Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính tại bảo hiểm xã hội tp HCMThành phố hồ chí minh - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………./……….

BỘ NỘI VỤ
…./….

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ DINH

ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TIN
TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CƠNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
………./……….

BỘ NỘI VỤ
…./….

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ DINH

ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TIN

của mình.
Ngồi ra, trong q trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tơi cịn
nhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng
nghiệp, bạn bè và người thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Cha mẹ
và những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt thời gian qua; Quý thầy cô khoa Sau đại học – Học viện Hành
chính Quốc gia đã truyền đạt cho tơi những kiến thức bổ ích trong suốt hai
năm học vừa qua; Ban Giám đốc cơ quan Bảo hiểm xã hội Quận 8 và các bạn
bè, đồng nghiệp luôn động viên, hỗ trợ tơi trong q trình học tập và nghiên
cứu.
Học viên

Trần Thị Dinh


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ...................................................................................... trang 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI .............................................................. trang 7
1.1.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành

chính. ……………………………………………………………….… trang 7
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ……………………….…. trang 7
1.1.2. Ứng dụng công nghệ thơng tin trong thực hiện thủ tục hành
chính ……………………………………………………………….… trang 13
1.2.

2.2.3. Về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin ……….. trang 53
2.2.4. Về tài chính ….…………….…….………….……...trang 59
2.2.5. Về phía người dân và đơn vị sử dụng lao động .......trang 61
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN ỨNG DỤNG
CƠNG NGHỆ THƠNG TIN TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HỒ CHÍ MINH……….…….. trang 66
3.1.

Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục

hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh …………... trang 66
3.1.1. Phương hướng ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong thực
hiện thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước ………… trang 66
3.1.2. Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ
tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ………. trang 67
3.2.

Một số giải pháp hồn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong

thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
….…………….………….………….……….………….……….…… trang 72
3.2.1. Văn bản pháp luật, hệ thống thể chế, chính sách về bảo hiểm
xã hội ….…………….………….………….……….………….……...trang 72
3.2.2. Tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin ….…………….………….………….……….………….………… trang 75
3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức Bảo hiểm
xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ….…………….………….……....… trang 78
3.2.4. Phát triển hạ tầng, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin
. ….…………….………….………….……….………….…….…..… trang 81
3.2.5. Giải pháp về tài chính ….……………….……...…. trang 84


5. CNTT: Công nghệ thông tin

9. TTHC: Thủ tục hành chính


DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Các phòng nghiệp vụ trực thuôc BHXH TP
HCM…………………………………………………………………..trang 31


đồ

2.2:

BHXH

quận,

huyện

trực

thuộc

BHXH

TP


tác quản lý, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia và hưởng các chế độ
BHXH, BHYT, BHTN. Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ ngày càng tăng
của ngành thì vẫn cịn nhiều hạn chế, nhất là cải cách TTHC trong các khâu
nghiệp vụ của ngành.
Trong những năm gần đây, hội nhập kinh tế toàn cầu cùng với sự phát
triển mạnh mẽ của CNTT đang làm thay đổi đời sống kinh tế, xã hội của đất
nước. Ứng dụng CNTT là giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý hành
chính nhà nước nhằm giải quyết các TTHC nhanh chóng, rút ngắn thời gian
1


xử lý hồ sơ, giảm chi phí hoạt động, tăng tính minh bạch trong hoạt động cơ
quan hành chính nhà nước, tạo thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp. Đối
với lĩnh vực BHXH thì việc đưa CNTT vào thực hiện TTHC đã tạo ra một
bước ngoặt mới cho ngành BHXH nói chung, BHXH TP.Hồ Chí Minh nói
riêng.
TP HCM là địa phương có số đối tượng tham gia và thụ hưởng các chế
độ chính sách BHXH, BHYT, BHTN đứng đầu cả nước. Đối tượng phục vụ
rất lớn và thường xuyên biến động hết sức phức tạp, lượng khách giao dịch
nhiều, thường xuyên quá tải. BHXH TP.HCM hiện nay quản lý
6.364.816người tham gia BHXH, BHYTvới số thu được là 45.208.319triệu
đồng vàtổng số chi BHXH, BHYT là 26.843.599 triệu đồng.Con số này sẽ
ngày càng tăng vào các năm tiếp theo, với quy mô ngày càng phát triển, khối
lượng công việc của BHXH TP Hồ Chí Minh ngày càng tăng nhanh. Trước
tình hình đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với BHXH TP Hồ Chí Minh là phải
cải cách hành chính, phải liên tục tự đổi mới để vừa nâng cao chất lượng phục
vụ, vừa hợp lý hóa các quy trình nghiệp vụ để nâng cao năng suất làm việc.
Những năm qua, TP.Hồ Chí Minh có thành tích nổi bật về việc ứng
dụng CNTT trong thực hiện các thủ tục BHXH, BHYT, BHTN. Nhận thức
được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong thực hiện các TTHC,

