BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LẠI THANH XUÂN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
MUA SẮM QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Tháng 02 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LẠI THANH XUÂN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
MUA SẮM QUA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
1.3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 3
1.4
Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
1.5
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................ 4
1.6
Nội dung luận văn....................................................................................... 5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................ 6
2.1
Tổng quan về Facebook .............................................................................. 6
2.1.1
Mạng xã hội và thương mại xã hội ...................................................... 6
2.1.2
2.6.1
Nhận thức sự hữu ích ......................................................................... 20
2.6.2
Nhận thức tính dễ sử dụng ................................................................. 21
2.6.3
Chuẩn chủ quan (SN) ......................................................................... 21
2.6.4
Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) .................................................. 22
2.6.5
Sự tin cậy (Trust) ............................................................................... 23
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 25
3.1
Thiết kế nghiên cứu .................................................................................. 25
3.1.1
Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 25
Thang đo ý định mua hàng (PI) ......................................................... 31
3.3
Đánh giá sơ bộ thang đo ........................................................................... 32
3.3.1
Kết quả hiệu chỉnh thang đo trong nghiên cứu định tính .................. 32
3.3.2
Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ ................................................ 33
3.3.3
Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha ........................................................ 33
3.3.4
Phân tích nhân tố khám phá EFA ...................................................... 34
3.4
Mẫu nghiên cứu chính thức ...................................................................... 35
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................ 38
4.1
4.5
Phân tích hồi quy ...................................................................................... 48
4.6
Kiểm định các giả thuyết .......................................................................... 50
4.7
Phân tích ảnh hƣởng của các biến định tính đến ý định mua sắm qua mạng
xã hội Facebook .................................................................................................. 53
4.7.1
Phân tích sự khác biệt theo độ tuổi ................................................... 53
4.7.2
Phân tích sự khác biệt theo giới tính ................................................. 54
4.7.3
Phân tích sự khác biệt theo trình độ học vấn ................................... 55
4.7.4
Phân tích sự khác biệt theo thu nhập................................................ 56
MLR
: (Multiple Linear Regression) Mơ hình hồi quy bội
PBC
: (Perceived Behavirol Control) Nhận thức kiểm soát hành vi
PEU
: (Perceived Ease of Use) Nhận thức tính dễ sử dụng
PI
: (Purchase Intention) Ý định mua hàng
PU
: (Perceived Usefulness) Nhận thức sự hữu ích
SN
: (Subjective Norms) Chuẩn chủ quan
SNS
: (Social Networking Sites) Những trang mạng xã hội
SPSS
Bảng 3.5: Thang đo sựu tin cậy (TRU) .......................................................................... 31
Bảng 3.6: Thang đo ý định mua hàng (PI) ................................................................32
Bảng 3.8: Kết quả phân tích EFA (cho từng khái niệm) ...........................................35
Bảng 4.1: Kết quả Cronbach’s Alpha các thang đo ..................................................40
Bảng 4.2: Kiểm định KMO and Bartlett ...................................................................42
Bảng 4.3: Kết quả phân tích EFA .............................................................................43
Bảng 4.4: Kiểm định KMO and Bartlett ........................................................................ 43
Bảng 4.5: Kết quả EFA cho biến phụ thuộc .............................................................44
Bảng 4.6: Ma trận tƣơng quan Pearson .....................................................................47
Bảng 4.7: Đánh giá sự phù hợp của mơ hình ............................................................48
Bảng 4.8: Phân tích phƣơng sai ANOVA ...................................................................... 49
Bảng 4.9: Bảng trọng số hồi quy...............................................................................50
Bảng 4.10: Kiểm định phƣơng sai theo độ tuổi ............................................................. 53
Bảng 4.11: Kiểm định ANOVA – Độ tuổi ..................................................................... 53
Bảng 4.12: Thống kê theo giới tính ..........................................................................54
Bảng 4.13: Kiểm định T-test theo giới tính ..............................................................54
Bảng 4.14: Kiểm định phƣơng sai theo trình độ học vấn ............................................. 55
Bảng 4.16: Kiểm định phƣơng sai theo thu nhập .......................................................... 56
Bảng 4.17: Kiểm định ANOVA – Thu nhập ............................................................56
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA)...............................................................12
Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định (TPB) ..................................................................12
Hình 2.3: Mơ hình chấp nhận cơng nghệ (TAM) .....................................................13
Hình 2.4: Mơ hình kết hợp TAM và TPB.. ...............................................................19
Hình 2.5: Mơ hình nghiên cứu đề xuất. ....................................................................20
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................27
Hình 4.1: Đồ thị Scatter ............................................................................................45
Hình 4.2: Biểu đồ tần số của các phần dƣ chuẩn hóa ...............................................46
Nam. Vì lý do đó Facebook trở thành một nơi phù hợp cho những nhà bán lẻ, họ
có thể mở những cửa hàng trực tuyến để kinh doanh có hiệu quả.
