(Luận văn thạc sĩ) nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp nước tại công ty cổ phần cấp nước nhà bè - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ NGỌC TRANG ANH

NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHÀ BÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ NGỌC TRANG ANH

NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NHÀ BÈ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (hướng ứng dụng)
Mã số

: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ THỊ ÁNH
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017

3.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3

4.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 4

5.

Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 5

6.

Kết cấu luận văn ................................................................................................. 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ
HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ................................................................................. 7
1.1

Dịch vụ và chất lượng dịch vụ ............................................................................ 7

1.1.1

Dịch vụ ......................................................................................................... 7

1.1.2

Chất lượng dịch vụ....................................................................................... 8



Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cấp Nước Nhà Bè .......................................... 19

2.1.1

Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 19

2.1.2

Ngành nghề kinh doanh ............................................................................. 20

2.1.3

Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 21

2.1.4

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ................................ 23

2.2 Thực trạng chất lượng dịch vụ cung cấp nước và sự hài lịng của khách hàng
tại Cơng ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè. ..................................................................... 24
2.2.1

Đặc điểm dịch vụ cung cấp nước tại Công Ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè ..
.................................................................................................................... 24

2.2.2
hàng

Thực trạng chất lượng dịch vụ cung cấp nước và sự hài lòng của khách


Giải pháp về Sự tin cậy vả đảm bảo .......................................................... 51


3.2.2

Giải pháp về Khả năng đáp ứng................................................................. 55

3.2.3

Giải pháp về Phương tiện hữu hình ........................................................... 56

3.2.4

Giải pháp về Sự đồng cảm ......................................................................... 59

KẾT LUẬN .................................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN NHÓM
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY VÀ EFA
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CLDV


:

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG
Bảng 0.1: Số lượng đơn khiếu nại của khách hàng
Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngành ngước tại Peru
Bảng 1.2: Các nhân tố về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ nước và
nước thải tại Ý
Bảng 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp nước tại Quận Ninh
Kiều – Thành phố Cần Thơ
Bảng 2.1: Khái quát về CTCP Cấp nước Nhà Bè
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm
Bảng 2.3: Giá tiền nước tại TP.Hồ Chí Minh
Bàng 2.4: Bảng mã hóa các biến quan sát
Bảng 2.5: Cơ cấu mẫu khảo sát
Bảng 2.6: Thang đo Sự hài lòng
Bảng 2.7: Thang đo Tin cậy và đảm bảo
Bảng 2.8: Thời gian giải quyết hồ sơ theo từng dịch vụ
Bảng 2.9: Trường hợp trễ hạn do không xin được giấy phép đào đường từ năm 20142016
Bảng 2.10: Thống kê số lần khách hàng gọi điện thoại khiếu nại lần 2
Bảng 2.11: Thang đo Khả năng đáp ứng
Bảng 2.12: Thang đo Phương tiện hữu hình
Bảng 2.13: Thang đo Sự đồng cảm
Bảng 2.14: Số lượng trường hợp xin giảm giá tiền nước


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu

kinh doanh.
Tại Việt Nam, dịch vụ cung cấp nước sạch là một ngành kinh doanh độc quyền,
chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố. Chính vì mang tính chất độc
quyền và đặc thù là sản phẩm thiết yếu, không chịu sự cạnh tranh cao của thị trường thì
khách hàng cũng địi hỏi sự yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ và đây được
xem là nhân tố quan trọng để làm hài lịng nhu cầu của khách hàng. Khi các cơng ty
cấp nước khơng làm hài lịng khách hàng thì sẽ phải chịu trách nhiệm giải trình với Ủy


2

ban và Hội đồng nhân dân thành phố. Do đó, dù kinh doanh độc quyền nhưng vẫn phải
làm hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ. Hiện nay, hệ thống cấp nước của thành
phố đang cấp nước với công suất 2.180.000m3/ngày và phấn đấu tới năm 2025 sẽ cấp
nước với công suất 3.700.000 m3/ngày (Sawaco, 2017). Do mạng lưới cấp nước được
xây dựng đã lâu nên việc cung cấp nước cho người dân với mức dịch vụ cấp nước thấp
và thường xuyên bị gián đoạn, khách hàng thường phải làm nhiều cách như xây bể
chứa ngầm, lắp máy bơm từ ống phân phối hoặc làm bể trữ nước trong nhà để đảm bảo
lưu lượng và áp lực. Điều này đã dẫn tới việc thất thốt nước, gây lãng phí cho kinh tế
xã hội. Theo Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016 của
Công ty, tỷ lệ thất thoát nước đạt 18,72%, chưa đạt chỉ tiêu của Tổng công ty đề ra
trong năm là 18%, mạng lưới cấp nước cấp II chưa đồng bộ nên tình trạng nước yếu
xảy ra ở nhiều nơi. Ngồi ra do thực hiện công tác sắp xếp phiên lộ trình khiến cho
nhân viên đọc số, thu tiền gặp khó khăn trong thời gian đầu, dẫn đến khiếu nại của
khách hàng tăng đột biến. Đây là những nguyên nhân chính tạo nên khó khăn, hạn chế
trong quy trình dịch vụ cung cấp nước của công ty.
Bảng 0.1: Số lượng đơn khiếu nại của khách hàng
Thời gian

