THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BÃO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI - Pdf 71

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BÃO LÃNH TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
Chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương Hà nội (Vietcombank Hà nội) được
thành lập ngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương
Việt nam, được nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng nhất. Cùng với sự phát
triển của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương
Hà nội có truyền thống kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế, các dịch vụ tài
chính, ngân hàng quốc tế khác. Đến cuối năm 2005 Chi nhánh Ngân hàng Ngoại
thương Hà nội đã có mạng lưới bao gồm:
04 Chi nhánh trực thuộc
05 Phòng giao dịch
01 Quầy thu đổi ngoại tệ
Quản lý vốn cổ phần tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế (VIBank).
Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoại thương Việt
nam. Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cung cấp các dịch vụ tự động hoá
cao: VCB ONLINE, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống rút máy tiền tự
động ATM, thẻ ATM Connect 24...hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng
lưới đại lý trên 1200 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm
bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng.
Đặc biệt trong các chính sách phát triển, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại
thương Hà nội luôn chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt tình và tinh
thông nghiệp vụ.
Trong quá trình phát triển, tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng Ngoại
thương Hà nội đã không ngừng phấn đấu và đạt được nhiều kết quả trong hoạt
Tiến sĩ Nguyễn Xuân LuậtGiám ĐốcPhụ trách chung và phụtrách hoạt động Ngân hàng bán buôn
PHÒNG BAN NGHIỆP VỤ
P. Quan hệ khách hàng
Bà TrịnhThị đứcPhó Giám ĐốcPhụ trách chung và phụtrách hoạt động Ngân hàng bán lẻ
2.1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNT HN
Trải qua hơn 20 năm tồn tại và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại
thương Hà nội đã không ngừng lớn mạnh. Năm 2005 năm cuối cùng của kế hoạch
5 năm (2001-2005), nền kinh tế nước ta nói chung và Hà nội nói riêng gặp không ít
khó khăn do ảnh hưởng từ sự biến động của giá dầu mỏ, vàng và các loại ngoại tệ
mạnh với biên độ cao trong năm, dịch cúm gia cầm diễn biến phức tạp...làm chỉ số
CPI tháng 12/2005 của Hà nội tăng 9,55% so với chỉ số giá tháng 12/2004. Bên
cạnh đó, Hà nội có thêm nhiều kênh huy động vốn mới như hoạt động của trung
tâm giao dịch chứng khoán, trái phiếu xây dựng thủ đô lần thứ nhất, một số tổng
công ty phát hành trái phiếu doanh nghiệp...khiến cạnh tranh thu hút vốn ngày càng
trở nên quyết liệt. Ngoài ra, tiến trình cổ phần hoá của các doanh nghiệp nhà nước
còn chậm, gây ách tắc về vốn của các doanh nghiệp, qua đó cũng ảnh hưởng đến
hoạt động và chất lượng tín dụng của ngân hàng. Sang đến năm 2007, nền kinh tế
nước ta đang trên đà tăng trưởng GDP năm 2007 đạt 8,5%. Các hoạt đông kinh tế
càng về tháng cuối năm càng sôi động, lãi suất của các ngân hàng sau một thời
gian liên tục điều chỉnh hiện đang duy trì ở mức ổn định sau việc cắt giảm lãi suất
của Fed. Gần đây, các ngân hàng thương mại cổ phần đang tăng lãi suất huy động
để có đủ vốn cho hoạt động cuối năm. Giá vàng tăng đột biến ở mức 1,6 và lên tới
1,7 triệu đồng/chỉ, thị trường chứng khoán với nhiều diễn biến quanh mốc Vn-
Index đạt 1.000 điểm, thị trường bất động sản phục hồi với nhiều dấu hiệu
mới...Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2007 tăng 12,63% so với tháng 12/2006 tác
động mạnh tới kinh tế và đời sống, đặc biệt trong mấy tháng cuối năm.
Tại địa bàn Hà nội tuy phải đối phó với nhiều khó khăn trong quá trình phát
triển kinh tế-xã hội: Nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm, tình trạng tăng giá khá phổ
biến, nhất là ở một số hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, sự trầm lắng trên thị trường
chứng khoán, mức độ gia tăng sức ép cạnh tranh từ hàng ngoại nhập do thực hiện
các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là trong năm đầu tiên chính thức là
thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO)...nhưng xét về tổng thể, tình