Khi tạo những cửa hàng trên Facebook các nhà bán lẻ hồn tồn khơng cần
lo lắng về việc cửa hàng của họ sẽ bị quá tải khi có quá nhiều ngƣời cùng truy
cập hoặc lỗi của những nhà cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên Facebook không hỗ trợ
2
tạo một cửa hàng trực tuyến trực tiếp, mà phải thông qua ứng dụng hoặc tƣơng
tác với Facebook iframe để có thể tạo ra một website bên trong một website
khác. Nghĩa là bạn có thể xây dựng một website của bạn và sau đó thơng qua
một ứng dụng để liên kết với Facebook. Theo Schiffman, Kamk và Hansen
(2008), có rất nhiều ngƣời ảnh hƣởng đến khách hàng nhƣ những thành viên
trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những nhóm hoặc những ngƣời mà khách
hàng muốn so sánh mình với họ. Những thành viên của Facebook có thể tạo tiểu
sử cá nhân và chia sẻ thông tin với những ngƣời khác trong một nhóm, nhóm
này có thể khơng bao giờ gặp mặt ở ngoài thế giới thực tuy nhiên họ có thể ảnh
hƣởng đến ý định mua sắm (Evans, Jamal và Foxall, 2009)
Mạng xã hội trực tuyến này là nơi tuyệt vời cho khách hàng lấy thông tin và
cho lời khuyên. Để giảm rủi ro khi mua một sản phẩm mới nhiều khách hàng có
xu hƣớng tìm kiếm và tham khảo ý kiến những ngƣời đã từng sử dụng sản phẩm
trƣớc khi có ý định mua. Việc sử dụng những trang mạng xã hội trong bán hàng
trực tuyến có thể cung cấp cho những nhà tiếp thị và nhà bán lẻ những cơ hội lợi
nhuận mới khi cung cấp cho khách hàng khơng chỉ về thơng tin sản phẩm, tính
kinh tế mà cịn về những lợi ích khi chia sẻ (Hennig Thurau et al., 2004).
Ngƣời Việt Nam vẫn có thói quen tin tƣởng khi họ có thể cầm nắm và xem
hàng hóa trực tiếp. Ý định mua hàng thƣờng bị ảnh hƣởng bởi những ngƣời mà
khách hàng biết và tin tƣởng. Tuy nhiên kể từ khi Internet phát triển mạnh và
thời gian ngày càng có giá trị thì việc kinh doanh trên mạng đối với nền kinh tế
đang phát triển nhƣ Việt Nam cần phát triển thêm nhiều tiện ích mua sắm cho
Facebook của khách hàng tại Tp. Hồ Chí Minh
-
Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định mua sắm qua mạng xã hội
Facebook.
-
Từ kết quả phân tích, đƣa ra những đề xuất nhằm cải thiện dịch vụ mua
sắm qua mạng xã hội Facebook để đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách
hàng.
1.3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: ngƣời tiêu dùng sử dụng Facebook và có ý định mua
sắm qua mạng xã hội này.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu đƣợc thực hiện ở Tp. Hồ Chí Minh
4
1.4
Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện qua hai bƣớc: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
chính thức, để kiểm định mơ hình lý thuyết và thang đo.
Nghiên cứu sơ bộ đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định tính
1.6
Nội dung luận văn
Nội dung của luận văn gồm 5 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Phân tích dữ liệu
Chƣơng 5: Thào luận kết quả và đề xuất
6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chƣơng 2 trình bày các khái niệm quan trọng, tổng quan cơ sở lý thuyết và
mơ hình lý thuyết áp dụng cho nghiên cứu. Trong đó biến phụ thuộc là ý định
mua sắm qua Facebook và các biến độc lập ảnh hƣởng đến ý định này.
