Giáo án vật lý 8 cả năm - Pdf 70

Chương I : CƠ HỌC Ngày giảng: 8A: /
8/2010
8B: /8/2010
8C: /8/2010
Tiết 1. Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong thực tế.
2. Kỹ năng:
- Nêu được thí dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.
3.Thái độ:
- Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học: chuyển động thẳng, chuyển
động cong, chuyển động tròn.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Tranh vẽ hình H1.1, H1.2,H1.3.Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ câu C
6
.
HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi từ C
1
đến C
12
(sgk)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp8A: / - Vắng:............................................
- Lớp8B: / - Vắng:............................................
- Lớp8C: / - Vắng:............................................
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2.Kiểm tra bài cũ: Không.
3.Bài mới:

- GV cho h/s thảo luận câu trả lời và chốt lại
câu trả lời đúng nhất.
*Hoạt động 3:(10’) Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên:
- GV đề ra thông báo như SGK.
- GV yêu cầu h/s quan sát H1.2 SGK để trả
lời C4, C5. Lưu ý h/s nêu rõ vật mốc trong
từng trường hợp .
- HS thảo luận câu hỏi của giáo viên yêu cầu
và trả lời câu hỏi đó.
- HS dựa vào nhận xét trạng thái đứng yên
hay chuyển động của một vật như C4;C5 để
trả lời C6.
- GV yêu cầu h/s lấy ví dụ về một vật bất kỳ,
xét nó chuyển động so với vật nào, đứng yên
so với vật nào?và rút ra nhận xét:Vật chuyển
động hay đứng yên là phụ thuộc vào yếu tố
nào ?
- GV yêu cầu cầu h/s trả lời C8.
*Hoạt động 4: (5’) nghiên cứu một số
chuyển động thường gặp.
-HS quan sát H1.3abc SGK để trả lời C9 .
- GV có thể cho hs thả bóng bàn xuống đất,
xác định quĩ đạo.
- HS nhận xét và rút ra các dạng chuyển
đám mây,... với 1 vật nào đó đứng yên
bên đường , bên bờ sông .
* Kết luận : Khi vị trí của vật so với vật
mốc thay đổi theo thời gian thì vật
chuyển động so với vật mốc. Chuyển

- Chuyển động tròn.
2
động thường gặp và trả lời C9.
*Hoạt động 5: (6’) Vận dụng.
- GV cho h/s quan sát H1.4 SGK và trả lời
câu hỏi C10 ; C11.
- HS hoạt động cá nhân vận dụng trả lời câu
hỏi.
- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần ghi
nhớ.
4.Củng cố: (4’)
- GV hệ thống nội dung chớnh của bài và
khắc sõu nội dung cho h/s:
+ Thế nào là chuyển động cơ học ? Thế nào
là vật mốc ? Kể tên một số vật mốc ?
+ Tại sao nói chuyển động và đứng yên có
tính tương đối ?
- Đọc có thể em chưa biết.
C9 :
4. Vận dụng:
C10: Ô tô đứng yên so với người lái xe,
chuyển động so với cột điện.
C11: Có lúc sai. Ví dụ: Vật chuyển
động tròn quanh vật mốc.
+ Ghi nhớ:
SGK.
5.Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài theo vở và SGK.
- Làm bài tập từ 1.1đến 1.6 SBT.
- Chuẩn bị bài : Vận tốc .

