BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------------------------------
NGUYỄN VĂN DŨNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
VÀ KHẢ NĂNG ĐA DẠNG HĨA THU NHẬP CỦA NƠNG HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------------------------------
NGUYỄN VĂN DŨNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
VÀ KHẢ NĂNG ĐA DẠNG HĨA THU NHẬP CỦA NƠNG HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN
Với những kiến thức nhận được, tôi chân thành cảm ơn quý thầy, cô trường
Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tơi những kiến thức mới về lĩnh
vực kinh tế, giúp tôi có đủ tự tin hơn trong học tập và cơng tác.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Tấn Khuyên, người thầy
trực tiếp hướng dẫn luận văn cho tơi, người thầy đã tận tình hướng dẫn, cung cấp
cho tôi nhiều tài liệu quý báu cũng như truyền đạt cho tôi kinh nghiệm và kiến thức
thực tế để hoàn thiện cho bài luận văn tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, tơi cũng khơng qn và chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của các anh, chị ở cơ quan ban ngành chuyên môn trong việc cung cấp số liệu liên
quan trong đề tài. Đồng thời, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến Huyện ủy, UBND huyện
Châu Thành đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè tôi đã luôn ở bên
cạnh động viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành khóa học
và hồn thành luận văn này.
Một lần nữa, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc!
HV. Nguyễn Văn Dũng
TĨM TẮT
Đề tài nghiên cứu trình bày kết quả phân tích từ số liệu khảo sát từ 119 nơng
hộ trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Mục tiêu đầu tiên của đề tài là
khái quát thực trạng thu nhập của nơng hộ trên địa nghiên cứu. Qua đó, đề tài tập
trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đa dạng hóa thu nhập và các
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
TĨM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu . ................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu. ....................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu. .......................................................................... 3
1.5. Kết quả mong đợi và đối tượng thụ hưởng. ............................................ 4
1.5.1. Kết quả mong đợi ............................................................................... 4
1.5.2. Đối tượng thụ hưởng ......................................................................... 4
1.6. Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................... 6
2.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................... 6
2.1.1. Khái niêm nông hộ và nguồn thu nhập của nông hộ....................... 6
4.5.2. Tăng thu nhập của nông hộ .............................................................. 43
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 44
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 44
5.2. Kiến nghị .................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 - MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA
PHỤ LỤC 2 - KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL
Trang
Bảng 3.1
Phân bổ mẫu khảo sát theo địa bàn huyện Châu Thành
14
Bảng 3.2
Bảng tóm tắt các biến với dấu kỳ vọng trong mơ hình hồi quy
Binary logistic
19
Bảng 3.3
Bảng tóm tắt các biến với dấu kỳ vọng trong mơ hình hồi quy
các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
21
Bảng 4.1
Dân số trung bình của huyện Châu Thành và tỉnh Kiên Giang
24
Bảng 4.2
30
Bảng 4.7
Các nguồn thu nhập của nông hộ
31
Bảng 4.8
Số hoạt động tạo thu nhập và nguồn lực của nông hộ
33
Bảng 4.9
Mức độ đa dạng hóa và thu nhập của nơng hộ
33
Bảng 4.10
Tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp
34
Bảng 4.11
Kết quả phân tích logit về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
đa dạng hóa thu nhập của nơng hộ
Hình
Sơ đồ 1
Tên
Khung nghiên cứu phát triển đa dạng ngành nghề để tăng thu
nhập của nông hộ
Trang
10
1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có diện tích tự nhiên khoảng 39.747
km2 chiếm 12% diện tích cả nước. Hàng năm, ĐBSCL đón nhận khoảng 500 tỷ m3
nước vào mùa lũ cung cấp lượng phù sa màu mỡ cho cả vùng, đồng thời giúp tháo
chua, rửa phèn làm đất trở nên màu mỡ hơn. Đây cũng là nguồn tài nguyên rất
thuận lợi cho sản xuất nơng nghiệp của tồn vùng. Từ vị trí địa lý, cộng với sự ưu
đãi của thiên nhiên nên ĐBSCL từ lâu đã trở thành vựa lúa lớn nhất của cả nước
chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng, đóng góp 90% sản lượng gạo xuất khẩu
(Tổng cục Thống kê, 2012).
