+ Mức CPAP ban đầu thường là 3-5 cmH2O. Nếu PaO2 hoặc SaO2 chưa đạt,
tăng dần mức CPAP mỗi lần 3-5 cmH2O, có thể đến mức 10-15 cmH2O.
THỞ MÁY ÁP LỰC KHÍ ĐẠO 2 MỨC DƯƠNG (BIPAP)
+ Hỗ trợ áp lực ở thì thở vào giúp giảm công thở cho BN.
+ Hỗ trợ ở thì thở ra giúp ngăn ngừa xẹp phế nang từ đó giúp cải thiện trao đổi
khí.
Tiến hành
1. Chuẩn bị- Máy thở BiPAP Vision và hệ thống ống thở thích hợp
- Nguồn oxy 50 psi
- Mask mũi hoặc mũi-miệng có kích cỡ thích hợp, vừa khít (nói chung mask
mũi nhỏ thì tốt hơn mask mũi miệng rộng quá) kèm dây đeo
- Máy SpO2
2. Các thông số cài đặt ban đầu
Mode S/T
IPAP 8 cmH2O
EPAP 4 cmH2O
Rate 12
- Nếu sau khoảng 2 giờ:
+ Tri giác BN xấu đi, nhịp thở tăng hơn hay quá chậm, thở không trigger được
máy, BN không chịu dùng mask, các thông số KMĐM không cải thiện hoặc xấu đi:
chuyển sang thở máy xâm nhập với nội khí quản.
25/ph, KMĐM cải thiện nhưng chua đạt mức≥+ Nhịp thở giảm nhưng còn
mong muốn, mức IPAP còn <25, EPAP <10, cố gắng điều chỉnh thông số thở thêm 1
giờ nữa, nếu vẫn không cải thiện: chuyển sang thở máy với nội khí quản.
Biến chứng
- Liên quan đến mask: Chặt quá gây tổn thương da. Lỏng quá hở nhiều dò khí
nhiều không đạt Vt. Sung huyết mũi họng, kích thích mắt, đỏ da/loét da vùng mũi
- Căng dạ dày, hít dịch vị.
- Không dung nạp. Kéo dài thời gian thở vào giúp BN dễ dung nạp hơn nhưng
có thể làm giảm Vt.
Điều trị hạ calci máu
Tetani là dấu hiệu diển hình nhất của hạ Ca máu:
Ban đầu có cảm giác tê bì đầu chi, lưỡi và quanh miệng. Đến các dấu hiệu vận
động khá đặc biệt: cổ tay gập vào cẳng tay, ngón tay gập vào bàn tay nhưng vẫn duỗi
cứng, ngón cái khép vào trong => đó là hình dáng của bàn tay người đỡ đẻ. Xử trí cấp cứu:
Calciclorua hay calcigluconat 0.5g/ống-5ml
01g pha loãng TM chậm, có thể nhắc lại nhiều lần trong ngày. Không tiêm TM
nếu BN đang dùng digital.
Hyperventilation: Tăng thông khí
Hypercapnie: Tăng CO2 trong máu
Hypocapnie: Hạ CO2 trong máu
Tetanie có nhiều nguyên nhân nhưng thường gặp nhất là do suy tuyến cận giáp
(hypoparathyroidie) và tăng thông khí