Thi vào Chyên vật lý có Hướng dẫn giải - Pdf 70

Đề số 1
Đề Bài:
Câu:1. Cho 3 bbóng đèn có ghi 6V- 3W, 6V- 6W, 6V- 8W, một biến trở con chạy và một
nguồn điện một chiều 12V. Hãy nêu cách mắc những linh kiện trên thành mạch điện sao
cho cả 3 đèn trên đều sáng bình thờng. Tính điện trở của biến trở trong mỗi trờng hợp?
Câu:2. Một vận động viên bơi xuất phát tại điểm A trên sông bơi xuôi dòng. Cùng thời
điểm đó tại A thả một quả bóng. Vận động viên bơi đến B cách A 1,5km thì bơi quay lại,
hết 20 phút thì gặp quả bóng tại C cách B 900m. Vận tốc bơi so với nớc là không đổi.
a.Tính vận tốc của nớc và vận tốc bơi của ngời so với bờ khi xuôi dòng và ngợc dòng.
b.Giả sử khi gặp bóng vận động viên lại bơi xuôi tới B lại bơi ngợc, gặp bóng lại bơi
xuôi... cứ nh vậy cho đến khi ngời và bóng gặp nhau ở B. Tính tổng thời gian bơi của vận
động viên.
Câu:3. Một khối thuỷ tinh lăng trụ, thiết diện có dạng một tam giác cân ABC. Ngời ta mạ
bạc toàn bộ mặt AC và phần dới mặt AB. Một tia sáng rọi vuông góc với mặt AB. Sau khi
phản xạ liên tiếp trên các mặt AC và AB thì tia ló ra vuông góc với đáy BC, hãy xác định
góc A của khối thuỷ tinh.(Hình:1)
Câu:4. cho mạch điện nh hình vẽ(Hình:2). Các ampe kế có cùng điện trở ra. Biết ampe kế
A
1
chỉ 1,5A, A
2
chỉ 2A.
a.Tìm số chỉ của Ampe kế A
3
, A
4
và cờng độ dòng điện qua R.
b.Biết R=1,5. Tìm ra.
A R
+ Cách 1: ( Đ
1
//
Đ
2
//Đ
3
)nối tiếp với R
Cờng độ dòng điện mạch chính:
I=I
r
=I
1
+I
2
+I
3
=0,5+1+1,33=2,83A
Điện trở của biến trở R
1
=
R
I
UdmU

=
83,2
612

=2,12

//Đ
3
)nối tiếp (Đ
2
//R)
I
R
=I
1
+I
3
-I
2
=0,5+1,33-1=0,83A
R
3
=
R
I
UdmU

=
83,0
612

=7,2
+Cách 4. (Đ
2
//Đ
3

b
=AC/t=
3/1
9,015

=1,8(km/h)
Gọi vận tốc của vận động viên so với nớc là V
o
.vận tốc so với bờ khi xuôi dòng và ng-
ợc dòng làV
1
vàV
2
=> V
1
=V
o
+V
n
; V
2
=V
o
-V
n
Thời gian bơi xuôi dòng t
1
=AB/V
1
=AB/(V

2
=5,4(km/h)
b, Tổng thời gian bơi của vận động viên chính là thời gian bóng trôi từ Ađến B
;t=AB/V
n
=1,5/1,80,83h
Câu 3. ký hiệu góc nh hình vẽ: A

1
i

=
A

: góc nhọn có cạnh vuông góc với nhau

2
i

=
1
i

: theo định luật phản xạ i
1

3
i

=

3
i


4
i

i
6
i
4

6
i

=A/2 B
C C
kết quả là:
3
i

+
4
i

+
5
i

+

a
U
AD
= I
2
.R
a
= 2 R
a

U
CD
= U
CA
+ U
AC
= - U
AC
+ U
AD
= -1,5R
a
+2 R
a
= 0,5 R
a

Mà U
CD
=I

= I
R
.R =1 . 1,5 =1,5 v
hay U
CD
+U
DB
=U
CB

I
3
. R
a
+I
4
.R
a
= 1,5
=> R
a
=1,5/I
3
+ I
4
= 1,5/2,5 + 0,5 = 0,5
Đề số 2
Bài 1: Hai ô tô A và B chạy trên 2 đờng thẳng vuông góc với nhau sau khi gặp nhau
ở ngã t hai xe tiếp tục chuyển động theo hớng cũ. Xe A có vận tốc 32,4 km/h, xe B có vận
tốc 43,2 km/h.