huống học tập :
- GV nêu vấn đề theo phần mở bài
trong SGK.
- HS nhận biết vấn đề cần tìm hiểu
của bài.
*Hoạt động 2: (10’) Nghiên cứu
khái niệm vận tốc là gì?
- GV hướng dẫn h/s vào vấn đề so
sánh sự nhanh chậm của chuyển
động. Yêu cầu h/s hoàn thành bảng
2.1.
- GV yêu cầu h/s sắp xếp thứ tự
chuyển động nhanh chậm của các bạn
nhờ số đo quãng đường chuyển động
trong 1 đ/vị thời gian.
- HS thảo luận nhóm trả lời C1;C2 để
rút ra khái niệm về vận tốc chuyển
động.
- GV yêu cầu h/s làm C3.
- GV hướng dẫn, giải thích để h/s
hiểu rõ hơn về khái niệm vận tốc.
*Hoạt động 3: (18’) Xây dựng công
thức tính vận tốc:
- GV cho h/s tìm hiểu về công thức
tính vận tốc và đơn vị của vận tốc.
- HS tìm hiểu về công thức, đơn vị
1.Vận tốc là gì?

C1. Cùng chạy một quãng đường như nhau,
bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn.

4
các đại lượng có trong công thức.
- GV hướng dẫn h/s cách đổi đơn vị
của vận tốc.
- HS nắm vững công thức, đơn vị và
cách đổi đơn vị vận tốc.
- GV giới thiệu về tốc kế.
- HS tìm hiểu về tốc kế và nêu lên
nhiệm vụ của tốc kế là gì.
- GV yêu cầu h/s trả lời C4, C5, C6,
C7, C8.
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
C4, C5, C6, C7, C8.
- GV hướng dẫn h/s trả lời nếu h/s
gặp khó khăn.
- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc
phần ghi nhớ.
4.Củng cố: (7’)
- GVchốt lại kiến thức trọng tõm của
bài và khắc sõu nội dung đú
cho h/s.
- Đọc phần có thể em chưa biết.

s
V
t
=
Trong đó: s là quãng đường.
t là thời gian.
v là vận tốc.


S =v.t=12.2/3=8 km.
C8: v=4km/h
t=30phút=
1
2
h


s=v.t= 4.1/2=2km.
* Ghi nhớ: SGK.
5.Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài theo vở và SGK.
- Làm bài tập từ 2.1đến 2.5SBT.
- GV hướng dẫn h/s làm bài 2.5:
+ Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tính gì?
+ Nếu để đơn vị nh đầu bài có so sánh đợc không ?
- Chuẩn bị bài : Chuyển động đều – chuyển động không đều .
Ngày giảng 8A: /9/2010
8B: /9/2010
8C: /9/2010
5
Tiết 3 Bài 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa, các ví dụ về chuyển động đều và không đều thường
gặp .
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi
theo thời gian ,chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.

1.Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà
vận tốc có độ lớn không thay đổi theo
thời gian .
6
- CĐ không đều là gì ? Lấy 1 VD trong TTế
- HS: Trả lời và lấy VD ( CĐ đều của đầu kim
đồng hồ, trái đất quay xq mặt trời...; CĐ không
đều như CĐ của ôtô, xe đạp.. .)
- GV: Y/cầu hs làm TN theo nhóm quan sát
chuyển động của trục bánh xe và ghi kết quả
sau những khoảng thời gian 3s (H3.1)
- GV: Treo bảng phụ 3.1 sgk
- HS: Đọc C1và điền kết quả vào bảng
- GV: Vận tốc trên quãng đường nào bằng
nhau ? Vận tốc trên qđ nào không bằng nhau?
- HS: N/cứu C2 và trả lời
*Hoạt động 3: (5’)
- HS : Đọc thông tin trong SGK
- GV: Y/cầu hs tìm hiểu vận tốc trung bình của
chuyển động tính quãng đường lăn được của
bánh xe trong mỗi giây ứng với các quãng
đường .
- HS: Tính
; ; ;
AB BC CD AD
V V V V
, nhận xét kết quả
- GV:

V
t
=
Trong đó :
s là quãng đường (m;km)
t là thời gian đi hết quãng đường (s;h)

tb
V
là vận tốc trung bình trên cả đoạn
đường .
C3:
0,017 /
AB
V m s=
;
0,08 /
CD
V m s=
0,05 /
BC
V m s=
Từ A đến D: Chuyển động của trục
bánh xe là nhanh dần.
3 . Vận dụng :
C4:
Chuyển động của ô tô từ HN đến HP là
chuyển động không đều, 50km/h là vận
tốc trung bình .
C5: Tóm tắt:

+ Tóm tắt
+Đơn vị
+Biểu thức
+Tính toán
+Trả lời
-GV:Hướng dẫn C7: HS nêu thời gian chạycủa
mình rồi tính v ?
4.Củng cố: (5’)
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Chuyển động đều là gì ?
+ chuyển động khong đều là gì?
+
tb
V
trên 1 qđường được tính như thế nào?