Tổng đơn khiếu nại

2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu chung
Đề xuất những giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch
vụ của CTCP Cấp nước Nhà Bè.
 Mục tiêu cụ thể
Đề tài có 2 mục tiêu nghiên cứu chính:
-

Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ cung cấp nước và sự hài lòng của
khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cung cấp nước của CTCP Cấp nước
Nhà Bè nhằm xác định các hạn chế trong chất lượng dịch vụ và nguyên nhân
cụ thể tác động đến sự hài lòng của khách hàng.

-

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất
lượng dịch vụ của CTCP Cấp nước Nhà Bè.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ
cung cấp nước tại CTCP Cấp Nước Nhà Bè.

-

Đối tượng khảo sát: thực hiện khảo sát đối với 200 khách hàng đã và đang sử
dụng dịch vụ cung cấp nước tại CTCP Cấp Nước Nhà Bè thuộc địa bàn mà
Công ty quản lý.

5

đó dựa vào ý kiến của các chuyên gia để bổ sung, điều chỉnh sao cho phù hợp dựa trên
mô hình nghiên cứu có sẵn để tiến hành nghiên cứu định lượng.
 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng bảng câu hỏi khảo sát
trực tiếp theo thang đo Likert, thu thập ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ
cung cấp nước tại CTCP Cấp Nước Nhà Bè với phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Tác
giả sử dụng phần mềm SPSS 23.0 để kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích
nhân tố EFA và thống kê mơ tả để ra kết quả nghiên cứu, sử dụng cho việc phân tích,
đánh giá thực trạng.
Tác giả sử dụng dữ liệu thứ cấp là các kế hoạch, báo cáo nội bộ của các phịng
ban trong cơng ty như phịng Kế hoạch, phịng Kinh doanh, phịng Giảm nước khơng
doanh thu và báo cáo tổng kết, báo cáo thường niên qua các năm của CTCP Cấp nước
Nhà Bè.
5. Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp nước
tại CTCP Cấp Nước Nhà Bè sẽ giúp cho nhà quản trị tại công ty nhận thấy được toàn
diện về chất lượng dịch vụ hiện tại, các yếu tố nào sẽ tác động đến sự hài lòng của
khách hàng. Từ những kết quả nghiên cứu này sẽ đề xuất được những biện pháp nâng
cao chất lượng dịch vụ khách hàng nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách
hàng đối với dịch vụ cung cấp nước, làm hài lòng khách hàng khi sử dụng dịch vụ mà
cơng ty mang lại.
Do tính chất kinh doanh đặc thù của Sawaco, mỗi đơn vị cung cấp nước tại
TP.HCM có sự khác nhau về hình thức đánh giá chất lượng phục vụ khách hàng. Qua
đó, nghiên cứu này sẽ làm tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo của các đối tượng sử
dụng dịch vụ cung cấp nước tại các địa bàn khác trên TP. HCM.


6

hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính chất vơ hình trong đó diễn ra sự
tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật
chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ - nơi giải quyết những vấn đề của khách
hàng (Gronross, 1990). Trong tiêu chuẩn ISO 8402 (1999) cho rằng, dịch vụ là kết quả
tạo ra do các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng với khách hàng và các hoạt động
nội bộ của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tóm lại, dịch vụ là một
q trình bao gồm các hoạt động phía sau và các hoạt động phía trước nơi mà khách
hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng theo cách mà khách hàng mong muốn cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng.
1.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác so với các loại hàng
hóa. Dịch vụ có những đặc điểm khiến nó khó định lượng và khơng thể nhận dạng
bằng mắt thường. Theo Tạ Thị Kiều An và các cộng sự (2010), dịch vụ có những đặc
điểm cơ bản sau:
-