Bài 4:Ngời ta nung một miếng thép khối lợng m = 1 kg đợc nung đến 500
0
C rồi thả vào
một ấm đựng 2 kg nớc ở 20
0
C, khối lợng của ấm là 0,5 kg làm bằng nhôm. Tính nhiệt l-
ợng cuối cùng của hệ. Cho nhiệt dung riêng của nớc 4200 J/kg độ. Nhôm 880 J/kg độ ,
thép 460 J/kg độ và hiệu suất truyền nhiệt là 80%.
Đáp án
Bài 1:
a. Hai xe chuyển động theo 2 hớng nh hình vẽ.
Chọn xe A làm mốc thì vận tốc của xe B so với xe B là v
BA
.
Theo hình vẽ thì ta có:
hkmvvv
BABA
/542,434,32
2222
=+=+=
b. Thời gian để khoảng cách là 135 km
ChuyÓn ®éng t¬ng ®èi cña 2 xe còng lµ chuyÓn ®éng th¼ng ®Òu.
S = v
BA
. t
)(5,2
54
135
h
v

Ω=
+

4
231
231
RR
RR
R
AB
= R
123
+ R
4
= 6 Ω
- Cêng ®é dßng ®iÖn qua m¹ch chÝnh:
A
R
U
I
AB
AB
C
3
==
HiÖu ®iÖn thÕ:
U
NB
= U
4

- HiÖu ®iÖn thÕ: U
MN
= U
3
= I
3
. R
3
= 6 v
- Sè chØ cña v«n kÕ:
u
v
= U
MB
= U
MN
+ U
NB
= U
3
+ U
4
= 12 v
b. Sè chØ cña ampe kÕ.
S¬ ®å m¹ch:
§iÖn trë t¬ng ®¬ng:R
34
=
Ω=
+

2
:
A
R
U
I
AB
3
2
2
==
Hiệu điện thế: U
NB
= U
34
= I
34
R
34
= I
1
R
34
= 3,6 v
Dòng điện qua R
3
:
A
R
U

- Nhiệt lợng miếng thép toả ra để giảm nhiệt độ từ 500
0
C --> t
Q
1
= m
1
C
1
(500 - t) (1)
- Nhiệt lợng nớc thu vào để tăng nhiệt độ từ 20
0
C ----> t
Q
2
= C
2
m
2
(t 20)(2)
- Nhiệt độ ấm nhôm thu vào để tăng nhiệt độ là:
Q
3
= C
3
m
3
(t 20)(3)
- Nh vậy nhiệt lợng toả ra = Q
1

1
(500 t)
thay số:
(4200 x 2 + 0,5 x 880)(t-20). 0,8 = 460 x 1 (500 t)
giải ra ta có t = 49,315
0
C
Đề số 3
Câu 1: Móc 1 vật A vào một lực kế thì thấy lực kế chỉ 8,5 N. Nhng khi nhúng vật vào nớc
thì thấy lực kế chỉ 5,5N .
Hãy xác định thể tích của vật và trọng lợng riêng của chất làm vật (cho biết trọng lợng
riêng của nớc là định nghĩa=10000N/m
3
).
Câu 2: Rót nớc ở nhiệt độ t
1
=20
0
C vào một nhiệt lợng kế. Thả vào trong nớc một
cục nớc đá có khối lợng m
2
=0,5kg và nhiệt độ t
2
= -15
0
C. Hãy tìm nhiệt độ của hỗn hợp
sau khi cân băbgf nhiệt đợc thiết lập. Biết khối lợng nớcđổ vào là m
1
=m
2