1
1
1
120
4( / )
30
tb
s
V m s
t
= = =
Vận tốc trung bình trên quãng đường
ngang:


tb
s
V
t
=


s =
tb
V
.t =30 . 5 =150 (km)
C7:
S = 60 m
t = ?
v = ? m/s
v = ? km/h
5.Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học phần ghi nhớ . Lấy VD
- Làm bài tập : Từ 3.1đến 3.7 - SBT
- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài : Biểu diễn lực .
Ngày giảng 8A: /9/2010
8B: /9/2010
8C: /9/2010
Tiết 4 B ài 4
8
BIỂU DIỄN LỰC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ lớn
còn phụ thuộc vào yếu tố nào không?
*Hoạt động 3: Biểu diễn lực (15’)
GV: Thông báo : Lực là 1 đại lượng véc tơ và
1. Ôn lại khái niệm lực:
C1: Hình 4.1 : Lực hút của nam châm
lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe
lăn, nên xe lăn CĐ nhanh lên .
Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả
bóng làm quả bóng biến dạng và ngược
lại , lực của quả bóng đập vào vợt làm
vợt bị biến dạng .
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời
gian .
- CĐ không đều là CĐ mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian.
2 . Biểu diễn lực:
1, Lực là 1 đại lượng véc tơ:
9
giải thích .
- Giới thiệu cách biểu diễn : điểm đặt , phương
chiều, độ lớn .
HS: Biểu diễn lực
GV: Lưu ý cách chọn tỉ lệ xích và phân tích
trên hình vẽ các yếu tố .
HS: Nghe phân tích
GV: Thông báo ký hiệu véc tơ lực , cường độ
lực.
GV: Có thể mô tả lại lực được biểu diễn trong
hình 4.3 sgk .

Từ trái sang phải
- Độ lớn: F=200N
Hình B: b,
- Điểm đặt: vào vật ( tại B)
- Phương thẳng đứng , chiều từ dưới lên
trên
- Độ lớn: F=300N
* Ký hiệu: Véc tơ lực : F
Cường độ lực:
F
ur
3, Vận dụng :
C2:
P=50N ; F=15000N
1 5000cm N


F
ur
1 10cm N≈
P
C3: (H4.4- SGK)
a,
1
20F N=
, theo phương thẳng đứng ,
hướng từ dưới lên.

1.Kiến thức:
- Nêu được 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng , nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng
- Từ kiến thức đã nắm được từ lớp 6 , HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán để khẳng định được “ vật được tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không
đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi .
- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính . giải thích được hiện tượng quán tính .
2.Kỹ năng :
- Biết suy đoán
- kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác .
3.Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm .
II.CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ , thước thẳng .
- HS : - Máy A tút , đồng hồ bấm giây, xe lăn , khúc gỗ hình trụ ( hoặc con búp bê)
.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A: / - Vắng:.........................................................
- Lớp 8B: / - Vắng:.........................................................
- Lớp 8C: / - Vắng:.........................................................
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2.Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS: Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào ?
chữa bài tập 4.4 sbt
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: (18’)
GV:(ĐVĐ): Vật đang đứng yên chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên . Vậy 1
vật đang CĐ chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
sẽ như thế nào ?
GV: Yêu cầu hs qan sát H5.2 sgk và hướng

