BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
oOo
PHẠM NGUYÊN XUÂN LỘC
NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ
DỊCH VỤ MOBILE BANKING CỦA NGÂN HÀNG
TMCP QUỐC TẾ KHU VỰC TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HCM - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
oOo
PHẠM NGUYÊN XUÂN LỘC
NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ
DỊCH VỤ MOBILE BANKING CỦA NGÂN HÀNG
TMCP QUỐC TẾ KHU VỰC TP.HCM
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG ĐỀ TÀI
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TRONG ĐỀ TÀI
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ MOBILE BANKING VÀ SỰ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 4
1.1. Ngân hàng điện tử 4
1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử 4
1.1.2. Các hình thái phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 4
1.1.3. Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng điện tử 5
1.1.3.1. Các dịch vụ ngân hàng điện tử 5
1.1.3.2. Các sản phẩm ngân hàng điện tử 7
1.2. Dịch vụ Mobile Banking 8
1.2.1. Khái quát về dịch vụ Mobile Banking 8
1.2.2. Công nghệ phát triển Mobile Banking 9
1.2.3. Phân biệt SMS Banking và Mobile Banking 10
1.3. Chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 11
1.3.1. Chất lƣợng dịch vụ 11
1.3.1.1. Khái niệm chất lƣợng dịch vụ 11
1.3.1.2. Mô hình năm khoảng cách chất lƣợng dịch vụ 12
1.3.2. Sự hài lòng của khách hàng 13
1.3.3. Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: 14
1.3.4. Ý nghĩa của việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ Mobile
Banking của các ngân hàng thƣơng mại 15
1.3.4.1. Nâng cao sự hài lòng của khách hàng 15
3.1.3. Mẫu nghiên cứu 44
3.1.4. Mã hóa thang đo 45 3.1.5. Phân tích dữ liệu 47
3.2. Kết quả nghiên cứu 48
3.2.1. Mô tả mẫu 48
3.2.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 49
3.2.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 51
3.2.3.1. Đánh giá thang đo các thành phần chất lƣợng dịch vụ 51
3.2.3.2. Đánh giá thang đo sự hài lòng 55
3.2.4. Mô hình nghiên cứu chính thức 56
3.2.5. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phƣơng pháp hồi quy 57
3.2.5.1. Kiểm định ma trận tƣơng quan giữa các biến 57
3.2.5.2 Phân tích hồi quy 59
3.2.5.3. Kết quả phân tích hồi quy sau khi bỏ thành phần “ đồng cảm” 61
CHƢƠNG IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG VỀ DỊCH VỤ MOBILE BANKING CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC
TẾ 65
4.1. Định hƣớng phát triển của VIB giai đoạn 2013 -2015, tầm nhìn đến năm
2020 65
4.1.1. Định hƣớng phát triển chung của VIB 65
4.1.2. Định hƣớng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của VIB 66
4.2. Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ Mobile
Banking của VIB 67
4.2.1. Nâng cao khả năng đáp ứng khách hàng 67
4.2.2. Nâng cao năng lực phục vụ của nhân viên 70
4.2.3. Cải tiến công nghệ , phát triển tài khoản thanh toán 71
4.2.4. Xây dựng thƣơng hiệu, nâng cao độ tin cậy 72
KẾT LUẬN 75
Bảng 3. 14 Các thông số thống kê trong phƣơng trình hồi quy 62
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TRONG ĐỀ TÀI
Hình 1.1 Năm khoảng cách chất lƣợng dịch vụ (Parasuraman & ctg, 1985) 12
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ Mobile
Banking của ngân hàng TMCP Quốc Tế 24
Biểu đồ 2.1 Tổng tài sản, huy động vốn, dƣ nợ cho vay của VIB qua các năm 2009-
2012 (đơn vị: tỷ đồng) 30
Biểu đồ 2.2 Số lƣợng ngân hàng triển khai Mobile Banking ở Việt Nam 35
Biểu đồ 2.3 Số lƣợng khách hàng đăng ký Mobile Banking của VIB qua các quý 38
Biểu đồ 2.4 Dòng tiền giao dịch bình quân/tháng qua Mobile Banking của VIB qua
các quý (đơn vị tính: tỷ đồng) 39
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ Mobile
Banking tại VIB 43
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ Mobile
Banking của VIB 56
1
MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong cuộc sống sôi động và bận rộn hiện nay, khách hàng luôn có nhu cầu
sử dụng các dịch vụ tài chính đơn giản, nhanh chóng và thuận tiện nhằm tiết kiệm
quỹ thời gian quý báu của mình. Hiểu đƣợc điều này, các ngân hàng không ngừng
nỗ lực để cung cấp một dịch vụ ngân hàng điện tử an toàn và tiện ích nhất để thu
hút khách hàng. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là một trong những biện pháp
để tăng vị thế cạnh tranh của một ngân hàng trên thị trƣờng.