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
TTHC được lựa chọn là một khâu đột phá của Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước, là lĩnh vực được quan tâm hàng đầu của bất kỳ
cơ quan tổ chức nào. Mặc dù có nhiều nghiên cứu tổng thể về vấn đề này
nhưng cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc ứng dụng CNTT
trong thực hiện TTHC tại BHXH TP.Hồ Chí Minh. Các nghiên cứu chủ yếu
đề cập đến vấn đề xây dựng chính phủ điện tử với việc ứng dụng CNTT trong
hoạt động của cơ quan nhà nước nói chung.
Ngồi các cơng trình, khoa học thực hiện tin học hóa quản lý của Đảng
và Chính phủ, trong danh mục các luận văn cao học thạc sỹ hành chính điển
hình có một số đề tài liên quan như:
3


- Tác giả Phạm Thị Quỳnh Nga: Hoàn thiện phương thức quản lý, điều
hành của ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng hệ thống thông tin điện tử, từ thực
tiễn Thành phố Cần Thơ;
- Tác giả Lê Hoàng Ngọc: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong
lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Tác giả Đào Mai Cương: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân cấp xã tại tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu;
- Tác giả Đặng Kát Anh: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan hành chính nhà nước hướng tới phát triển Chính phủ điện tử
ở Việt Nam;
- Tác giả Mai Thị Phương: Cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại thành
phố Hồ Chí Minh;
- Tác giả Võ Thái Bình: Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong các cơ
quan hành chính tỉnh Bến Tre;
- Tác giả Lê Quốc Cường: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

Ý nghĩa thực tiễn:Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở lý luận và thực
tiễn để xây dựng những giài pháp hoàn thiện ứng dụng CNTT trong thực hiện
TTHC tại BHXH TP.HCM.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương có nội dung như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về ứng dụng công nghệ thông
tintrong thực hiện thủ tục hành chính Bảo hiểm xã hội.
- Chương 2: Thực trạng ứng dụng cơng nghệ thơng tintrong thực hiện
thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hộiThành phố Hồ Chí Minh.
- Chương 3: Một số giải pháp hồn thiện ứng dụng cơng nghệ thơng
tin trong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí
Minh.

6


Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ ỨNG DỤNG
CƠNG NGHỆ THƠNG TINTRONG THỰC HIỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành
chính
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính
Quản lý nhà nước cũng giống như bất kỳ một hoạt động có mục đích
nào đều phải thực hiện bằng một loạt các hoạt động nối tiếp nhau theo một
trình tự nhất định, nói cách khác nó diễn ra theo một thủ tục nhất định.
Theo đó, tương ứng với ba lĩnh vực hoạt động của nhà nước là thủ tục

- Trình tự thực hiện;
- Cách thức thực hiện;
- Thời hạn giải quyết;
- Đối tượng thực hiện;
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
- Kết quả của thủ tục;
- Yêu cầu, điều kiện (nếu có);
- Mẫu đơn, tờ khai (nếu có);
- Phí, lệ phí (nếu có).
 Vị trí của TTHC: TTHC là một bộ phận của thể chế hành chính, là
một loại quy phạm pháp luật mang tính thủ tục. TTHC được xem như cầu nối
để chuyển tải các quy định cụ thể về chính sách của nhà nước vào cuộc sống,
đảm bảo cho người dân, tổ chức tiếp cận và thực hiện tốt các chính sách, nhất
là thực hiện các quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân, tổ
chức. Các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp hay
ở các văn bản pháp luật khác có được thực hiện hay không, thực hiện như thế
nào, về cơ bản, đều phải thông qua TTHC do các cơ quan hành chính nhà
nước, các cấp chính quyền quy định.
8


 Vai trò của TTHC: Vai trò TTHC thể hiện ở chỗ nó cụ thể hóa
cách triển khai pháp luật để đưa pháp luật vào đời sống.Quy định TTHC
chuẩn mực là cơ sở để đảm bảo chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành
chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý HCNN.
Quản lý hành chính ln ln được thực hiện trên cơ sở phối hợp 3 yếu
tố: Tổ chức, nhân sự và thủ tục điều hành. Tổ chức có hợp lý, nhân viên có
được sử dụng đúng khả năng và tiêu chuẩn, thủ tục điều hành có đơn giản thì
quản lý mới hiệu quả. Muốn tổ chức hợp lý phải có CCVC đủ khả năng và
đúng tiêu chuẩn cũng như thủ tục điều hành rõ ràng, đơn giản. Ngược lại, thủ

Theo Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị: CNTT là thuật ngữ dùng để

chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các q trình
xứ 1ý thơng tin. Theo quan niệm này thì CNTT là hệ thống các phương pháp
khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính,
mạng truyền thơng và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền
dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thơng tin trong mọi lĩnh vực
hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá... của con người.
-