nghiệm.
HS: Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm.
GV: y/cầu hs làm thí nghiệm để kiểm chứng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn thành
bảng 5.1 ; trả lời câu hỏi C2 đến C5 và kết
luận.
*Hoạt động 2: N/cứu quán tính là gì? Vận
dụng quán tính trong đời sống và trong kỹ
thuật: (15’)
GV: Đưa ra 1 số ( t/hợp ) hiện tượngvề quán
tính mà hs thường gặp .
VD: ôtô , tàu hoả đang CĐ không thể dừng
ngay mà phải trượt tiếp một đoạn.
HS :Nêu ví dụ
GV: (chốt lại)
HS: Làm thí nghiệm C6 .
+ Kết quả
+Giải thích :
Tương tự y/cầu hs tự làm thí nghiệm C7 và
giải thích hiện tượng.
GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá nhân C8
và từng hs trình bày câu trả lời .
4.Củng cố: (4’)
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như
thế nào?
+ Vật đứng yên hoặc CĐ chịu tác dụng của các
lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không ?
+ Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại
không thay đổi vận tốc ngay được ?

V o=
F > 0

búp bê ngã về phía sau
Giải thích : Bbê không kịp thay đổi vận
tốc xe thì không thay đổi vận tốc về
phía trước . Do đó bbê bị ngã về phía
sau.
C7:
C8:
* Ghi nhớ : SGK
5.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học phần ghi nhớ .
- Làm bài tập : Từ 5.1đến 5.8 - SBT
- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài : Lực ma sát .
Ngày giảng 8A: /9/2010
8B: /9/2010
13
8C: /9/2010
Tiết 6 Bài 6
LỰC MA SÁT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nhận biết lực ma sát là 1 loại lực cơ học .Phân biệt được ma sát trượt, ma sát
nghỉ , ma sát lăn , đặc điểm của mỗi loại ma sát này.
- Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ .
- Phân biệt được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi , có hại trong đời sống và
kỹ thuật . Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của
lực này.

hỏi:
Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt
đất khi nào?
I. khi nào có lực ma sát :
1. Lực ma sát trượt:
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi 1 vật
chuyển động trượt trên mặt vật khác .
C1:
2. Lực ma sát lăn :
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật
chuyển động lăn trên mặt vật khác.
14
HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn.
GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
GV: y/cầu hs trả lời C2
GV: cho hs phân tích hình 6.1 và trả lời câu
hỏi C3.
GV: Y/cầu hs :
+ Đọc hướng dẫn thí nghiệm
+ Trình bày lại thông báo y/cầu làm thí nghiệm
như thế nào?
+ HS làm thí nghiệm .Đọc số chỉ của lực kế
khi vật nặng chưa cđ.
(
0
K
F > →
vật đứng yên
V= 0 không đổi )
GV: cho hs trả lời C4. giải thích ?

3, Lực ma sát nghỉ:
- Thí nghiệm: (Hình 6.2 SGK)
C4:
Vật không thay đổi vận tốc : chứng tỏ
vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng .

K ms
F F=
nghỉ
- Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu
tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên.
II. lực ma sát trong đời sống và kĩ
thuật :
1, Lực ma sát có thể có hại :
C6:
a, Ma sát trượt làm mòn xích đĩa ;
Khắc phục: tra dầu.
b, Ma sát trượt làm mòn trục cản chở
cđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi ,
tra dầu.
c, Cản trở cđ thùng; khắc phục: lắp
bánh xe con lăn.
2, Lực ma sát có thể có ích:
C7: *ích lợi của ma sát.
- lực ma sát giữ phấn trên bảng.
-.................cho vít và ốc giữ chặt vào
nhau.
- lực ma sát làm nóng chỗ tiếp xúc để
đốt diêm.
- lực ma sát giữ cho ô tô trên mặt