Với sự phát triển của công nghệ 3G, Internet, thiết bị di động nhƣ
smartphone, máy tính bảng,… số lƣợng khách hàng sử dụng các sản phẩm này để
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là các nhân tố chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của
khách hàng cá nhân đang sử dịch vụ Mobile Banking của Ngân hàng TMCP Quốc
Tế.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dịch vụ Mobile Banking mà Ngân hàng TMCP Quốc Tế
đang cung cấp cho khách hàng cá nhân trên địa bàn TP.HCM.
Về thời gian, giới hạn nghiên cứu của đề tài là dịch vụ Mobile Banking của
Ngân hàng TMCP Quốc Tế từ năm 2012 đến năm 2013.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại TP.HCM qua hai bƣớc chính:
Nghiên cứu sơ bộ: sử dụng kỹ thuật tham khảo ý kiến chuyên gia và thực
hiện phỏng vấn thử để điều chỉnh và bổ sung thang đo của các yếu tố ảnh hƣởng
đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng Mobile Banking tại VIB.
Nghiên cứu chính thức: sử dụng kỹ thuật trả lời bảng câu hỏi khảo sát để
thu thập thông tin khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking của VIB trên địa
3
bàn TP.HCM. Kết quả khảo sát sẽ đƣợc tiến hành phân tích bằng phần mềm SPSS
20.
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Những kết quả của nghiên cứu là cơ sở giúp VIB nắm bắt đƣợc các thành
phần tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Mobile Banking
của VIB và mức độ ảnh hƣởng của các thành phần nhằm đƣa ra những chính sách
để cải thiện chất lƣợng dịch vụ tốt hơn.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Chƣơng 1 Tổng quan về dịch vụ Mobile Banking và sự hài lòng của khách
tiên chính là xây dựng một website chứa những thông tin về ngân hàng, về sản
phẩm lên trên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc…Thực chất ở đây
chỉ là một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống khác nhƣ
báo chí, truyền hình… Mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua hệ thống
phân phối truyền thống, tức là qua các chi nhánh ngân hàng. 5
E – commerce:
Trong hình thái thƣơng mại điện tử, ngân hàng sử dụng Internet nhƣ một
kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền thống nhƣ xem thông tin tài khoản,
nhận thông tin giao dịch chứng khoán… Internet ở đây chỉ đóng vai trò nhƣ một
dịch vụ cộng thêm vào để tạo sự thuận lợi thêm cho khách hàng. Hầu hết các ngân
hàng vừa và nhỏ đang ở hình thái này.
E – business:
Trong hình thái này, các xử lý cơ bản cả ở phía khách hàng (front-end) và
phía ngƣời quản lý (back-end) đều đƣợc tích hợp với Internet và các kênh phân phối
khác. Giai đoạn này đƣợc phân biệt bởi sự gia tăng về sản phẩm và chức năng của
ngân hàng với sự phân biệt sản phẩm theo nhu cầu và quan hệ của khách hàng đối
với ngân hàng. Hơn thế nữa, sự phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa hội sở ngân hàng và
các kênh phân phối nhƣ chi nhánh, mạng Internet, mạng không dây… giúp cho việc
xử lý yêu cầu và phục vụ khách hàng đƣợc nhanh chóng và chính xác hơn. Internet
và khoa học công nghệ đã tăng sự liên kết, chia sẻ thông tin giữa ngân hàng, đối tác,
khách hàng, cơ quan quản lý.
E – bank (Enterprise):
Chính là mô hình lý tƣởng của một ngân hàng trực tuyến trong nền kinh tế
điện tử, một sự thay đổi hoàn toàn trong mô hình kinh doanh và phong cách quản
lý. Những ngân hàng này sẽ tận dụng sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu nhằm
cung cấp toàn bộ các giải pháp tài chính cho khách hàng với chất lƣợng tốt nhất. Từ
thoại di động, giúp cho việc cung cấp thông tin khách hàng khi thanh toán nhanh
chóng, chính xác và đơn giản hơn các thiết bị đầu cuối của điểm bán hàng hay cung
ứng dịch vụ. Cùng với mã số định dạng khách hàng còn đƣợc cấp một mã số cá
nhân (PIN) để khách hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch vụ
thanh toán yêu cầu. Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì khách hàng sẽ là thành
viên chính thức và đủ điều kiện để thanh toán thông qua điện thoại di động.