Theo Luật CNTT số 67/2006/QH1: CNTT là tập hợp các phương

pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹ
thuật máy tính và viễn thơng nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài ngun thơng tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực
hoạt động của con người và xã hội. CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến
quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh
và các hoạt động kinh tế xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống của nhân dân. CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển của
các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thơng và tự động hố.
Nhìn chung, các quan điểm cịn lại cũng đều đồng ý rằng CNTT là
ngành nghiên cứu, sản xuất phần mềm và phần cứng máy tính, đồng thời
cũng là ngành khoa học và công nghệ về thông tin và xử lý thông tin, sử dụng
cụng cụ, phương tiện chủ yếu là máy tính điện tử. Trong giới hạn nghiên cứu
của đề tài thì CNTT được hiểu là cơng nghệ hiện đại dựa trên hệ thống máy
tính và viễn thông để khai thác, sử dụng thông tin một cách có hiệu quả nhất.
Từ khi CNTT ra đời đã có những chuyển dịch đáng kể về cơng nghệ.
Những chuyển dịch này làm cho việc xử lý thông tin tự động hiệu quả hơn,
việc sử dụng các thiết bị tin học dễ dàng hơn, năng lực xử lý thông tin mạnh
10



vụ cho tiến trình phát triển đất nước bền vững. Ứng dụng và phát triển CNTT
nhằm thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành
kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu
quả q trình chủ động hội nhập kinh tế quốc dân, nâng cao chất lượng cuộc
sống nhân dân, bảo đảm an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để
thực hiện thắng lợi sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Hoạt động của cơ quan HCNN trong thời đại hiện nay cũng khơng nằm
ngồi ảnh hưởng của CNTT. Ứng dụng CNTT giúp cho việc trao đổi thông
tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước cũng như cung cấp các dịch vụ và
dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp sẽ trở nên tốt hơn, hiệu quả hơn,
từng bước nâng cao tính minh bạch và bình đẳng.
Chính phủ cũng xem việc ứng dụng CNTT là yếu tố cốt lõi để thúc đẩy
cải cách hành chính từ Trung ương đến các địa phương, vào từng cơng đoạn
trong cơng việc hành chính hàng ngày của mỗi một cán bộ, công chức tại cơ
quan hành chính, góp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và tác nghiệp của
cơ quan, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công dân, tổ chức và là tiền đề quan
trọng để tiến đến Chính phủ điện tử.
1.1.1.3. Khái niệm dịch vụ công trực tuyến
Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính cơng và các dịch vụ
khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên mơi
trường mạng, gồm có 4 mức:
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: Là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy
đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định
về thủ tục hành chính đó.
Dịch vụ cơng trực tuyến mức độ 2: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ
1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn
thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.

nước và chương trình cải cách hành chính.
Đảng và nhà nước ta luôn coi CNTT và truyền thông là một trong
những phương tiện khoa học, kỹ thuật quan trọng, đồng thời là ngành kinh tế
13


mũi nhọn để thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, xây dựng xã hội
thông tin, đẩy nhanh q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Chính
phủ đã ban hành nhiều cơ chế chính sách và tập trung nguồn lực để phát triển
CNTT, trong đó có việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính
nói chung, trong cải cách thủ tục hành chính nói riêng.
Trong thời gian qua Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương,
chính sách về ứng dụng CNTT: Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước
mạnh về CNTT”; Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị
về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính
phủ về Chính phủ điện tử; Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT
trong hoạt động của CQNN giai đoạn 2016-2020…
1.1.2.2. Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục
hành chính
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước,
phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
- Ứng dụng CNTT trong việc giải quyết các TTHC nhằm bảo đảm
thông tin về những TTHC đến tổ chức, doanh nghiệp và người dân một cách
nhanh nhất, rõ ràng, công khai, đồng thời tạo cơ sở tiến tới mở rộng việc thực
hiện cung cấp các dịch vụ công trực tuyến.
- Nhằm tạo dựng một phương thức hoạt động mới, phương thức lãnh
đạo mới, hướng vào công dân, tạo một môi trường và cơ hội thuận lợi cho
công dân trong việc thực hiện các giao dịch với Chính phủ, và các cơ quan

quả của q trình phê duyệt và cung cấp dịch vụ công một cách hiệu quả và
kịp thời cho người dân, doanh nghiệp và cả trong hệ thống các cơ quan nhà
nước.
Có thể nói, CNTT có vai trị hết sức quan trọng trong việc cải cách
hành chính và hiện đại hóa nền hành chính, xây dựng một nền hành chính
15


cơng hiện đại, tiện ích, kết nối thơng suốt các văn bản, dữ liệu điện tử và lấy
người dân làm trung tâm phục vụ hướng đến Chính phủ hiện đại mà ngày nay
gọi là Chính phủ điện tử.
1.1.2.4. Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin
Quốc hội, Chính phủ, các Bộ ban ngành các cấp ban hành nhiều văn
bản quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể:
Luật Giao dịch điện tử năm 2005
Luật Công nghệ thông tin năm 2006
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng
thực chữ ký số.
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng
dụng cơng nghệ thơng tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ
quan nhà nước.
Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông
tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định
về việc cung cấp thơng tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện
tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status