Tổng quan về Facebook
2.1
2.1.1
Mạng xã hội và thương mại xã hội
Mạng xã hội (Social network) là các dịch vụ dựa trên website cho phép các
cá nhân xây dựng một hồ sơ công khai hoặc công khai một phần trong một hệ
thống có giới hạn. Ngƣời sử dụng có thể dễ dàng tƣơng tác với những ngƣời
khác mà họ biết hoặc hồn tồn xa lạ. Ngƣời sử dụng có thể dễ dàng tìm kiếm
bạn bè hoặc kết bạn trong hệ thống và tạo ra một mạng lƣới xã hội của riêng họ.
Các tƣơng tác trong mạng xã hội vƣợt xa hình thức tƣơng tác thƣờng thấy ở các
phải cơng ty. Các trang web thƣơng mại trực tuyến sử dụng các mạng xã hội để
thu hút khách hàng hoặc để cho họ chia sẻ ý kiến của họ về sản phẩm hay dịch
vụ. Nghiên cứu này đề cập đến thƣơng mại xã hội liên quan đến thƣơng mại
trong khuôn viên xã hội có nghĩa là thƣơng mại điện tử trực tuyến đƣợc thực
hiện trên một trang mạng xã hội. Mặc dù thƣơng mại xã hội đã xuất hiện từ rất
sớm, nhƣng thƣơng mại xã hội trên Facebook và Twitter đã thu hút mọi ngƣời
dƣới cái tên F-commerce và T (Witter) –commerce.
2.1.2
Giới thiệu về Facebook
Facebook là một dịch vụ mạng xã hội trực tuyến phổ biến, truy cập miễn phí
do cơng ty Facebook, Inc điều hành và sở hữu tƣ nhân. Facebook đƣợc thành lập
vào năm 2004 bởi một sinh viên trƣờng đại học Harvard tên Mark Zuckerberg.
Facebook cho ngƣời dùng một khoảng không gian để tạo Profile (thông tin cá
nhân) và kết nối với bạn bè. Facebook có những tiện ích nhƣ chat, chia sẻ hình
ảnh, liên kết, nhóm ƣa thích, status messages và tin thời sự (feed). Ngƣời dùng
có thể tham gia các mạng lƣới đƣợc tổ chức theo thành phố, nơi làm việc, trƣờng
học và khu vực để liên kết và giao tiếp với ngƣời khác. Mọi ngƣời cũng có thể
8
kết bạn và gửi tin nhắn cho họ, và cập nhật trang hồ sơ cá nhân của mình để
thơng báo cho bạn bè biết về chúng. Họ cũng có thể tạo và gia nhập nhóm ƣa
thích hay "trang u thích".
Một đặc điểm chính của kinh doanh qua mạng xã hội Facebook là nó cho
phép ngƣời tiêu dùng đánh giá sản phẩm, giới thiệu đến bạn bè hay những ngƣời
trong mạng xã hội của bạn thông qua các trạng thái cập nhật. Ngoài ra, việc sử
dụng các mạng xã hội cung cấp một cơng cụ có giá trị cho các cơng ty, khi một
ngƣời sử dụng và hài lòng về một sản phẩm nào đó, họ có thể giới thiệu sản
trình họ tìm kiếm, trao đổi thơng tin và mua hàng đƣợc thực hiện qua mạng
internet, đó đuợc coi là giao dịch qua mạng (Pavlou, 2003). Trong nghiên cứu
này ý định mua hàng đƣợc định nghĩa là ý định của khách hàng mua sản phẩm
qua mạng xã hội trong tƣơng lai.
Ảnh hƣởng của mạng xã hội trực tuyến đến ý định mua của khách hàng
Ảnh hƣởng xã hội có thể ảnh hƣởng đến quyết định mua hàng của ngƣời tiêu
dùng. Cá nhân rất dễ bị ảnh hƣởng xã hội vì con ngƣời xem nhận thức và phán
đốn của ngƣời khác nhƣ là nguồn tham khảo (Deutsch & Gerard, 1955).
Bearden, Netemeyer, và Teel (1989) cho biết ảnh hƣởng xã hội xuất phát từ xu
hƣớng tìm hiểu về sản phẩm thơng qua tìm kiếm thơng tin từ những ngƣời khác,
phù hợp với mong đợi của ngƣời khác để hạn chế những rủi ro.
Ngƣời tiêu dùng có nhiều khả năng tin tƣởng vào ý kiến của những ngƣời
trong mạng xã hội trực tiếp của mình, bao gồm cả bạn bè và các thành viên gia
đình. Tƣơng tự nhƣ vậy, thành viên của các trang mạng xã hội có khả năng làm
quen với nhau, và có một mức độ tin cậy cao giữa các thành viên trên một trang
mạng xã hội (Ridings et al., 2002).