Home banking:
Với ngân hàng tại nhà, khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhƣng
là mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng. Các giao dịch đƣợc tiến
7
hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng.
Thông qua dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về
chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, báo Nợ, báo Có… Để sử dụng dịch vụ
Home banking, khách hàng chỉ cần có máy tính (tại nhà hoặc trụ sở) kết nối với hệ
thống máy tính của Ngân hàng thông qua modem – đƣờng điện thoại quay số, khách
hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới đƣợc kết nối
với hệ thống Home banking của Ngân hàng.
Internet banking:
Giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khoản cũng nhƣ
kiểm soát hoạt động của các tài khoản này. Để tham gia, khách hàng truy cập vào
website của ngân hàng và thực hiện giao dịch tài chính, truy cập thông tin cần thiết.
Khách hàng cũng có thể truy cập vào website khác để mua hàng và thực hiện thanh
toán với ngân hàng.
1.1.3.2. Các sản phẩm ngân hàng điện tử
Tiền điện tử - Digital Cash
Tiền điện tử là một phƣơng tiện thanh toán trên Internet. Ngƣời muốn sử
dụng tiền điện tử gửi yêu cầu tới Ngân hàng. Ngân hàng phát hành tiền điện tử sẽ
phát hành một bức điện đƣợc ký phát bởi mã cá nhân (private key) của ngân hàng
và đƣợc mã hoá bởi khoá công khai (public key) của khách hàng. Nội dung bức
Message Service) cho phép khách hàng giao tiếp với ngân hàng theo những tin
nhắn/câu lệnh có cú pháp dạng text đƣợc ngân hàng quy định trƣớc. Vì thế, các giao
dịch ngân hàng chỉ tạm dừng lại ở các giao dịch phi tài chính nhƣ truy vấn thông tin
tài khoản, xem lịch sử giao dịch, tra cứu thông tin tỷ giá Cùng với sự phát triển
của internet, công nghệ di động (GPRS, wifi, 3G, 4G…) và đặc biệt là sự phát triển
của ngành công nghiệp điện thoại di động, Mobile banking đã có những bƣớc nhảy
vọt, gắn liền với sự ra đời của smartphone.
Mobile Banking là dịch vụ ngân hàng hiện đại, cho phép khách hàng sử dụng
điện thoại di động để thực hiện các giao dịch với ngân hàng. Sử dụng Mobile
Banking, quý khách không cần phải đến ngân hàng mà vẫn có thể tiếp cận mọi dịch
vụ bất cứ khi nào và ở đâu.
9
Các dịch vụ cung cấp qua Mobile Banking thƣờng mang tính giao dịch cao
(không liên quan đến giấy tờ ký tá). Bao gồm:
Vấn tin
Chuyển khoản (cùng Ngân hàng/ khác Ngân hàng)
Thanh toán số dƣ thẻ tín dụng
Thanh toán hóa đơn điện nƣớc, truyền hình cáp, các dịch vụ khác (Billing)
Nạp tiền cho điện thoại, thẻ game
Các dịch vụ giá trị gia tăng bổ sung thêm
Các dịch vụ thông báo (Alert) nhƣ số dƣ, khuyến mại, nhắc nhở
1.2.2. Công nghệ phát triển Mobile Banking
Mobile Banking phát triển dựa trên nhiều ứng dụng công nghệ khác nhau
nhƣ Simtoolkit (ứng dụng dịch vụ ngân hàng di động đƣợc tích hợp trên SIM điện
thoại di động, Mobile Application (ứng dụng dịch vụ ngân hàng di động đƣợc cài
đặt trên điện thoại di động) hay Mobile Web (dịch vụ ngân hàng di động đƣợc truy
cập qua trình duyệt Internet trên điện thoại di động).…Mỗi giải pháp công nghệ đều
có những ƣu nhƣợc điểm riêng. Trong đó công nghệ Mobile application và Mobile
Web hiện đang đƣợc nhiều ngân hang lựa chọn để phát triển dịch vụ Mobile
vụ
Ngân hàng có thể triển khai dịch
vụ nhanh chóng
Nếu tự triển khai, ngân hàng
phải đầu tƣ chi phí lớn và
mất nhiều thời gian.