1
và lực đẩy
Acsimet F
A
. Lực đẩy Acsimetcos phơng thẳng đứngchiều từ dới lên trên và có độ lớn bằng
hiệu trọng lợng P
1
ngoài không khí và trong nớc.
F
A
= P
1
-P
2
= 8,5-5,5=3(N) ( 0,5 điểm )
Mặt khắc: F
A
= V. d
n
( V là thể tích của vật, d
n
là trọng lợng riêng của nớc )
+ Thể tích của vật V=
0003,0
10000
3
==
n
A
d

2
c
2
( 0 - t
2
)= 0,5.2100.(0- (-15)) = 15750 (J).
Bây giờ muốn làm cho toàn bộ nớc đá tan cần phải có một nhiệt lợng:
Q
3
=L. m
2
=3,4.10
5
.0,5= 170000(J).
Nhận xét:
Q
1
> Q
2
Nớc đá có thể "nóng" đến 0
0
C bằng cách nhận nhiệt lợngdo nớc toả ra
Q
1
- Q
2
= 42000-15750 = 26250 < 170000= Q
3
Nớc đá không thể tan hoàn toàn mà chỉ
tan một phần ( 0,25 điểm )


m
c) Gọi U là hiệu điện thế của nguồn , R
x
là điện trở của biến trở, và I là cờng độ dòng điện
trong mạch.
Theo định luật Ôm, ta có : I=
x
RR
U
+

Với U và R là không đổi thì khi con chạy ở vị trí M, R
x
= 0 cờng độ dòng điện sẽ có giá
trị cực đại I
max
1,5 A
Ta có: 1,5 =
R
U
( 1)
Khi con chạy ở vị trí N, R
x
=R'= 100, cờng độ dòng điện có giá trị cực tiểu:
I
min
= 0,5 A
Ta có: 0,5 =
100

BA '''
=
(1)
F'A'B' F'OI nên
OF
AF
OI
BA
'
''''
=

f
OAf
OI
BA '''
+
=
mà OI=AB
f
OAf
AB
BA '''
+
=
(2) ( 0,25 điểm ).
Từ (1) và (2)
fOAOAf
OA
OA

Câu 3: ( 3đ ) Hãy giải thích bằng hình vẽ hiện tợng:
Nhìn từ trên mặt thoáng của bình đựng nớc trong có chiếc thớc đặt nghiêng vào
thành bình thì một phần thớc ngập trong nớc bị gãy khúc từ mặt phân cách.
Câu 4: ( 5 đ ) Cho mạch điện ( hình vẽ ). Biết R
1
= R
3
= R
4
= 4

, R
2
= 2

, U = 6 V
a. Nối A, D bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm chỉ sốcủa vôn kế?
b. Nối A, D bằng một Ampe kế có điện trở không đáng kể. Tìm số chỉ của Ampe
kế và điện trở tơng đơng của mạch.

Đáp án Đề 4
Câu 1: A, B, C.

O
Câu 2: - Vì dây dẫn tiết diện đều và đồng chất mà chiều dài của cung M1N gấp 3 lần
chiếu dài của cung M2N nên điện trở của dây dẫn M1N gấp 3 lần điện trở của dây dẫn
M2N.
- Khi đó hai dây dẫn M1N và M2N mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu
điện thế U
- Suy ra cờng độ dòng điện trong M1N : I


là ảnh của B mà mắt nhìn thấy.
Từ đó ta có hiện tợng trên
Câu 4:
a. Do vôn kế có điện trở rất lớn nên cờng độ dòng điện qua nó xem nh bằng
không.Vậy ta có mạch điện: R
1
nối tiếp R
2
// ( R
3
nt R
4
).
suy ra R
34
= R
3
+ R
4
= 8


R
CB
=
=
+
6,1
RR

= U
AC
+ U
CD
= I
1
.R
1
+ I
3
.R
3
= 5,14 V.
Vậy số chỉ của vôn kế là 5,14 V.
b. Do điện trở của ampe kế không đáng kể nên ta có thể chập A, D lại. Lúc này
mạch điện thành: ( R
1
// R
3
) nt R
2
// R
4
.
- R
13
=
31
31
.