Kiên Giang là tỉnh thuộc ĐBSCL cũng có vị trí thuận lợi, cộng với ưu đãi điều
kiện tự nhiên là một trong những tỉnh rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất lúa nói riêng. Về sản xuất lúa, Kiên Giang là một trong những
chuyển dịch cơ cấu sản xuất và đa dạng hóa sản xuất các hoạt động của nông hộ.
Đặc biệt là huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang là huyện giáp ranh với thành phố
Rạch Giá thì tiến trình này có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu sản xuất của huyện
nhất là đa dạng hóa sản xuất của các nông hộ trong huyện. Vấn đề đặt ra là quá trình
chuyển đổi cơ cấu thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện như thế nào? Các nhân
tố nào ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng đa dạng hóa thu nhập của nơng hộ. Từ
đó, đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng đa dạng
hóa thu nhập của nơng hộ trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang” là
đề tài thiết thực.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và
khả năng đa dạng hóa sản xuất để nâng cao thu nhập của nơng hộ. Từ đó, đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ trên địa
bàn huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
`
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Mô tả thực trạng sản xuất và thu nhập của nông hộ tại huyện Châu Thành,
tỉnh Kiên Giang.
(2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đa dạng hóa thu nhập của
nơng hộ trên địa bàn nghiên cứu.
(3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trên địa bàn. Từ
đó, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập của nông hộ trên địa
bàn nghiên cứu.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
Thực trạng sản xuất và thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện Châu
xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp trong năm 2016. Số liệu sơ cấp phục vụ cho
nghiên cứu được điều tra khảo sát trong những tháng đầu năm 2017.
Đề tài thực hiện từ tháng 4/2016 đến tháng 4/2017. Công việc nhập và xử lý
số liệu cũng như viết báo cáo được tiến hành tại Kiên Giang.
* Hạn chế của đề tài: Do điều kiện thời gian cũng như kinh phí nên đề tài chỉ
nghiên cứu tại 01 huyện là huyện Châu Thành trong tổng số 13 huyện, 01 thị xã và
01 thành phố của tỉnh Kiên Giang. Số liệu điều tra, nghiên cứu chỉ trong năm 2016.
Đồng thời do khơng có nguồn tài liệu tham khảo nên đề tài không đánh giá được cơ
cấu thu nhập bình quân đầu người/tháng trên địa bàn huyện Châu Thành, mà tham
khảo số liệu khảo sát trên địa bàn tỉnh Kiên Giang để đánh giá.
1.5. Kết quả mong đợi và đối tượng thụ hưởng
1.5.1. Kết quả mong đợi
Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp hiểu được tình hình thu nhập và đa dạng
hóa thu nhập của nông hộ, đồng thời xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập, khả năng đa dạng hóa sản xuất của nơng hộ. Từ đó có thể đề xuất một số giải
pháp để nâng cao thu nhập của nông hộ theo hướng ổn định và lâu dài.
1.5.2. Đối tượng thụ hưởng
Nội dung nghiên cứu của đề tài liên quan đến sản xuất của nơng hộ đa dạng
hóa thu nhập và hộ chưa đa dạng hóa thu nhập. Do đó kết quả nghiên cứu của đề tài
chủ yếu cho nông hộ và các cơ quan quản lý địa phương.
Trước tiên kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các hộ sống ở khu vực nông thôn
thấy được hiệu quả của việc đa dạng hóa thu nhập và khơng đa dạng hóa thu nhập.
Đồng thời, qua kết quả nghiên cứu sẽ thấy được các yếu tố nào có ảnh hưởng đến
thu nhập từ đó có biện pháp khắc phục hay phát huy nhằm tăng hiệu quả sản xuất và
tăng thu nhập.
5
Thứ hai là đề tài cung cấp cho các cơ quan, nhà quản lý để nghiên cứu và
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm nông hộ và nguồn thu nhập của nông hộ
Khái niệm nơng hộ: Nơng hộ là hộ gia đình mà các thành viên trong hộ sẽ
dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp cũng như một số hoạt động
liên quan đến thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra. Theo Lê Thị Nghệ và nhóm
nghiên cứu (2006), nơng hộ có đặc điểm sau: là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một
đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng; quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất thể
hiện ở trình độ phát triển của hộ tự cấp, tự túc. Trình độ này quyết định quan hệ
giữa hộ nông dân và thị trường.