Công tác tín dụng của chi nhánh trong năm 2007 tiếp tục thực hiện với
phương châm “hiệu quả và an toàn”. Với nỗ lực của các cán bộ Ngân hàng Ngoại
thương Hà nội, dư nợ tính đến 31/12/2007 đạt 2.555 tỷ đồng, tăng 6% so với cuối
năm 2006, đạt 88% kế hoạch năm 2007, chiếm 1,49% thị phần trên địa bàn Hà nội.
Số lượng khách hàng là các doanh nghiệp có vốn vay tại chi nhánh hiện là 133
khách hàng. Đến 31/12/2007, dư nợ quá hạn chiếm 0,78% tổng dư nợ.
- Cho vay trung dài hạn: chiếm 22,3% tổng dư nợ.
- Cho vay ngắn hạn: chiếm 77,7% tổng dư nợ.
Thực hiện quy trình tín dụng mới theo quyết định 90/QĐ.NHNT/QLTD
ngày 26/05/2006 của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam áp dụng đối với khách
hàng là doanh nghiệp. Phòng quản lý rủi ro tín dụng đã từng bứơc góp phần nâng
cao chất lượng tín dụng, tạo đà phát triển bền vững cho Ngân hàng Ngoại thương
Hà nội tiếp cận với tập quán quốc tế về quản lý trong hoạt động ngân hàng.
Để mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy mạnh công tác tín dụng, đội ngũ cán
bộ VCBHN đã chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng, các dự án, các phương
án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Ngân hàng Ngoại
thương Hà nội luôn quan tâm duy trì và củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống.
Phong cách giao dịch của cán bộ tín dụng và chất lượng các sản phẩm tín dụng của
chi nhánh đã tạo niềm tin và uy tín đối với các khách hàng, tạo điều kiện cùng
khách hàng kinh doanh hiệu quả.
Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, mở các
chương trình hỗ trợ về vốn cho khách hàng vừa và nhỏ để phát triển kinh doanh,
chi nhánh đang mở rộng thêm loại hình cho vay cá thể với nhiều hình thức cho vay
ưu đãi, hấp dẫn: mua ôtô mới, sửa chữa nhà, phát triển kinh tế tư nhân-gia đình, du
học, mua biệt thự tại khu biệt thự, đầu tư xây dựng văn phòng...Đến 31/12/2007,
dư nợ tại bộ phận tín dụng thể nhân đạt 145 tỷ đồng, chiếm 5,7% tổng dư nợ. Nhìn
chung, các khoản vay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả nợ ngân
hàng.
2.1.3.3 Về công tác thanh toán XNK và bảo lãnh

đã tạo điều kiện cho công tác khuếch trương các tiện ích dịch vụ ngân hàng, nâng
cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thu hút đựơc đông đảo khách hàng thủ
đô và các tỉnh lân cận đến sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng Ngoại thương. Công
tác dịch vụ ngân hàng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến
tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh.
Không ngừng mở rộng các dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng
cao doanh thu từ dịch vụ là mục tiêu được chi nhánh đặt lên hàng đầu.
- Số lượng tài khoản cá nhân mở mới đạt: 29.291 tài khoản, nâng tổng số tài
khoản cá nhân mở tại chi nhánh là 72.653 tài khoản, đạt 120% kế hoạch của năm 2007.
- Chuyển tiền trong nước đạt 322,6 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2006.
- Chuyển tiền nước ngoài đi đạt 1,3 triệu USD.
- Chi trả kiều hối đạt 61,7 triệu USD, tăng 5% so với năm 2006. Trong đó,
chuyển tiền qua hệ thống Money Gram đạt hơn 300.000 USD. Mặc dù con số này
chưa cao so với lượng tiền nước ngoài chuyển đến qua tài khoản hoặc cmt...Tuy
nhiên sự mở rộng dịch vụ chuyển tiền sẽ góp phần nâng cao thương hiệu cho
Vietcombank.
- Doanh số bán ngoại tệ tại các bàn thu đổi đạt 6,4 triệu USD, tăng 201% so với
năm 2006.
Với nỗ lực của các cán bộ, chi nhánh hiện có 40 đơn vị đăng ký tham gia sử
dụng dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Money và 450 đơn vị, 3.000 lượt đăng ký
truy vấn thông tin qua internet i-banking, sử dụng dịch vụ sms-banking...
2.1.3.5 Về kinh doanh ngoại tệ
Doanh số mua bán ngoại tệ của VCB HN năm 2007 đạt 725 triệu USD, tăng
3% so với năm 2006. Lãi kinh doanh ngoại tệ trong năm 2007 đạt gần 6 tỷ đồng.
Ngoại tệ mua được phần lớn từ nguồn các tổ chức kinh tế đáp ứng cho nhu
cầu thanh toán nhập khẩu và trả nợ tại chi nhánh. Đồng thời, để tránh rủi ro về tỷ
giá cũng như xác định rõ nguồn ngoại tệ đảm bảo thanh toán cho khách hàng,
NHNT HN đã sử dụng công cụ phái sinh là hợp đồng có kỳ hạn đối với các doanh
nghiệp có nhu cầu nhập khẩu hàng hoá. Trong thời gian tới, NHNT VN nói chung
cũng như NHNT HN nói riêng cần nghiên cứu, tiếp tục đưa ra các sản phẩm phái

