PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TY - Pdf 70

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang

GVHD: TỪ VĂN BÌNH 29 SVTH: ĐINH VIẾT TUYẾT HIỀN

* SL: Sản lượng sản phẩm
* Q: Lượng chi phí tiêu hao
* P: Giá chi phí tiêu hao
* TT: Thực tế
* KH: Kế hoạch
Biến động tiêu hao =SL
TT
*( Q
TT
- Q
KH
)* P
KH

Biến động giá =SL
TT
* Q
TT
* (P
TT
– P
KH
) (15)
Tổng biến động = biến động lượng + biến động tiêu hao + biến động giá (16)

An Giang
- Nguồn vốn:
+ Vốn kinh doanh của Công ty tại thời điểm thành lập:4.368.423.305 đồng
+ Ngân sách nhả nước cấp: 3.087.955.166 đồng
+ Vốn tự bổ sung: 285.200.556đồng
- Lịch sử hình thành:
Vào mùa hè năm 1985, thương nghiệp tổng hợp An Giang khai ra Xí
Nghiệp thuốc là An Giang, với việc sản xuất thủ công đơn giản nhưng đã nắm
bắt được thị trường. Đến đầu năm 1992. Xí nghiệp thuốc lá được sang Ban Tài
Chính Quản Tỉnh ủy An Giang và được nâng cấp với tên gọi cho đến nay là
“Công ty thuốc lá An Giang”
www.kinhtehoc.net

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang

GVHD: TỪ VĂN BÌNH 31 SVTH: ĐINH VIẾT TUYẾT HIỀN

Công ty thuốc là An Giang có trụ sở chính tại số 23/2A đường Trần Hưng
Đạo, nằm trong nội ô Thành Phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang, là trục lộ giao
thông chính của Quốc lộ 91 với diện tích hoạt động dành cho sản xuất là
26.923m
2
với tổng số vốn hoạt động là 360 tỷ đồng. Công ty hoạt động với quy
trình công nghệ hiện đại. sản phẩm chủ yếu là các loại thuốc gói đầu lọc: An
Giang đỏ, An Giang hộp, Bastion Long Xuyên, … Được tiêu thụ tại địa phương
và các tỉnh trên toàn quốc.
Trong thời gian qua, để không ngừng mở rộng sản xuất, tạo ra sản phẩm
chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong và ngoài tỉnh, công
ty đã đầu tư thiềt bị máy vấn của Nhật Bản với công suất hiện nay là 800 triệu
bao, nhằm thay thế cho việc sản xuất bằng thủ công, từ đó đến nay đã mang lại


Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty thuốc lá An Giang

Nguyên
liệu
Sợi thành
phẩm
Máy
vấn
Máy
đóng bao
- Đóng chỉ
- Đóng gói
- Dán tem
- Đóng cây
Đóng
thùng

Nhập
kho

Sơ đồ 6: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC
PGĐ
KINH DOANH
P.
TC -KH
P.
TỔ CHỨC
P.
CÔNG NGHỆ
PGĐ
SẢN XUẤT
P.
KT - KH
P.
THỊ TRƯỜNG
TỔ
KCS
PX. SẢN
XUẤT
P. KT