Nguồn thu nhập của nông hộ: Thu nhập nông hộ ở đây, được xác định là toàn
bộ số tiền thu được từ hoạt động nông nghiệp, phi nông nghiệp, làm công (làm thuê)
và thu khác. Cụ thể, thu từ hoạt động nông nghiệp là từ sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản đã trừ đi chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục: nguyên vật liệu
đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), tiền thuê đất, thuê lao động, bảo
quản, tiêu thụ; thu từ hoạt động phi nông nghiệp là thu từ sản xuất ngành nghề phi
nơng nghiệp trừ đi chi phí sản xuất và chi phí khác có liên quan.
Trong nghiên cứu này, nguồn thu từ việc bán các tài sản trong nông hộ như
nhà cửa, phương tiện đi lại, vàng và đồ trang sức,… khơng được đề cập, phân tích
mà thu nhập của nơng hộ tại địa bàn nghiên cứu bao gồm từ các nguồn chính sau:
Thu nhập từ hoạt động trồng trọt;
Thu nhập từ hoạt động chăn nuôi;
Thu nhập từ hoạt động nuôi trồng thủy sản;
đảm bảo thu nhập trên cơ sở lựa chọn các hoạt động ít có sự biến động ảnh hưởng
tiêu cực đến thu nhập”. Bên cạnh đó, Ellis (2000) cũng xác định rằng đa dạng hóa
thu nhập là một quá trình sử dụng đa dạng các nguồn lực cho các hoạt động khác
nhau nhằm mục đích tồn tại và cải thiện điều kiện sống của hộ.
Như vậy, trong nghiên cứu này đa dạng hóa thu nhập được xem là q trình
mà nơng hộ quyết định tham gia thực hiện các hoạt động khác nhau nhằm mục đích
gia tăng số lượng các nguồn thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp trong tổng
thu nhập của nông hộ (Ellis, 1998). Những nơng hộ có thu nhập ngồi nguồn thu
nhập chính mang lại từ các hoạt động nơng nghiệp được xem là nơng hộ đa dạng
hóa thu nhập và ngược lại nơng hộ chỉ có thu nhập từ nơng nghiệp được xem là
khơng đa dạng hóa thu nhập.
Theo Ngân hàng thế giới: đa dạng hóa có thể bao gồm cả đa dạng hóa theo
trục ngang sang các chủng loại hàng hoá mới hoặc theo trục dọc sang các hoạt động
phi nông nghiệp như tiếp thị, bảo quản và chế biến. Ở giai đoạn ban đầu, đa dạng
8
hóa xảy ra với các loại cây trồng mới, với sự chuyển đổi ra khỏi sản xuất độc canh.
Ở giai đoạn sau, nơng hộ có thể có nhiều dạng kinh doanh sản xuất và buôn bán các
sản phẩm ở nhiều thời điểm khác nhau trong năm. Ở giai đoạn cao nhất, nơng hộ
thậm chí có thể vượt ra khỏi ngành nơng nghiệp để vươn sang các hoạt động phi
nơng nghiệp.
Tóm lại, đa dạng hóa ở mức độ nơng hộ, vùng, quốc gia thường gắn liền với
sự tăng lên của thu nhập. Cụ thể, ở mức độ cả nước, đa dạng hóa thể hiện sự thay
đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, hoặc trong nội bộ
ngành nơng nghiệp thì sẽ chuyển từ lĩnh vực trồng trọt sang chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản và dịch vụ nơng nghiệp.
Theo Ngân hàng thế giới (2005) thì đa dang hóa thu nhập trong nơng nghiệp
bởi vì:
sản xuất độc canh.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa thu nhập của nơng hộ
Khả năng về nguồn lực: Nguồn lực của nông hộ trong nghiên cứu này bao
gồm diện tích đất, nguồn vốn, tỷ lệ lao động, trình độ học vấn…Đây là những yếu
tố cơ bản tác động trực tiếp đến nơng hộ có khả năng đa dạng hóa hay khơng.
Các yếu tố mơi trường bên ngồi: Ngồi khả năng về nguồn lực thì các yếu tố
bên ngồi cũng góp phần tác động đến hành vi đa dạng hóa sản xuất của nơng hộ.