Nâng cấp
Nâng cấp tập trung, chỉ cần nâng
cấp ứng dụng wap
Nâng cấp đƣợc thực hiện
trên tất cả các máy đã cài
đặt ứng dụng
Chi phí bảo trì
Giảm thiểu chi phí bảo trì, không
phải cập nhật với các dòng
smartphone mới
Chi phí bảo trì lớn vì cùng
lúc phải bảo trì nhiều phiên
bản
Khả năng nhận
diện thƣơng hiệu
Hạn chế trong việc nhận diện
thƣơng hiệu
Nhận diện thƣơng hiệu cao,
biểu tƣợng logo (icon) luôn
hiển thị trên điện thoại di
động của khách hàng
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
1.2.3. Phân biệt SMS Banking và Mobile Banking
hơn SMS Banking khá nhiều. Hơn nữa việc giới thiệu sản phẩm dịch vụ tới khách
hàng cũng sẽ gặp trở ngại ở khâu cài đặt, triển khai phần mềm lên điện thoại di
động của từng ngƣời.
1.3. Chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
1.3.1. Chất lƣợng dịch vụ
1.3.1.1. Khái niệm chất lƣợng dịch vụ
Chất lƣợng dịch vụ đƣợc định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc
vào đối tƣợng nghiên cứu và môi trƣờng nghiên cứu.
Chất lƣợng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng đƣợc nhu cầu và sự
mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng&Ctg, 1996;
Wisniewski & Donnelly, 1996)
12
Edvardsson, Thomsson & Overetveit (1994) cho rằng chất lƣợng dịch vụ là
dịch vụ đáp ứng đƣợc sự mong đợi của khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu của
họ.
Lehtinen & Lehtinen (1982) cho là chất lƣợng dịch vụ phải đƣợc đánh giá
trên hai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ.
Gronroos (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lƣợng dịch vụ, đó là (1)
chất lƣợng kỹ thuật và (2) chất lƣợng chức năng.
Parasuraman, Zeithaml and Berry (1985, 1988) định nghĩa Chất lƣợng dịch
vụ đƣợc xem nhƣ khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách
hàng khi sử dụng dịch vụ. Ông đƣợc xem là những ngƣời đầu tiên nghiên cứu chất
lƣợng dịch vụ một cách cụ thể và chi tiết trong lĩnh vực tiếp thị với việc đƣa ra mô
hình 5 khoảng cách trong chất lƣợng dịch vụ, gọi tắt là SERVQUAL.
1.3.1.2. Mô hình năm khoảng cách chất lƣợng dịch vụ
Mô hình năm khoảng cách trong chất lƣợng dịch vụ cho biết những khoảng
cách tạo nên sự chênh lệch giữa mong đợi và cảm nhận của khách hàng về chất
lƣợng dịch vụ:
[5]
Khoảng cách
[4]
Khoảng cách [1]
NHÀ TIẾP THỊ (CUNG ỨNG DỊCH
VỤ)
KHÁCH
HÀNG
13
Khoảng cách (1) là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của
nhà cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó. Sự diễn dịch kỳ vọng của khách hàng khi
không hiểu thấu đáo các đặc trƣng chất lƣợng dịch vụ, đặc trƣng khách hàng tạo ra
sai biệt này.
Khoảng cách (2) đƣợc tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại
khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng đƣợc cảm nhận sang các tiêu chí
chất lƣợng cụ thể và chuyển giao chúng đúng nhƣ kỳ vọng. Các tiêu chí này trở
thành các thông tin tiếp thị đến khách hàng.
Khoảng cách (3) hình thành khi nhân viên chuyển giao dịch vụ cho khách
hàng không đúng các tiêu chí đã xác định. Vai trò nhân viên giao dịch trực tiếp rất
quan trọng trong tạo ra chất lƣợng dịch vụ.
Khoảng cách (4) là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách
hàng nhận đƣợc. Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhƣng có thể làm giảm chất
lƣợng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết.
Khoảng cách (5) hình thành từ sự khác biệt giữa chất lƣợng cảm nhận và
chất lƣợng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ. Chất lƣợng dịch vụ phụ thuộc
vào khoảng cách thứ năm này và khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách
trƣớc.
Thực chất việc đảm bảo và nâng cao chất lƣợng dịch vụ là giảm và xóa bỏ
khách hàng đƣợc thỏa mãn là một yếu tố quan trọng để duy trì đƣợc thành công lâu
dài trong kinh doanh và các chiến lƣợc kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì
khách hàng.