Tuy nhiên nhiều "bạn bè" trên các trang mạng xã hội khơng có mối liên hệ
trong thực tế nhƣng đƣợc thêm vào bởi vì họ có một ngƣời bạn chung hoặc cùng
mối quan tâm, chứ không phải bởi vì họ biết nhau. Trong những trƣờng hợp nhƣ
vậy, mục đích của việc cung cấp thơng tin là một yếu tố quyết định quan trọng
về nhận thức của ngƣời nhận đối với sự tin cậy của thông tin (Kozinets et al.,
2010). Do đó, nội dung đăng tải bởi các thành viên trong mạng xã hội có khả
năng đƣợc coi là đáng tin cậy bởi vì các nhà cung cấp thơng tin là ngƣời tiêu
dùng đang chỉ bày tỏ ý kiến của họ chứ không phải là tiếp thị sản phẩm. Nhƣ
vậy, ý kiến của những "bạn bè" có thể ảnh hƣởng đến ý định mua của một cá
10
nhân. Điều này nhấn mạnh mức độ hiệu quả của các trang mạng xã hội ảnh
hƣởng đến sự lựa chọn tiêu dùng.
11
xuất Thuyết hành vi dự định (TPB) và Davis (1989) đề xuất mơ hình chấp nhận
cơng nghệ (TAM). Facebook là sản phẩm của sự phát triển công nghệ thông tin.
Trên cơ sở đối tƣợng nghiên cứu là ý định mua sắm qua Facebook, đề tài trình
bày 2 học thuyết rất quan trọng đối với ý định và hành vi của mỗi cá nhân và đã
đƣợc kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu là thuyết hành vi dự
định TPB và mơ hình chấp nhận cơng nghệ TAM.
2.3.1
Thuyết hành vi dự định (TPB)
Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) là sự phát triển và cải tiến của Thuyết
hành động hợp lý. Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action)
đƣợc Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1975 và đƣợc xem là học thuyết tiên
phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội (Hartwick và Warshaw, 1988).
Mơ hình TRA cho thấy hành vi đƣợc quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó.
Mối quan hệ giữa ý định và hành vi đã đƣợc đƣa ra và kiểm chứng thực nghiệm
trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực (Ajzen, 1988; Ajzen và Fishbein,
1980). Hai yếu tố chính ảnh hƣởng đến ý định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ
quan. Trong đó thái độ của một cá nhân đƣợc đo lƣờng bằng niềm tin và sự đánh
giá đối với kết quả của hành vi đó. Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận
thức của những ngƣời ảnh hƣởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay
khơng thực hiện hành vi (Ajzen, 1991) (xem hình 2.1).
Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPB (Theory of
Planned Behavior) xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con ngƣời ít có sự kiểm
sốt. Nhân tố thứ ba mà Ajzen cho là có ảnh hƣởng đến ý định của con ngƣời là
yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control). Nhận thức
kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và
việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm sốt hay hạn chế hay khơng (Ajzen, 1991).
Nhận thức kiểm
sốt hành vi
Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định (TPB)
Nguồn: Ajzen (1991)
Shyh Hwang Lee và Hoang Thi Bich Ngoc (2010) đã kiểm tra của một mơ
hình tích hợp mở rộng lý thuyết của hành vi dự định (TPB) với một yếu tố bổ
sung – sự tin cậy - bằng cách điều tra ý định hành vi sinh viên đại học Việt Nam
khi mua sắm trực tuyến.
13
SN Othman et al. (2012) đã ứng dụng thuyết hành vi dự định để giải thích
hành vi tiêu dùng trực tuyến của cán bộ, giảng viên trƣờng đại học ở Jordan. Kết
quả nghiên cứu cho thấy thái độ khơng có tác động trực tiếp đáng kể đến dự
định mua sắm trực tuyến trong khi các chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm sốt
hành vi có ảnh hƣởng đáng kể đến ý định.
Laohapensang (2009) cũng đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến mua
sắm trực tuyến bằng cách sử dụng lý thuyết hành vi dự định (TPB). Nghiên cứu
nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến mua sắm trực tuyến của
ngƣời tiêu dùng Thái Lan để trả lời câu hỏi TPB giải thích nhƣ thế nào về ý định
mua sắm trực tuyến ở Thái Lan.