4
= U / R
4
= 1,5 A suy ra I
2
=I I
4
= 1,5 A
- U
2
= I
2
. R
2
= 3 V suy ra U
1
= U U
2
= 3V
- I
3
= U
3
/ R
3
= U
1
/ R
3
= 0,75 A

= 2
R
2
= 1,5 ; R
4
= 3 ; U
AB
= 1V .
Tìm các cờng độ dòng điện và các chỉ số của ampekế cực dơng của ampekế mắc ở đâu ?
Câu 5 : a) Hãy giải thích vì sao về mùa đông ta mặc áo bông lại thấy ấm có phải do áo
bông đã truyền nhiệt cho cơ thể không ?
b) Về mùa hè ở nhiều xứ nóng ngời ta thờng mặc áo dài hoặc quấn quanh ngời bằng
những tấm vải lớn . Còn ở nớc ta khi hơi nóng ta lại mặc quần áo ngắn . Vì sao vậy ?
Đề số 6
I) Khoanh trón vào chữ cái đầu trớc phơng án đúng
Câu 1: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lợng
nào sau đây tăng lên:
A. Khối lợng của vật C. Cả khối lợng lẫn trọng lợng của vật
B. Trọng lợng của vật D. Nhiệt độ của vật
(Bài tập 20.2 SBT Vật lý 8 trang 27)
Câu 2: Trên thanh Nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất:
A. Phần giữa của thanh C. Cả hai từ cực
B. Chỉ có từ cực Bắc D.Mọi chỗ đều hút sắt mạnh nh nhau
(Bài tập 21.6 SBT Vật lý 9 trang 26)
Câu 3: Cho mạch diện nh hình vẽ R
1
R
2
R
1

= 380 J/kg.độ, và C
3
= 4200 J/kg.độ.
Câu 5: Một bếp điện đợc sử dụng với một hiệu điện thế U=120V và có công suất P=600w
, đợc dùng để đun sôi 2 lít nớc từ 20
o
C. Biết hiệu suất của bếp là 80%
a. Tính thời gian đun nớc và điện năng tiêu thụ theo Kw.h
b. Dây điện trở của bếp có đờng kính d
1
=0,2mm, điện trở suất =4.10
-7
.m đợc
quấn trên ống sứ hình trụ có đờng kính d
2
=2cm . Tính số vòng dây
đáp án Đề 6
I)Khoanh tròn vào chữ cái đầu trớc phơng án đúng
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: A
II, Bài tập
Câu 4: (3)

Gọi t là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt
Học sinh lập đợc phơng trình: m
1
c
1
(t-t

t
3
) : (m
1
c
1
+ m
2
c
2
+ m
3
c
3
)
=>t=87,168
o
C
Câu 5: (4)
a) Nhiệt lợng của bếp toả ra trong thời gian t : Q=I
2
Rt = 0,6 t (KJ)
Nhiệt lợng mà bếp đã cung cấp để đun sôi nớc: Q
1
=80% .Q = 0,48.t (KJ)
Nhiệt lợng cần thiết để đun sôi 2 lít nớc từ 20
o
C là: Q
2
= mc(t

kim loại, cờng độ dòng điện qua dây thứ nhất là I
1
= 4A và qua dây thứ hai là I
2
= 2A.
a. Tính công xuất của mạch điện.
b. Để công xuất của mạch điện là 2000W ngời ta phải cắt bỏ một đoạn của dây thứ
hai rồi lại mắc nh cũ. Tính điện trở phần dây bị cắt bỏ.
đáp án Đề 7
1. Hình vẽ không cần đúng tỷ lệ
' ' ' ' ' '
' '
10 10 '
' 90
1 0
' ' ' 10 90
1
A B F A F O OA
AB F O F O
OA
hay OA cm
A
A B OA
hay
AB OA OA
+
= =
+
= =
= =

+ I
2
).
= 220 . (4 + 2) = 1320W
b. Công suất của đoạn dây thứ hai khi đã cắt bớt là:
P = P
1
+ P
2
P
2
= P- P
1
Với P = 2000W
P
1
= UI
1
+ 220 . 4 = 880W.
P
2
= 2000 880 = 1120W
Điện trở của dây 2 lúc này:
( )
2
2
2
2
220
' 43, 21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status