ứng dựng IDPro 3.0 trong tính tưới khu vực tà pao – bình thuận - Pdf 71

NCKH– Cơ sở 2. Đại học Thủy Lợi Ứng dụng IDPro 3.0 trong tính Tưới khu TaPao

SVTH: Nguyễn Đức Việt - Lớp S6.45N 1
ỨNG DỰNG IDPro 3.0 TRONG TÍNH TƯỚI KHU VỰC
TÀ PAO – BÌNH THUẬN

SV: Nguyễn Đức Việt
Cơ sở 2 – Đại học Thủy Lợi Chương trình : IDPro 3.0 for VWRAP
Ứng dụng : Tính tưới khu vực Tà Pao – Bình Thuận.

GVHD : Ks. Triệu Ánh Ngọc
SVTH : Nguyễn Đức Việt
Lớp : S6 - 45N
www.tainguyennuoc.vn
NCKH– Cơ sở 2. Đại học Thủy Lợi Ứng dụng IDPro 3.0 trong tính Tưới khu TaPao

SVTH: Nguyễn Đức Việt - Lớp S6.45N 2
Phần I: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM IDPro 3.0

Chương 1: LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, ở nước ta việc phổ cập Tin học ngày càng phát triển ở mức độ khá
cao. Khó có thể tìm thấy một Công ty KTCTTL, một Xí nghiệp QLTN hoặc một Xí

để xây dựng chương trình tính toán thủy nông một cách hệ thống hơn. Chương trình
được viết bằng ngôn ngữ VB trên nền Windows 98, Windows 2000 và Win XP.
Hệ thống khu tưới tưới Tà Pao thuộc tả ngạn sông La Ngà, gồm các huyện
Tánh Linh, Đức Linh tỉnh Bình Thuận. Vùng dự án thuộc các xã: Đồng Kho, Huy
Khiêm, Bắc Ruộng, Măng Tố, Đức Tân và Nghị Đức thuộc huyện Tánh Linh. Dân cư
chủ yếu là dân đi vùng kinh tế mới, dân di cư tự do và vùng đồng bào dân t
ộc ít người
sống xen ghép trong các xã, sự phân bố dân cư ít tập trung. Để phục vụ mục đích cho
công việc nghiên cứu khoa học do cơ sở 2 - Đại học Thủy Lợi phát động trong sinh
viên tôi chọn các thông số của khu tưới Tà Pao sử dụng cho phần mềm IDPro 3.0 để
đưa ra các kết quả sơ bộ trong tính tưới. www.tainguyennuoc.vn
NCKH– Cơ sở 2. Đại học Thủy Lợi Ứng dụng IDPro 3.0 trong tính Tưới khu TaPao









=


z
K
z
z
D
t
θ
θ
θ
θ
θ
θTrong đó:
θ - hàm lượng nước trong đất hoặc độ ẩm của đất trong quá trình nghiên cứu;
D(θ) - hệ số khuếch tán ẩm, biểu thị lưu lượng nước khuếch tán trong đất qua
một đơn vị diện tích, nó có quan hệ với độ ấm:


Phương trình (1- 1) là phương trình đạo hàm riêng phi tuyến, chỉ có thể giải
bằng phươ
ng pháp gần đúng (phương pháp số).
Ngoài ra dể đơn giản tính toán, ta sẽ biến đổi đưa phương trình (1-1) về phương
trình tuyến tính để giải bằng giải tích :

Đặt N =
θθθ
θθ
d
dK
os
oKsK
=

− )()(và D(θ) bằng giá trị trung bình (Dtb) thì phương trình (l-l) sẽ trở thành:

)21(
2
2






=

Ntz
erfee
tDtb
Ntz
erfe
os
otz
Dtb
Nz
θθ
θθ

Trong đó :
∫∫


=
Π
=


o
sz
u
doD
s
Dtbdueerfe
θ
θ
θθθθ


Kt : Tốc độ ngấm ở thời gian t, (cm/h)
K1: Tốc độ ngấm ở cuối đơn vị thời gian thứ nhất, (cm/h)
α : Chỉ số kinh nghiệm, có quan hệ với loại đất và độ ẩm ban đầu, thường chọn
α = 0,3
÷
0,8
t : Thời gian ngấm, thường tính bằng giờ.
Từ công thức (1- 4) ta sẽ tính được lượng nước ngấm trong thời gian t theo hệ thức :

)51()(
1
1
1


=

cmt
K
Wt
α
αvà tốc độ ngấm bình quân trong giai đoạn ngấm hút được tính theo công thức:

)61()(
1
1

o
C)
I : chỉ số nhiệt năm của khu vực tính theo công thức


=
12
1
iI

i : chỉ số nhiệt tháng:
www.tainguyennuoc.vn
NCKH– Cơ sở 2. Đại học Thủy Lợi Ứng dụng IDPro 3.0 trong tính Tưới khu TaPao

SVTH: Nguyễn Đức Việt - Lớp S6.45N 7

514,1
)
5
(
t
i =

Trong đó :
t : nhiệt độ bình quân tháng (
o
C)
a : hệ số kinh nghiệm, được xác định theo công thức sau :