2.3.2
Mơ hình chấp nhận cơng nghệ (TAM)
Mơ hình chấp nhận cơng nghệ TAM đƣợc Davis xây dựng dựa trên thuyết
hành động hợp lý TRA. Mơ hình chấp nhận cơng nghệ TAM tập trung vào giải
thích ý định sử dụng một cơng nghệ hay dịch vụ cụ thể. Mơ hình chấp nhận
ý định sử dụng một cơng nghệ bởi vì nó là hữu ích ngay cả khi họ khơng có một
thái độ tích cực trong việc sử dụng (Venkatesh, 2000).
Hơn nữa trong nghiên cứu về ý định sử dụng hệ thống mới, Davis, Bagozzi
và Warshaw (1989) đã chứng minh rằng PU và PEU có ảnh hƣởng trực tiếp đến
ý định sử dụng. Trên cơ sở đó nghiên cứu chỉ xem xét tác động trực tiếp của
nhận thức sự hữu ích (PU) và nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) lên ý định hành
vi.
Gefen và Straub (2003) trong nghiên cứu hành vi mua sách và CD trực tuyến
của sinh viên một trƣờng đại học tại Mỹ đã chỉ ra PU và PEU có tác động tích
cực đến ý định sử dụng mà khơng thông qua thái độ của ngƣời tiêu dùng.
Chen et al. (2011) cũng khám phá ra rằng nhận thức sự hữu ích (PU) và nhận
thức tính dễ sử dụng (PEU) ảnh hƣởng tích cực đến ý định sử dụng Facebook
của ngƣời tiêu dùng tại Đài Loan.
Căn cứ vào kết quả của những nghiên cứu trƣớc đó, trong nghiên cứu này tác
giả loại bỏ yếu tố thái độ ra khỏi mơ hình.
2.4
Các nghiên cứu liên quan
Nghiên cứu của Gefen và Straub (2003) đã kiểm tra mơ hình TAM kết hợp
với yếu tố sự tin cậy. Các nguyên lý của nghiên cứu này là (1) khách hàng trực
tuyến bị ảnh hƣởng bởi cả niềm tin của họ đối với nhà cung cấp trực tuyến và
các giao diện trang web, và (2) sự tin tƣởng của ngƣời tiêu dùng đƣợc tăng lên
15
bởi các khía cạnh của sự tƣơng tác. Nghiên cứu cũng đã đƣa ra giả thuyết rằng
(3) nhận thức tính dễ sử dụng cũng làm tăng ý định sử dụng. Tác giả đã khảo sát
213 ngƣời tiêu dùng trực tuyến tại Mỹ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự tin
cậy, nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng đều tác động tích cực
lập nhƣ sau : « thái độ » (beta = 0.065), « chuẩn chủ quan » (beta = 0.39), « nhận
thức kiểm sốt hành vi » (beta = 0.424). Nhƣ vậy, yếu tố thái độ ảnh hƣởng rất ít
đến ý định mua sắm qua mạng, trong khi đó chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm
sốt hành vi có tác động mạnh hơn với độ tin cậy 95%.
Rauniar et al. (2013) nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng
mạng xã hội Facebook tại Mỹ. Các yếu tố bao gồm nhận thức tính dễ sử dụng,
số lƣợng bạn bè/ngƣời thân sử dụng mạng xã hội, khả năng tích hợp website của
mạng xã hội, nhận thức sự yêu thích và nhận thức sự hữu ích. Nghiên cứu khảo
sát 398 ngƣời sử dụng Facebook. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố này
đều tác động đến ý định sử dụng Facebook.
Lee & Ngoc (2010) nghiên cứu mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan,
nhận thức kiểm soát hành vi và sự tin cậy với ý định mua sắm qua mạng tại Hà
Nội, Việt Nam. Nghiên cứu định lƣợng với mẫu khảo sát là 182 ngƣời. 4 khái
niệm đƣợc đƣa vào mơ hình đầu có hệ số Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu từ 0.700.89. Phân tích hồi quy có R2 hiệu chỉnh là 55.7%, F = 57.959 (p=0.000), hệ số
VIF đều thấp nên không xảy ra hiện tƣợng đa cộng tuyến. Phƣơng trình hồi quy
của nghiên cứu nhƣ sau :
Ý định mua sắm trực tuyến = 0.158*Thái độ + 0.137*chuẩn chủ quan +
0.487*nhận thức kiểm soát hành vi + 0.122*sự tin cậy
Bảng 2.1 : Tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan
Tác giả
Gefen
Nghiên cứu
Kết quả
& Mục tiêu nghiên cứu : Kiểm Sự tin cậy, nhận thức sự hữu ích,
Straub (2003)