Tính vơ hình: Tất cả các dịch vụ đều mang tính vơ hình, chúng khơng thể nhìn

thấy được và cảm nhận được. Người mua chỉ cảm nhận dịch vụ thông qua việc suy


8

diễn về chất lượng của dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu thông tin
và giá cả mà họ thấy.
-

Tính khơng thể tách rời: Thơng thường, dịch vụ được tạo ra và sử dụng đồng

thời, khó có thể phân chia ra thành hai giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng. Trong


9

tiềm ẩn và ở tương lai, phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng và được đánh
giá bởi sự hài lòng của họ về dịch vụ.
1.1.2.2 Đặc điểm của chất lượng dịch vụ
Theo Panwar (2015), chất lượng dịch vụ về cơ bản được phân thành 5 đặc điểm:
-

Tính vượt trội: dịch vụ có chất lượng tốt là dịch vụ mang tính ưu việt, làm cho

chất lượng dịch vụ trở thành lợi thế so với đối thủ cạnh tranh.
-

Tính đặc trưng của sản phẩm: Chất lượng dịch vụ là những mặt cốt lõi nhất

và tinh túy nhất trong sản phẩm, dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản phẩm, dịch vụ.
Nếu dịch vụ có chất lượng cao thì đồng nghĩa dịch vụ đó có nhiều tính năng đặc trưng
vượt trội.
-

Tính cung ứng: Chất lượng dịch vụ thường đi đơi với q trình thực hiện,

chuyển giao dịch vụ đến khách hàng. Từ quá trình triển khai đến quá trình cung ứng
dịch vụ đến khách hàng sẽ đánh giá được chất lượng dịch vụ có tốt hay khơng, phụ
thuộc vào biểu hiện của nhà cung ứng.
-

Tính thỏa mãn nhu cầu: Dịch vụ tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng.


loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự ảnh hưởng và kiểm soát của Nhà nước.
Việc cung cấp nước cho khách hàng bắt đầu diễn ra bắt đầu từ việc ký kết hợp đồng
cung cấp và sử dụng nước và lắp đặt đồng hồ nước. Nguồn nước sau khi được xử lý sẽ
được truyền tải thông qua hệ thống ống dẫn đến tận nơi cho khách hàng sử dụng. Bên
cung cấp nước có nghĩa vụ đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch liên tục với chất lượng
kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền quy định. Sau giai đoạn này, các cảm nhận về
dịch vụ cung cấp nước được hình thành, cụ thể là dịch vụ báo chỉ số nước, thu tiền
nước, di dời và thay đồng hồ nước, khiếu nại về đồng hồ nước, dịch vụ báo bể,....
Khách hàng khi sử dụng dịch vụ cung cấp nước sẽ đánh giá dựa trên những tiêu chí
như chất lượng nước, thời gian đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay sự tiếp xúc của
nhân viên,…Nhìn chung, việc cảm nhận về chất lượng dịch vụ cung cấp nước của
khách hàng được thể hiện qua hai khía cạnh hữu hình và vơ hình.


11

1.3 Sự hài lòng của khách hàng
1.3.1 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của khách hàng về sự khác biệt cảm nhận
giữa kinh nghiệm thực tế đã biết và sự mong đợi (Parasuraman và ctg, 1988; Spreng và
ctg, 1996). Theo Philip Kotler (2003), sự hài lòng của khách hàng được hiểu là mức độ
của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ
việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ với những kỳ vọng của họ. Theo Zeithaml & Bitner
(2000), sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm
hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ.
Có thể hiểu, sự hài lòng của khách hàng là mức độ, trạng thái cảm giác của khách
hàng bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm dịch vụ với những kỳ
vọng của họ. Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lịng của khách hàng chính là chất lượng
dịch vụ. Khi khách hàng cảm thấy dịch vụ nhận được xứng đáng với chi phí bỏ ra, kết
quả của trạng thái cảm giác được thỏa mãn sẽ thể hiện ở việc khách hàng tiếp tục duy


Nguồn: Spreng và Mackoy (1996)


13

1.4 Một số nghiên cứu về sự ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ cung cấp nước đến
sự hài lòng của khách hàng
 Mơ hình chất lượng dịch vụ ngành nước tại Peru của Chen Lin (2005)
Chen Lin đã nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngành nước và xác định 4 nhân tố
của chất lượng dịch vụ bao gồm: chất lượng dịch vụ, độ bao phủ của dịch vụ, hiệu quả
quản lý và hiệu quả tài chính.
Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngành ngước tại Peru
Các nhân tố
Chất lượng dịch vụ