ĐIỆN
www.kinhtehoc.net

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang

GVHD: TỪ VĂN BÌNH 34 SVTH: ĐINH VIẾT TUYẾT HIỀN

- Tổng hợp
-
-
Kế toán
kho
Thủ quỹ
www.kinhtehoc.net

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang

GVHD: TỪ VĂN BÌNH 35 SVTH: ĐINH VIẾT TUYẾT HIỀN

- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, điều hành, chỉ đạo trực tiếp bộ phận kế
toán của Công ty, kế toán trưởng chịu trách nhiệm với ban giám đốc về các
nghiệp vụ tài chính, thường xuyên kiểm tra các hoạt động kinh doanh, và theo
dõi các số liệu tài chính để kịp thời phát hiện sai phạm, để có thể tham mưu cho
Giám đốc.
- Kế toán viên:
+ Phó phòng tài chính: Phụ trách khâu tổng hợp. Chịu trách nhiệm chính
về nghiệp vụ kế toán. Được ủy quyền khi kế toán trưởng đi vắng, theo dõi việc
quản lý và công tác tài chính các bộ phận trực thuộc.
+ Kế toán tài sản, ngân hàng: Theo dõi việc sử dụng công cụ lao động tài
sản cố định, tình hình tăng giảm tài sản cố định, phân bổ công cụ lao động dùng
trong kỳ và theo dõi các khoản nợ vay, và lập kế hoạch vay hàng năm
+ Kế toán thanh toán, công nợ: Theo dõi việc thu chi và thanh toán công
nợ, hợp đồng thương mại
+ Kế toán kho: Theo dõi việc xuất nhập hàng hóa, nguyên vật liệu. thành
phẩm, công cụ, …
- Thủ quỹ:
+ Hàng ngày đối chiếu sổ với kế toán thanh toán và xác nhận số dư cuối

- Tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên
Nhằm theo dõi ngày công thực tế của cán bộ công nhân viên và sản phẩm
hoàn thành để làm căn cứ tính lương cho cán bộ công nhân viên cùng các khoản
trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, dựa vào đó để có số liệu hạch toán chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, lợi nhuận doanh nghiệp
www.kinhtehoc.net

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang

GVHD: TỪ VĂN BÌNH 37 SVTH: ĐINH VIẾT TUYẾT HIỀN

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng báo cáo nhân sự, bảng báo cáo
những ngày làm thêm, phiếu báo sản phẩm, bảng thanh toán tiền lương và các
khoản trích theo lương
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Hiện nay, công ty sử dụng hệ thống
tài khoản kế toán thống nhất theo quy định số 15/QĐ/CĐKT ban hành ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Tổ chức hình thức kế toán: Tại Công ty thuốc là An Giang đang sử dụng
hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
+Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ Cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
+ Trình tự ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tiến hành hạch toán như sau:
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ đánh vào máy vi tính, bên
cạnh đó ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung
Căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các
tài khoản mà nhà nước đã sử dụng. Đồng thời, các nghiệp vụ phát sinh được ghi
vào sổ kế toán chi tiết
Nhật ký đặc biệt có Nhật ký thu tiền( NKTT) và nhật ký chi tiền( NKCT)
hàng ngày căn cứ vào chứng từ thu, chi ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ
NKTT và NKCT
Cuối tháng công số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối tài khoản
Sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
thấy khớp đúng thì lập báo cáo tài chính
www.kinhtehoc.net

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang

GVHD: TỪ VĂN BÌNH 39 SVTH: ĐINH VIẾT TUYẾT HIỀN

Hình thức kế toán này dễ hiểu, rõ ràng nhưng công việc nhiều. Bên cạnh
đó có sự hỗ trợ của máy vi tính và năng lực của phòng kế toán nên đã hoàn thành
nhiệm vụ một cách có hiệu quả
+ Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc vào 31/12/N( trong đó N là

chênh lệch 2008
- 2007
% %
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI. 25 69.128 94.781 86.412 25.652 37,11 -8.369 -8,83
2. Các khoản giảm trừ 02 21.985 31.057 26.194 9.072 41,27 -4.863 -15,66
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ ( 10 = 01 - 02) 10 47.144 63.723 60.218 16.580 35,17 -3.506 -5,50
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 43.787 59.237 54.198 15.450 35,28 -5.039 -8,51
5.Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
( 20 = 10 - 11 ) 20 3.356 4.486 6.019 1.130 33,67 1.533 34,17
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 92 128 346 36 39,40 218 170,74
7. Chi phí tài chính 22 VI.28 - 5 230 5 226 4.811,46
-Trong đó chi phí lãi vay phải trả 23 - - -
8. Chi phí bán hàng 24 1.362 1.282 1.673 -80 -5,85 390 30,45
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.930 2.336 3.051 405 21,00 716 30,63
www.kinhtehoc.net