ms
F →

máy móc CĐ dễ dàng.
* Ghi nhớ : SGK
5.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học phần ghi nhớ .
- Làm bài tập : Từ 6.1đến 6.5 - SBT
- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài : áp xuất .
16
Ngày giảng 8A: 14/10/2010
8B: 14/10/2010
8C: 14/10/2010
Tiết 7 Bài 7. ÁP SUẤT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết được công thức tính áp suất , nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt
trong công thức .
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp
suất.
- Nêu được cách làm tăng , giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật , dùng nó để giải
thích được 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp.
2.Kỹ năng :
- Làm thí nghiệm xét mối lien hệ giưã áp suất và 2 yếu tố là S và áp lực F
3.Thái độ : Nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm .
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, thước thẳng.
- HS : khay ( chậu) đựng cát hoặc bột , 3 miếng kim loại bằng nhau.

áp lực?
HS: a. lực máy kéo tác dụng lên mặt đường
b. Cả hai lực
*Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu áp suất:
GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ thuộc
vào yếu tố nào ta nghiên cứu thí nghiệm sau:
GV: Làm TN như hình 7.4 SGK
HS: Quan sát
GV: Treo bảng so sánh lên bảng
GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình
(1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim loại lún
sâu nhất?
HS: Hình (3) lún sâu nhất
GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =, <
vào bảng?
HS: Lên bảng điền vào
GV: Như vậy tác dụng của áp lực càng lớn
khi nào? Và diện tích nó như thế nào?
HS: trả lời
GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép
thì tỉ số đó gọi là áp suất. Vậy áp suất là gì?
HS: Tinh bằng độ lớn của áp lực lên một đơn
vị diện tích bị ép.
GV: Công thức tính áp suất là gì?
HS:
F
P
S
=
GV: Đơn vị áp suất là gì?

= S
1
h
2
>h
1
F
3
= F
1
S
3
< S
1
h
3
>h
1
*Kết luận:
C3:
(1) Càng mạnh
(2) Càng nhỏ
2.Công thức tính áp suất:
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp
lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

F
P
S
=

dao không bén.
C5: Tóm tắt:
F
xt
= 340.000 N
S
xt
= 1,5 m
2
F
ôtô
= 20.000 N
S
ôtô
= 250 cm
2
=0,025m
2

So sánh: P
xt
với P
ôtô
Giải:
-Áp suất xe tăng:
340000
2266667
1,5
xt
xt

- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài : áp xuất chất lỏng, bình thông nhau.
....................................................................................................................................
19
Ngày giảng 8A: /10/2010
8B: /10/2010
8C: /10/2010
Tiết 8 Bài 8
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng.
- Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng.
2.Kỹ năng:
- Quan sát được các hiện tượng của TN, rút ra nhận xét.
3.Thái độ:
- Học sinh tích cực, tập trung trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: 1 bình hình trụ có đáy C và lỗ A, B ở thành bình bịt bằng cao su
mỏng.
1 bình thủy tinh có đĩa C tách rời làm đáy, một bình thông nhau, một
bình chứa nước.
- Học sinh: Nghiên cứu kĩ SGK
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A: / 42- Vắng:.........................................................
- Lớp 8B: / 38- Vắng:.........................................................
- Lớp 8C: / 26 - Vắng:.........................................................
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút:

khỏi bình. TN này chứng tỏ điều gì?
HS: Áp suất tác dụng theo mọi hướng lên các
vật đặt vào nó.
GV: Em hãy điền vào những chỗ trống ở C1
HS: (1) Thành; (2) đáy; (3) trong lòng
*Hoạt động 2: (4’)
GV: Em hãy viết công thức tính áp suất chất
lỏng?
HS: P = d.h
GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng đại
lượng ở công thức này?
HS: Trả lời
*Hoạt động 3: (4’)
GV: Làm TN: Đổ nước vào bình có 2 nhánh
thông nhau.
HS: Quan sát hiện tượng
GV: Khi không rút nước nữa thì mực nước
hai nhánh như thế nào?
HS: Bằng nhau
GV: Nguyên tắc bình thông nhau được ứng
dụng để làm gid?
HS: Trả lời
4.Vận dụng -Củng cố: (8’)
GV: Tại sao người thợ lặn khi lặn phải mặc
áo chống áp suất
HS: trả lời
GV: Em nào giải được C7
HS: lên bảng thực hiện
GV: Quan sát hình 8.7