805,0

C = 0,5
÷
0,8 đối với vùng ẩm
C = l
÷
1,4 đối với vùng khô hạn

3. Công thức Penman :
Công thức Penman được đề nghị từ năm 1948, công thức là tổng hợp với nhiều
yếu tố khí hậu. Công thức này được thiết lập trên cơ sở cân bằng năng lượng bức xạ
nhiệt của mặt trời và qui luật chuyển động của không khí.
Việc tính toán theo phương pháp này có khó khăn hơn so với các phương pháp
kể trên nhưng độ nhạ
y của nó tương đối cao, do vậy công thức được sử dụng nhiều trên
thế giới và ở Việt nam bắt đầu được sử dụng ngày càng nhiều .
Công thức có dạng:
ET = C[WR
n
+ (1 - W)f(ϕ)(e
a
– e
d
) ] (mm/ngày) (II-8)
Trong đó :

www.tainguyennuoc.vn
NCKH– Cơ sở 2. Đại học Thủy Lợi Ứng dụng IDPro 3.0 trong tính Tưới khu TaPao

SVTH: Nguyễn Đức Việt - Lớp S6.45N 8
W : có ý nghĩa như trong công thức (II-7)

R
nl
: bức xạ được tỏa ra bởi năng.lượng hút được ban đầu
R
nl
= f(t).f(e
d
).f(n/N);
f(t) : hàm hiệu chỉnh về hiệu quả của nhiệt độ đối với bức xạ sóng dài
f(t) = τ.T
k
4
/L = 118(273 + t)
4
.l0
9
/L
Với L = 59,7 - 0,055t
τ : là hằng số Stéfan, τ = l,19.l0
-7
cal/cm
2
/ngày
T
k
: nhiệt độ Kelvin ,
o
K =
o
C + 273,l

d
: được xác định theo hệ thức:

100
r
ad
H
ee =

H
r
: độ ẩm tương đối trung bình của không khí (%).
Thường tốc độ lấy ở các trạm khí tượng thường đo ở cao độ >2m, khi tính toán
cần phải hiệu chỉnh khi đưa về 2m
www.tainguyennuoc.vn
NCKH– Cơ sở 2. Đại học Thủy Lợi Ứng dụng IDPro 3.0 trong tính Tưới khu TaPao

SVTH: Nguyễn Đức Việt - Lớp S6.45N 9
V
2
= KV
h
(m/s)
Trong đó :
V
2
: tốc độ gió ở độ cao 2m
V
H
: tốc độ gió ở độ cao Hm.

2
+W
3
+W
4
-10P
o
(m
3
/ha)
Trong đó:
W
1
: Lượng nước cần thiết làm bão hòa tầng đất canh tác, được tính
theo công thức:
W
1
= 10H.A(1-β
o
) (m
3
/ha)
H : Độ sâu tầng đất canh tác (mm)
A : Độ rỗng của đất theo thể tích (%)
β
o
: Độ ẩm ban đầu của đất (%A)

W
2

: Thời gian ngấm bão hoà tầng đất canh tác (ngày)

W
4
: Lượng nước bốc hơi mặt nước tự do thời kì làm đất, tính theo công thức
www.tainguyennuoc.vn
NCKH– Cơ sở 2. Đại học Thủy Lợi Ứng dụng IDPro 3.0 trong tính Tưới khu TaPao

SVTH: Nguyễn Đức Việt - Lớp S6.45N 10
W
4
= 10.e.t
a
(m
3
/ha)
e : Cường độ bốc hơi ngày thời kì làm đất (mm/ngày)
P
0
: Lượng mưa hữu ích sử dụng được (mm), theo tài liệu Trung
Quốc:
Khi P<5mm thì P
o
=αP, với α=0.
Khi 5mm≤ P ≥ 50mm thì α=0,8ữ 1,0. Khi P>50mm thì α=0,7
÷
0,8.

I. Tính toán mức tưới dưỡng M2:


th
: Lượng nước thấm ổn định
W
T
: Lượng nước cần tăng thêm lớp nước mặt ruộng, tính theo công
thức :
W
T
= 10(a
2
-a
1
) (m
3
/ha)

Trong đó:
a
1
: Lớp nước tưới đầu thời đoạn (mm)
a
2
: Lớp nước tưới tăng thêm cuối thời đoạn (mm)
P
o
: Lượng nước mưa hữu ích sử dụng được.

Có thể viết phương trình cân bằng nước theo độ sâu( giai đoạn tưới dưỡng) như
sau :
h

∑m = (E + W
t
) - (W
o
+ P
o
+ W
T
+ W
k
) (m3/ha)
Trong đó :
∑m : tổng lượng nước tưới trong thời đoạn tính toán;
E : lượng nước tiêu hao (lượng nước cần trong thời đoạn),
tính theo công thức thực nghiệm
W
t
: lượng nước tích trữ trong đất ở cuối thời đoạn tính toán,
tính theo công thức sau :
W
t
= 10.β.H.γ
K
(m3/ha)
Với các tham số sau :
β
: độ ẩm của đất ở cuối thời đoạn tính (%β
dr
)
β

W
T
: lượng nước lợi dụng được do tầng đất canh tác được tăng thêm,
tính theo công thức sau :
W
T
= 10. β
0
. γ
k
(H
2
-H
1
)

(m
3
/ha)H
l
: độ sâu tầng đất canh tác được tưới ở đầu thời đoạn tính (mm);
H
2
: độ sâu tầng đất canh tác được tưới tăng thêm ở cuối thời đoạn
tính toán (mm).
Còn các tham số khác như đã giải thích ở trên .
W


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status