- Doanh số thanh toán IBPS đạt 82.540 tỷ đồng, tăng 106% so với năm 2006.
- Doanh số thanh toán IBT online đạt: 83.673 tỷ đồng, tăng 144% so với năm 2006.
Hiện chi nhánh có 131 đơn vị đăng ký trả lương qua tài khoản với doanh số
gần 30 tỷ đồng/tháng, 1.958 đơn vị mở tài khoản tại ngân hàng, tăng 12% so với
cuối năm 2006.
Kết quả kinh doanh năm 2007: Lợi nhuận đạt 111 tỷ đồng.
Chi nhánh tiếp tục phát huy các thế mạnh về công nghệ và uy tín thương hiệu
của một ngân hàng đối ngoại trên địa bàn, đồng thời kết hợp đa dạng các hình thức,
các công cụ huy động vốn như: kỳ phiếu, trái phiếu, phát triển các sản phẩm ngân
hàng hiện đại, thích hợp nhiều tiện ích, mở rộng mạng lưới giao dịch, áp dụng
chính sách lãi suất linh hoạt hấp dẫn, các nghiệp vụ hoán đổi lãi suất, quyền
chọn...để cung cấp các sản phẩm huy động vốn ngày càng đa dạng và hiện đại hơn
đến khách hàng, nâng cao tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp trên tổng huy động vốn từ
khách hàng từ 26% năm 2006, 36% năm 2007 lên đến 40% năm 2008.
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN
HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.2.1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI NHNT HN
2.2.1.1 Đối tượng được bảo lãnh
Ngân hàng thực hiện bảo lãnh cho:
- Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt nam bao
gồm: Các doanh nghiệp nhà nước, các công ty cổ phần, các công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp cả các tổ chức tín dụng chính trị, tổ chức
chính trị xã hội, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân.
- Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín
dụng bao gồm: các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng liên doanh, ngân
hàng thương mại cổ phần tại Việt nam, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được
thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng; các ngân hàng nước ngoài tại
Việt nam, hoạt động theo luật pháp Việt nam.
- Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 của bộ luật