1
= 10.000.h
2
=12.000Pa
21
Ấm nào chứa nước nhiều hơn?
HS: Ấm có vòi cao hơn
GV: Hãy quan sát hình 8.8
HS: Quan sát và đọc nội dung C8:
GV: hãy giải thích họat động của thiết bị
này?
HS: Nhìn vào ống trong suốt ta biết được
mực nước trong bình
h
2
= h
1
–h = 1,2-0,4 = 0,8 m
=> P
2
= d.h
2
= 10.000 x 0,8
= 8000 Pa
C8: Ấm có vòi cao hơn đựng nhiều
nước hơn
C9: Nhìn vào ống trong suốt ta biết
được mực nước trong bình.
5.Hướng dẫn học ở nhà: (2’)
- Học bài theo sgk và vở ghi.

- Lớp 8B : / 38 – Vắng :......................................
- Lớp 8C : / 26 – Vắng :......................................
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
- GV: hãy viết công thức tính áp suất chất
lỏng ? Nêu ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng
trong công thức?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu sự tồn tại của áp
suất khí quyển.(8’)
- GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông
báo ở sgk
- HS: Thực hiện
- GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp
suất này gọi là gì?
- HS: Vì không khí có trọng lượng nên có
áp suất tác dụng lên mọi vật, Áp suất này
là áp suất khí quyển.
- GV: Làm TN như hình 9.2
- HS: Quan sát
- GV: Em hãy giải thích tại sao?
- HS: Vì khi hút hết không khí trong hộp
ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn
áp suất trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại.
- GV: Làm TN2:
- HS: Quan sát
- GV: Nước có chảy ra ngoài không? Tại
sao?

suất khí quyển (15’)
- GV: Giảng cho HS thí nghiệm Tô-ri-
xen-li.
- HS: Áp suất tại A và tại B có bằng nhau
không? Tại sao?
- HS: Trả lời
- GV: Áp suất tại A là áp suất nào và tại B
là áp suất nào?
- HS: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là
áp suất cột thủy ngân.
- GV: Hãy tính áp suất tại B
- HS: P = d.h = 136000 . 0,76
= 103360 N/m
2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bước vận dụng
(10’)
GV: Em hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở
đầu bài?
HS: Nước không chảy xuống được là vì
áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột
nước
GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp
suất khí quyển?
HS: Trả lời
GV: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg
có nghĩa là gì?
HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất
bằng áp suất đáy cột thủy ngân cao 76cm
GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu C11,
C12.

24
Ngày giảng 8A: / 11 / 2010
8B: / 11 / 2010
8C: / 11 / 2010
Tiết 10 ÔN TẬP CHƯƠNG I
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản chương I, ghi nhớ các công thức đã học để
vận dụng vào làm bài tập.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập và trả lời các câu hỏi phần
ôn tập từ câu 1 đến câu 10
- Rèn kĩ năng trình bày lời giải bài toán chuyển động.
3.Thái độ:
- Học tập tích cực và yêu thích môn học và biết một số ứng dụng vào trong thực tế.
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập
- HS: Ôn tập kiến thức chương I đã học
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Kiểm tra sĩ số: (1’)
- Lớp 8A : / 42 – Vắng :..................................................................
- Lớp 8B : / 38 – Vắng :..................................................................
- Lớp 8C : / 26 – Vắng :..................................................................
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra viết ( 15’)
- GV: Phát đề kiểm tra cho HS
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu phần lí
thuyết.(15’)
GV: Chuyển động cơ học là gì?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status