Đặc biệt nông hộ sản xuất chủ yếu trong lĩnh vực nơng nghiệp thì q trình sản xuất
sẽ phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Bên cạnh đó, sự thay đổi về chính
sách và sự biến động của thị trường cũng ảnh hưởng đến hành vi đa dạng hóa sản
xuất của nơng hộ nhằm mục đích giảm rủi ro và ổn định thu nhập.
Các hình thức đa dạng hóa thu nhập: Chuyển từ hoạt động trồng trọt có giá trị
thấp sang hoạt động chăn nuôi hoặc nuôi trồng thủy sản có giá trị cao hơn.
Đa dạng hóa thơng qua việc tham gia các hoạt động phi nơng nghiệp, vì đặc
điểm của sản xuất nơng nghiệp mang tính thời vụ và thu nhập thấp hơn so với các
ngành khác. Vì vậy, các thành viên của nơng hộ có xu hướng tìm các cơng việc
khác để làm thêm lúc nhàn rỗi trong mùa vụ hoặc sau mùa vụ như kinh doanh nhỏ
(quán nước, tạp hóa), dịch vụ (sửa xe, chạy xe ôm),… nhằm góp phần tăng thu nhập
cho nông hộ.
10
Nguồn lực sản
xuất của nông hộ
- Lao động
- Vốn sản xuất
- Đất đai
- Trình độ sản xuất
để tăng thu nhập nông hộ (Mai Văn Nam, 2008)
2.2. Lược khảo tài liệu
ĐBSCL là vựa lúa lớn nhất của cả nước, đồng thời có tiềm năng rất lớn về
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy hải sản. Tuy nhiên, nơng hộ trên địa bàn
các tỉnh ĐBSCL có thu nhập và mức sống chưa cao và còn thấp hơn so với nhiều
vùng khác của cả nước. Do vậy, có rất nhiều nghiên cứu khoa học về thu nhập của
nông hộ trên địa bàn ĐBSCL cũng như nghiên cứu riêng lẻ các tỉnh thuộc ĐBSCL.
Trong đó có các nghiên cứu liên quan đến thu nhập của nông hộ gồm:
Sử dụng số liệu từ cuộc khảo sát mức sống 1992-1993 Pederson và Annou
(1999) cho rằng đa dạng hóa trong nơng nghiệp thường gắn liền với những hộ có
qui mơ nhỏ, hệ thống thủy lợi giới hạn và trình độ dân trí tương đối cao. Đồng thời,
những hộ tham gia ngành trồng trọt chủ yếu canh tác lúa có xu hướng đa dạng bằng
cách chuyển đổi sang các hoạt động chăn nuôi, làm thuê.
Mai Văn Nam (2008) nghiên cứu về phát triển ngành nghề, tăng thu nhập và
ổn định đời sống nơng dân trên địa bàn Quận Ơ Mơn - TP Cần Thơ, trong đó tác giả
đã sử dụng chỉ số Simpson (Simpson Index of Diversity) để đo lường mức độ đa
dạng hóa thu nhập của nơng hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ đa dạng hóa
nghề nghiệp của nơng dân cịn thấp, chỉ số SID bình qn của 83 hộ khảo sát chỉ đạt
0,41. Thu nhập của nông dân có xu hướng tăng dần cùng với số ngành nghề mà họ
11
tham gia hoạt động. Phát triển đa dạng ngành nghề làm tăng thu nhập nông hộ.
Nguồn thu nhập chủ yếu từ hoạt động phi nông nghiệp là tự kinh doanh (chiếm
33,3% tổng thu nhập) và tham gia thị trường lao động (chiếm 66,7% tổng thu nhập).
Kết quả phân tích mơ hình Logit về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đa
dạng ngành nghề của nông hộ cho thấy các biến giải thích như: diện tích đất canh
tác, tỷ lệ lao động, khả năng tiếp cận vốn vay là những biến có ý nghĩa thống kê lần
mơ hình sản xuất trên đất lúa tại tỉnh Vĩnh Long của Lê Xn Thái (2014). Đề tài sử
dụng mơ hình hồi quy đa biến để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của
nơng hộ thuộc các mơ hình sản xuất, trong đó có mơ hình chun sản xuất lúa và sử
dụng phép thử Duncan để so sánh sự khác biệt về hiệu quả kinh tế của các mô hình.
Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ cho thấy các
yếu tố số người trong hộ, diện tích đất canh tác, chi phí sản xuất và tham gia tổ chức
xã hội địa phương có ảnh hưởng đến thu nhập của nơng hộ cụ thể: diện tích đất canh
tác, chi phí sản xuất, có tham gia tổ chức tại địa phương (bao gồm hội nơng dân,
hợp tác xã, hội cự chiến binh…) có tác động thuận đến thu nhập của nơng hộ, cịn
số người/hộ có tác động nghịch đến thu nhập của hộ.
Theo Lê Khương Ninh (2014), trong nghiên cứu thực trạng nông hộ ở ĐBSCL
sau 7 năm thực hiện chính sách tam nông (2006 – 2013), để đo lường mức độ đa
dạng hóa nguồn thu nhập của nơng hộ tác giả sử dụng chỉ số SID. Kết quả, chỉ số
SID bình quân là 0,38. Bên cạnh đó, nghiên cứu cịn cho thấy nơng hộ càng đa dạng
hóa nguồn thu nhập thì thu nhập có xu hướng tăng.
Theo nghiên cứu của Hứa Thị Phương Chi, Nguyễn Minh Đức (2016), nghiên
cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa thu nhập của nông hộ ở vùng
ĐBSCL. Các tác giả đã sử dụng số liệu thu được từ cuộc khảo sát mức sống dân cư
năm 2012 của Tổng cục thống kê, Bộ kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ngân hàng
thế giới thực hiện. Nghiên cứu sử dụng mơ hình hồi quy Binary Logistic, kết quả
nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê và ảnh hưởng tích cực đến
việc đa dạng hóa thu nhập của nơng hộ vùng ĐBSCL, gồm: đào tạo nghề, số người
phụ thuộc trong nơng hộ, thành viên của nơng hộ, trình độ học vấn trung bình của
các thành viên trong nơng hộ, trình độ học vấn của chủ hộ và số người tham gia vào
hoạt động sản xuất phi nông nghiệp của hộ.
13
14
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp chọn vùng và mẫu nghiên cứu
Mẫu được chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp với thuận tiện có hạn
ngạch. Tức là chọn có tiêu chí theo nhóm: nhóm hoạt động 1 ngành nghề, 2 ngành
nghề và 3 ngành nghề trở lên; đồng thời phân chia cho từng địa bàn cụ thể để việc
lấy mẫu phỏng vấn một cách liên tục, và dựa theo tỷ lệ (%) theo mẫu khảo sát đã có
trước. Đề tài này dựa theo mẫu điều tra nông nghiệp, nơng thơn, thủy sản tháng 7
năm 2016, trong đó chọn ngẫu nhiên mỗi xã 50 phiếu, tổng số 9 xã và 1 thị trấn là
500 phiếu để khảo sát, kết quả: hoạt động 1 ngành nghề là 60 hộ chiếm gần 12%, 2
ngành nghề là 335 hộ chiếm khoản 67%, 3 ngành nghề trở lên là 105 hộ chiếm
21%, do đó quyết định chọn mẫu khảo sát theo tỷ lệ trên.
Để đảm bảo tính đại diện cho địa bàn nghiên cứu liên quan đến hoạt động của
hộ, đề tài không chọn theo tiêu chí hành chính mà chọn các xã theo tiêu chí thuần
nơng, tức là diện tích sản xuất nơng nghiệp lớn và đảm bảo các loại hình sản xuất
như: thương mại, dịch vụ, khai thác hải sản, chăn ni, trồng trọt, khu cơng nghiệp.
Do đó số mẫu được điều tra trong năm 2016 từ 04 xã Vĩnh Hòa Phú, Giục Tượng,
Thạnh Lộc và thị trấn Minh Lương là đảm bảo.
Bảng 3.1. Phân bố mẫu khảo sát theo địa bàn huyện Châu Thành
Địa bàn
Xã Vĩnh Hòa Phú
Số ngành nghề hoạt động
Hoạt động
Đa dạng 3
Đa dạng 2
1 ngành
05
14
20
80
07
25
32
Thị trấn Minh Lương
Tổng
119