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang

GVHD: TỪ VĂN BÌNH 41 SVTH: ĐINH VIẾT TUYẾT HIỀN

10. lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
[ 30 = 20 + ( 21 - 22) - (24 +25)] 30 156 992 1.411 836 536,40 420 42,32
11. thu nhập khác 31 351 23 0,039 -329 -93,57 -23 -99,83
12. chi phí khác 32 258 102 183 -156 -60,53 81 79,94
13. Lợi nhuận khác ( 40 = 31 - 32) 40 94 -79,03 -182,83 -173 -184,22 -104 131,35
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50 = 30 + 40) 50 250 913 1.228 663 265,54 316 34,61
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 67 253 323 186 277,43 70 27,90
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30 - - -
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN ( 60 = 50 - 51 - 52 ) 60 183 660 905 477 261,18 245 37,18

doanh thu lại giảm 8.369 triệu đồng, giảm 8,83% so với năm trước. Doanh thu
giảm nhưng lợi nhuận vẫn tăng chủ yếu là trong năm nay Công ty đã giảm được
các khoảng giảm trừ và giá vốn hàng bán so với năm trước. Tuy doanh thu có
giảm, nhưng lợi nhuận tăng, do đó năm 2008 cũng được xem là Công ty hoạt
động có hiệu quả.
3.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY
3.2.1. Nội dung kinh tế và kết cấu giá thành
Nội dung kinh tế: Kế toán ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm cho các đơn đặt hàng thực hiện
tháng 11/ 2008. Từ đó căn cứ xác định tổng giá thành và đánh giá tình hình thực
hiện các chi tiêu, kế hoạch sản xuất trong kỳ
Kết cấu giá thành sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phi sản xuất chung www.kinhtehoc.net

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang

GVHD: TỪ VĂN BÌNH 44 SVTH: ĐINH VIẾT TUYẾT HIỀN

3.2.2. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ
tính giá thành của Công ty
3.2.2.1. Đối tượng chịu chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu liên quan đến mỗi loại thuốc: Phong cây, hương
liệu, thùng các tông được tập hợp vào từng mác thuốc. Các loại chi phí, nguyên
vật liệu khác nhau như: Băng keo, giấy bong kính, sáp vàng, đầu lộc, sợi tổng

Phân xưởng có nhu cầu về vật liệu thì lập đề nghị mua vật liệu và gửi đến
phòng kế hoạch, phòng kế hoạch sẽ tiến hành mua vật liệu bằng cách gửi đơn đặt
hàng đến nhà cung cấp hoặc mua trực tiếp trên thị trường
Khi nhận được hàng cùng với hóa đơn của người bán, phòng kế hoạch sẽ
lập phiếu nhập khi căn cứ vào hóa đơn của người bán
Khi phân xưởng cần vật liệu để tiến hành sản xuất thì lập phiếu yêu cầu vật
liệu và gửi đến phòng kế hoạch sau khi xét duyệt sẽ lập phiếu xuất kho căn cứ
phiếu yêu cầu của phân xưởng
Cuối tháng tứng phiếu xuất kho này sẽ được tập hợp lại để phòng kế hoạch
ghi nhận. Khi nhận được phiếu xuất kho từ phòng kế hoạch thì kế toán ghi tất cả
vào sổ cái và lập bảng tập hợp nhập xuất nguyên vật liệu vào cùng thời điểm này.
Kế toán kho kiểm tra tình hình sử dụng vật tư còn lại cuối tháng, thẻ kho và tiến
hành đối chiếu, kiểm tra sự chính xác của số liệu trong phiếu xuất khi do phòng
kế hoạch chuyển đến
b. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 152 – nguyên vật liệu trực tiếp để phản ánh giá
trị nguyên vật liệu nhập xuất trong kỳ. Và tài khỏan 621 – chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

www.kinhtehoc.net

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty thuốc lá An Giang

GVHD: TỪ VĂN BÌNH 46 SVTH: ĐINH VIẾT TUYẾT HIỀN

Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng dạng sản phẩm:
+ 621A: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thành phẩm thuốc gói
+ 621B: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho bán thành phẩm
+ 621D: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm gửi gia công
c. Trình tự hạch toán:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status