1.3.3. Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:
Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là chủ đề
đƣợc các nhà nghiên cứu đƣa ra bàn luận liên tục trong các thập kỷ qua. Nhiều
nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã đƣợc thực
hiện (ví dụ: Fornell 1992) và nhìn chung đều kết luận rằng chất lƣợng dịch vụ và sự
hài lòng là hai khái niệm đƣợc phân biệt (Bitner, 1990; Boulding &ctg, 2000).
15
Sự hài lòng của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng
của họ khi tiêu dùng một dịch vụ, còn nói đến chất lƣợng dịch vụ là quan tâm đến
các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000).
Oliver (1993) cho rằng chất lƣợng dịch vụ ảnh hƣởng đến mức độ thỏa mãn
của khách hàng. Nghĩa là chất lƣợng dịch vụ đƣợc xác định bởi nhiều nhân tố khác
nhau, là một phần nhân tố quyết định của sự hài lòng (Parasuraman, 1985, 1988).
Nhiều công trình nghiên cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch
vụ và sự thỏa mãn của khách hàng. Cronin & Taylor (1992) đã kiểm định mối quan
hệ này và kết luận rằng cảm nhận chất lƣợng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn của
khách hàng. Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lƣợng dịch vụ là tiền đề của sự
thỏa mãn (Cronin & Taylor, 1992; Spreng & Mackoy, 1996) và là nhân tố chủ yếu
ảnh hƣởng đến sự thỏa mãn (Ruyter, Bloemer, Peeters, 1997). Do đó, muốn nâng
cao sự hài lòng của khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lƣợng
dịch vụ. Nói cách khác, chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối
quan hệ hỗ tƣơng chặt chẽ với nhau, trong đó chất lƣợng dịch vụ là cái đƣợc tạo ra
trƣớc và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng. Mối quan hệ nhân quả
giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng
của khách hàng.
1.3.4. Ý nghĩa của việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ Mobile
Sự ra đời của dịch vụ Mobile Banking mở ra một kênh phát triển mới cho
các dịch vụ ngân hàng. Thông qua việc cung cấp các tiện ích của dịch vụ, các ngân
hàng có thể dễ dàng mở rộng phạm vi hoạt đông, tiếp cận với khách hàng mọi lúc,
mọi nơi mà không bị giới hạn về không gian, thời gian. Xét về mặt kinh doanh, dịch
vụ Mobile Banking cũng nhƣ các dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ giúp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của Ngân hàng. Thông qua các dịch vụ này, các lệnh chi trả, nhờ
thu của khách hàng đƣợc thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện chu chuyển nhanh
vốn tiền tệ, trao đổi tiền - hàng. Qua đó đẩy nhanh tốc độ lƣu thông hàng hoá, tiền
tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chính tiện ích từ công nghệ ứng dụng, từ phần mềm, từ nhà cung cấp dịch vụ
17
Mobile Banking sẽ thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ giao dịch với ngân
hàng, trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng. Với mô hình ngân hàng
hiện đại và kinh doanh đa năng, khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho
nhiều đối tƣợng khách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh của dịch vụ ngân hàng điện
tử nhƣ Mobile Banking là rất cao.
Việc gia tăng sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng góp phần
giúp ngân hàng cắt giảm các chi phí liên quan nhƣ chi phí văn phòng, chi phí nhân
viên hay các chi phí khác về giấy tờ, quản lý hệ thống kho quỹ… từ đó gia tăng thu
nhập cho ngân hàng.
Ngân hàng điện tử có vai trò vô cùng to lớn trong hệ thống ngân hàng, nó
đang tác động đến các ngân hàng, xúc tiến việc sáp nhập, hợp nhất, hình thành các
ngân hàng lớn, nâng cao nguồn vốn tự có đủ sức trang bị công nghệ thông tin hiện
đại để đƣơng đầu với cuộc cạnh tranh khốc liệt giành lợi thế về mình. Vì thế, dịch
vụ Mobile Banking là một trong những giải pháp của các ngân hàng thƣơng mại để
nâng cao chất lƣợng dịch vụ và hiệu quả hoạt động, qua đó nâng cao khả năng cạnh
tranh của mình.
Đối với khách hàng:
Ngày nay, khách hàng luôn bận rộn và rất nhạy cảm với sự biến động của thị