khách hàng thuộc đối tượng được bảo lãnh khi có đủ các điều kiện sau:
* Điều kiện chung:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có bảo đảm hợp pháp cho bảo lãnh theo yêu cầu của NHNT Hà nội.
* Điều kiện chung:
- Trường hợp bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán/thư tín dụng dự phòng và
bảo lãnh có thời hạn trung/dài hạn, ngoài các qui định tại điều kiện chung, khách
hàng cần có thêm các điều kiện sau:
+ Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, bảo lãnh, thanh toán với tổ chức tín dụng.
+ Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất/kinh doanh khả thi, hiệu quả khi đề
nghị bảo lãnh vay vốn.
+ Đáp ứng các điều kiện với khách hàng vay vốn được quy định tại bản hướng
dẫn của NHNT Hà nội về quy chế cho vay đối với khách hàng.
+ Trong trường hợp vay vốn nước ngoài, khách hàng phải thực hiện đúng các
qui định của pháp luật về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
- Trường hợp phát hành bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh bảo hành, bảo
lãnh bảo dưỡng, bảo lãnh khoản tiền giữ lại, và các loại bảo lãnh khác ngoài các
điều kiện qui định tại phần điều kiện chung, NHNT Hà nội sẽ xem xét: mức độ tín
nhiệm; khả năng tài chính; năng lực chuyên môn; biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh
hoặc ký quỹ để quyết định phát hành bảo lãnh.
- Đối với trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải bảo đảm
các điều kiện theo qui định của pháp luật về thương phiếu.
- Đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế nước ngoài phải được phép đầu tư,
kinh doanh hoặc tham gia đấu thầu tại Việt nam theo các qui định của pháp luật
Việt nam.
- Riêng đối với khách hàng ký quỹ tương đương 100% trị giá bảo lãnh và các chi
phí cần thiết, khách hàng chỉ cần đáp ứng điều kiện qui định tại điều kiện chung.
2.2.1.5. Phạm vi bảo lãnh

Bảng 2.1: Biểu phí bảo lãnh của NHNT Hà nội.
1 Phát hành thư bảo lãnh với trách nhiệm của VCB
1.1 Trị giá bảo lãnh có ký quỹ hoặc cầm
cố giấy tờ có giá do VCB phát hành
0,6%/năm
Tối thiểu: 15USD/giao dịch
1.2 Giá trị bảo lãnh có đảm bảo bằng tài
sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
1%/năm
Tối thiểu: 15USD/giao dịch
1.3 Giá trị bảo lãnh miễn ký quỹ và
không có đảm bảo
1,2%/năm
Tối thiểu: 15USD/giao dịch
2 Sửa đổi thư bảo lãnh
2.1 Sửa đổi tăng tiền gia hạn Áp dụng như trên
2.2 Sửa đổi khác 10 USD
3 Huỷ thư bảo lãnh 15 USD
4 Chấp nhận thanh toán có kỳ hạn đối với L/C nhập hàng trả chậm
4.1 Phần giá trị L/C có ký quỹ hoặc cầm
cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu của VCB
0,6%/năm
Tối thiểu: 15USD/giao dịch
4.2 Phần giá trị L/C có bảo đảm tài sản
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
1,0%/năm
Tối thiểu: 15USD/giao dịch
4.3 Phần giá trị không có bảo đảm và
không có bảo lãnh của bên thứ ba
1,2%/năm

cầu của khách hàng trong nước
15USD
14 Đòi hộ tiền bảo lãnh của khách hàng
trong nước theo thư bảo lãnh trực tiếp
của NH nước ngoài
0,2%/trị giá
Tối thiểu: 20USD
2.2.1.8 Bảo đảm cho bảo lãnh
Căn cứ vào đặc điểm của tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và
uy tín của khách hàng, NHNT Hà nội và khách hàng thỏa thuận áp dụng hoặc
không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm cho
bảo lãnh bao gồm: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh của bên thứ 3
và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật.
2.2.2 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI NHNT HN
Quy trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của NHNT HN bao gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ:
Khi khách hàng đến NHNT HN xin cấp bảo lãnh thì cán bộ tín dụng của ngân
hàng sẽ hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ theo đúng quy định đối với mỗi loại bảo
lãnh, bao gồm: hồ sơ áp dụng đối với tất cả các loại bảo lãnh và hồ sơ áp dụng
riêng cho từng loại bảo lãnh.
* Hồ sơ áp dụng đối với các loại bảo lãnh bao gồm:
- Giấy đề nghị bảo lãnh.
- Hồ sơ pháp lý về khách hàng.
- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính.
- Hồ sơ về đảm bảo bảo lãnh.
Nếu khách hàng đã có quan hệ tín dụng, bảo lãnh với Ngân hàng Ngoại
thương Hà nội thì ngân hàng cho phép khách hàng không phải nộp hồ sơ pháp lý
về khách hàng (trừ khi có điều chỉnh bổ sung).
* Hồ sơ áp dụng riêng cho từng loại bảo lãnh bao gồm:
- Đối với bảo lãnh vay vốn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status