MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ - Pdf 70

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Quốc Nghi Trang 49 SVTH: Võ Thị Cm Thu

CHƯƠNG 5
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOẠI HÌNH VIỄN THÔNG
CÔNG CỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

5.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
5.1.1. Phân tích yếu tố bên trong
5.1.1.1. Các điểm mạnh (S)
a. Doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả
Doanh nghiệp đã sử dụng nguồn nhân lực một cách có hiệu quả cụ thể,
Doanh nghiệp sử dụng lực lượng nhân viên thu tiền điện sẵn có để thu cước Viễn
thông công cộng được xem là một lợi thế quan trọng của ngành điện. Góp phần
làm giảm chi phí của Doanh nghiệp và giảm áp lực thiếu nhân sự.
b. Có hệ thống các cửa hàng, đại lý rộng khắp Thành phố bảo đảm
cung ứng nhanh, kịp thời nhu cầu của khách hàng
Đại lý là kênh phân phối vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng mọi lúc
mọi nơi, vừa giảm bớt chi phí về nhân lực, thiết bị, nhà xưởng cho Doanh nghiệp.
Một số đại lý ở các Quận, Huyện trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
+ Quận Ninh Kiều có 21 Đại lý: Cửa hàng VT3 phát triển, chi nhánh trung
tâm, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Hải Minh, Đại lý Huỳnh
Hữu Nghị, Nguyễn Minh Tân, Võ Công Thành,…
+ Quận Bình Thủy có 9 Đại lý: Đại lý điện thoại di động Phương Bình,
Hoàn Vũ, Đại lý Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Hữu Lợi, Đại
lý Lộc Thành Phát, Đại lý Doanh nghiệp tư nhân Thượng Hải,…
+ Huyện Vĩnh Thạnh có 7 Đại lý: Chi nhánh điện Vĩnh Thạnh, Đại lý hợp
tác xã Điện Nông Công Nông,…
c. Doanh nghiệp có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài
Tiền thân của Điện lực Thành phố Cần Thơ là do Công ty Thuỷ Điện tư

3 Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi ≥3% ≥3%
4
Độ chính xác ghi cước
Tỷ lệ ghi cuộc gọi bị ghi cước sai
Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai

≤0,1%
≤0,1%

≤0,1%
≤0,1%
5 Tỷ lệ cuộc gọi tính cước, lập hóa đơn sai ≤0,01% ≤0,01%
6 Độ khả dụng của dịch vụ ≥99,5% ≥99,5%
7
Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
(Số khiếu nại/100 khách hàng/3 tháng)
≤0,25% ≤0,25%
8
Hồi âm khiếu nại của khách hàng (tỷ lệ hồi âm khiếu nại cho khách
hàng trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận khiếu nại)
100% 100%
9
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
Thời gian cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại
Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng, chiếm mạch thành công
và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại trong vòng 60 giây
24 h/ngày
≥80%
24 h/ngày
≥80%

chặc dù khách hàng nhiều lần phản ánh nhưng bộ phận kỹ thuật không cử người
xuống xem xét mà chỉ kiểm tra cho thấy máy vẫn hoạt động bình thường, sóng
khu vực rất tốt, khi khách hàng phản ánh giá cước nhân viên không tìm hiểu rõ
nguyên nhân đã vội cắt thuê bao.
Nhiều khách hàng than phiền về dịch vụ khuyến mãi, hậu mãi. Cụ thể,
dịch vụ trả trước cho E-Mobile cũng có nhiều gói cước phù hợp với từng đối
tượng khách hàng. Tuy nhiên, phần mua bộ KIT để hòa mạng E-Mobile trả trước,
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Quốc Nghi Trang 52 SVTH: Võ Thị Cm Thu
khách hàng đến với E-Mobile không những không có tiền thêm trong tài khoản
mà còn phải mua SIM mới là: 22.000 đồng. Trong khi đó, các nhà khai thác khác
khi khách hàng hòa mạng mới thì số tiền trong tài khoản của họ lớn gấp 2-3 lần
số tiền họ phải bỏ ra để mua SIM mới. Đây là một yếu tố thiếu cạnh tranh trên thị
trường chúng ta cần phải có chính sách khuyến mại tốt hơn để thu hút được
khách hàng mới.
5.1.2. Phân tích yếu tố bên ngoài
5.1.2.1. Các cơ hội (O)
a. Nhu cầu sử dụng các dịch vụ Viễn thông công cộng ngày một gia
tăng
Trước sự kiện Thành phố Cần Thơ trở thành Thành phố loại 1, cầu Cần
Thơ hoàn thành sẽ thu hút các nhà đầu tư phát triển, nhu cầu từ các dịch vụ Viễn
thông công cộng dần dần trở thành nhu cầu không thể thiếu nhất là trong thời đại
công nghệ như ngày nay và trình độ dân trí ngày càng cao nên nhu cầu sử dụng
các dịch vụ Viễn thông công cộng ngày một gia tăng. Cụ thể, theo thống kê của
Sở Thông tin và Truyền thông Thành phố Cần Thơ, tổng số thuê bao điện thoại
cố định tính đến tháng 05-2008 đạt 144.855 thuê bao. Tính trung bình mật độ
thuê bao điện thoại cố định trên địa bàn Thành phố đạt khoảng 12,63 máy/100
dân. Trước nhu cầu sử dụng dịch vụ của các Doanh nghiệp và người dân đang

thành đúng tiến độ các hạng mục đầu tư xây dựng, mở rộng mạng lưới.
Các dịch vụ Viễn thông công cộng nói chung và các dịch vụ CDMA nói
riêng cụ thể: Điện thoại cố định không dây đang phải cạnh tranh khá gay gắt với
G-Phone (VNPT), HomePhone (Viettel); điện thoại di động do giá bán ngày càng
rẻ hơn, mẫu mã đẹp hơn và có đầy đủ các tính năng như: gọi, nhắn tin, nghe
nhạc, đài FM, ghi âm,... Thị trường di động Việt Nam đang cạnh tranh quyết liệt
và đầy đủ với 7 mạng di động. Nhưng 3 mạng di động MobiFone, VinaPhone và
Viettel vẫn đang chiếm lĩnh thị trường. Bên cạnh đó, GTel Mobile và HT Mobile
dự định tham gia vào thị trường di động. Bên cạnh đó, cánh cửa vào WTO đã mở
ra đối với Việt Nam cũng như nhiều lĩnh vực khác, Viễn thông Việt Nam đang ở
trong tình trạng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ phía các Doanh nghiệp nước
ngoài.
b. Tình hình kinh tế không ổn định
Năm 2008, là một năm đặc biệt khó khăn đối với hoạt động sản xuất -
kinh doanh - đầu tư xây dựng. Chi phí đầu vào không ngừng tăng cao, nhất là chi
phí nhiên liệu, giá các hàng hóa khác trên thị trường thế giới tăng mạnh kéo theo
sự tăng giá ở mức cao của hầu hết các mặt hàng trong nước; lạm phát xảy ra tại
nhiều nước trên thế giới; khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến một số nền kinh
tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới suy giảm; thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng
www.kinhtehoc.net


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status