Biến
-

Tuân thủ các quy tắc về nồng độ clo cịn dư lại

-

Tính liên tục của dịch vụ

-

Tỷ lệ nước tiếp nhận hóa chất

Độ bao phủ của dịch vụ -

chất lượng dịch vụ nước và nước thải tại Ý. Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên
mơ hình Servqual của Parasuraman. Các tác giả đã xây dựng, tiến hành kiểm định độ
tin cậy của thang đo và cho ra kết quả với 10 thành phần chất lượng dịch vụ cung cấp
nước gồm 36 biến quan sát như sau:


14

Bảng 1.2: Các nhân tố về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ nước
và nước thải tại Ý
Các nhân tố
Độ tin cậy

Sự đáp ứng

Năng lực
Khả năng tiếp
cận

Sự lịch sự
Sự giao tiếp

Sự tin tưởng
Sự an toàn
Sự thấu hiểu
Phương tiện
hữu hình

-


Việc liên hệ tới cá nhân khách hàng dễ nhận biết và dễ để gọi lại
Sự an toàn của nước máy
Nỗ lực của công ty trong việc thấu hiểu mong muốn của
khách hàng
Chất lượng hoá, lý và vi sinh của nước uống
Chất lượng hoá, lý và vi sinh của nước thải
Hệ thống đường ống và hệ thống nước thải
Đồng hồ đo lường
Cơ sở vật chất (đội xe, hệ thống dữ liệu...)
Trang thiết bị cho thông tin

Nguồn: Franceschini và cộng sự (2012)


15

 Mơ hình chất lượng dịch vụ cung cấp nước của Nguyễn Quốc Nghi (2015)
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi đã xác định 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp nước tại Quận Ninh Kiều –
Thành phố Cần Thơ. Sau khi tác giả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân
tích nhân tố khám phá EFA thì mơ hình đã được hiệu chỉnh cịn 4 nhóm nhân tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy nhân tố khả
năng đáp ứng có ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ cung cấp nước.
Bảng 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp nước tại Quận
Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ
Các nhân tố
Sự tin cậy và đảm
bảo



16

 Mơ hình đo lường sự hài lịng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
cung cấp nước
Trên cơ sở tổng kết một số nghiên cứu có liên quan, tác giả lựa chọn mơ hình của
Nguyễn Quốc Nghi và các cộng sự về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cung
cấp nước để đánh giá, nhận xét về chất lượng dịch vụ cung cấp nước tại Công ty Cổ
phần Cấp nước Nhà Bè với các lý do sau:
Thứ nhất, mơ hình này đã được nghiên cứu dựa trên cơ sở của nghiên cứu về chất
lượng dịch vụ của Parasuraman và được kiểm định độ tin cậy.
Thứ hai, mơ hình được nghiên cứu tại Quận Ninh Kiều, Tỉnh Cần Thơ. Đây là nơi
có mật độ cư dân sống cao, nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, có tình hình đặc
điểm gần giống với địa bàn Quận 4, Quận 7 và Huyện Nhà Bè. Bản chất của dịch vụ
cung cấp nước là mang tính độc quyền, chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố nên dịch vụ cung cấp nước tại các nơi có sự khác biệt. Hiện tại, các tiêu chí
về chất lượng dịch vụ ngành nước tại các tỉnh, thành phố đa phần đều giống nhau ví dụ
như ghi chỉ số nước, thu tiền nước, gắn mới đồng hồ nước, vv, riêng chỉ có cách quản
lý, điều hành của các cơng ty cấp nước là khác nhau. Chính vì thế việc áp dụng mơ
hình nghiên cứu này là phù hợp.
Trong q trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành phỏng vấn nhóm để hiệu chỉnh
thang đo cho phù hợp với tình hình hoạt động tại CTCP Cấp nước Nhà Bè.
Mơ hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp
nước tại Công ty Cổ phần Nhà Bè được đo lường bởi 4 thành phần là Sự tin cậy và
đảm bảo, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình cụ thể như sau:
 Thành phần Sự tin cậy và đảm bảo
Việc đảm bảo cung cấp nước liên tục là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của các cơng
ty cấp nước vì nếu khơng có nước sử dụng sẽ ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status