(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu yếu tố tác động đến tình trạng bỏ học của sinh viên đào tạo từ xa trường đh mở tp HCM - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------------

LƯU THÁI CHẤN
NGHIÊN CỨU YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TÌNH TRẠNG BỎ HỌC CỦA SINH VIÊN ĐÀO
TẠO TỪ XA TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh sách các từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ....................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu............................................................................................ 4
1.4. Giới hạn nghiên cứu ........................................................................................... 4

4.1.2. Phương pháp thống kê mô tả......................................................................... 33
4.1.3. Phương pháp định lượng ............................................................................... 34
4.2. Cơ sở dữ liệu .................................................................................................... 34
4.3. Thống kê mô tả các biến trong mơ hình nghiên cứu........................................ 35
4.4. Giải thích các biến ............................................................................................ 38
4.5. Phân tích kết quả nghiên cứu ........................................................................... 39
4.5.1. Mơ tả và phân tích số liệu thống kê .............................................................. 39
4.5.1.1. Theo giới tính ............................................................................................. 40
4.5.1.2. Theo độ tuổi ............................................................................................... 42
4.5.1.3. Theo ngành học .......................................................................................... 44
4.5.1.4. Theo năng lực học tập ................................................................................ 47


4.5.2. Kết quả phân tích hồi quy Binary Logistic ................................................... 48
4.5.2.1. Kết quả hồi quy .......................................................................................... 48
4.5.2.2. Kiểm định tổng qt mơ hình nghiên cứu.................................................. 49
4.5.2.3. Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mơ hình .................................... 50
4.5.2.4. Giải thích các biến trong mơ hình hồi quy ................................................ 51
4.5.2.5. Phân tích mức độ tác động đến tình trạng bỏ học của từng yếu tố ........... 53
CHƯƠNG V : GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG BỎ HỌC......................... 56
5.1. Định hình phát triển đào tạo từ xa của Đại học Mở TP. HCM ........................ 56
5.2. Giải pháp chính hạn chế tình trạng bỏ học của nhà trường ............................. 59
5.3. Gợi ý từ phân tích mơ hình .............................................................................. 60
5.3.1. Giải pháp có liên quan đến học lực ............................................................... 61
5.3.2. Giải pháp có liên quan đến hỗ trợ học tập .................................................... 62
5.3.3. Giải pháp có liên quan đến tư vấn và quản lý sinh viên ............................... 62
5.3.4: Giải pháp tin học hóa quản lý đào tạo........................................................... 62
Kết luận ................................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: MƠ HÌNH CỦA TINO (1987) VỀ HÒA NHẬP CỦA SINH VIÊN
Phụ lục 2: MƠ HÌNH CỦA BEAN VÀ METZER (1985) VỀ SINH VIÊN
BỎ HỌC
Phụ lục 3: MƠ HÌNH TỔNG HỢP CỦA ROVAI (2003)
Phụ lục 4: MƠ HÌNH TỔNG HỢP CỦA PART VÀ HEE JUN (2009)
Phụ lục 5: QUY MÔ ĐẠI HỌC MỞ VÀ TỪ XA MỘT SỐ QUỐC GIA
Phụ lục 6: THỐNG KÊ SỐ LIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÓ ĐÀO TẠO TỪ XA
Phụ lục 7: PHIẾU PHỎNG VẤN SINH VIÊN ĐÀO TẠO TỪ XA BỎ HỌC
Phụ lục 8: TỔNG HỢP TUYỂN SINH ĐTTX TỪ NĂM 2004 ĐẾN 2013
Phụ lục 9: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG ĐĂNG KÝ THEO NGÀNH HỌC
TỪ NĂM 2004 - 2013
Phụ lục 10: HỢP SINH VIÊN ĐTTX NGHỈ HỌC TỪ 2010 - 2013
Phụ lục 11: BẢNG TỔNG HỢP SINH VIÊN ĐTTX NGHỈ HỌC
PHÂN THEO ĐỘ TUỔI NĂM 2010 – 2013
Phụ lục 12: BẢNG TỔNG HỢP SINH VIÊN ĐTTX NGHỈ HỌC
PHÂN THEO NGÀNH HỌC NĂM 2010 – 2013

*********


1

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU

Hòa trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đang tham gia mạnh
mẽ tiến trình hịa nhập khu vực, tiến tới việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào
năm 2015, nhiều hiệp định tự do thương mại khác cùng với việc nâng cao năng
lực cạnh tranh trở thành vấn đề sống còn của quốc gia, đây cũng là những trăn
trở hiện nay của các nhà làm chính sách. Theo đó, con đường phát triển của Việt
Nam cũng có những đặc điểm riêng trong xu thế phát triển chung của thời đại,

tạo từ xa bởi vì hình thức đào tạo từ xa là một loại hình đào tạo mới và tiên tiến
đã được áp dụng thành công ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
1.1. Lý do chọn đề tài:
Khi bàn về đào tạo từ xa, có rất nhiều thuật ngữ liên quan và tương tự. Ở
một số nước, người ta đã sử dụng các khái niệm như: Giáo dục từ xa (Distance
education), đào tạo mở (Open learning), đào tạo lấy người học làm trung tâm
(Student-centred learning), đào tạo trực tuyến (E-learning hay online –
learning)... để phân biệt phương pháp sư phạm mới này với phương pháp giảng
dạy truyền thống trực tiếp – phương pháp “phấn bảng – trò chuyện”, “mặt đối
mặt” (face to face).
Ở Việt Nam, đào tạo từ xa được hiểu là một quá trình giáo dục, trong đó
phần lớn có sự gián cách giữa người dạy và người học về mặt không gian và
thời gian. Người học theo hình thức đào tạo từ xa chủ yếu là tự học, tự nghiên
cứu qua giáo trình in, băng hình, băng tiếng, CD-ROM, giáo trình điện tử, đa
phương tiện,...Đào tạo từ xa đòi hỏi người học phải tự lực, tự giác, kiên trì và
quyết tâm cao mới có thể hồn thành chương trình học tập của mình (Nguyễn
Hồng Sơn, 2009).
Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh là một trong hai trường trọng điểm
của quốc gia có chức năng và nhiệm vụ tổ chức, thực hiện phát triển đào tạo từ
xa. Trường được thành lập năm 1990, trải qua hơn 20 năm hình thành và phát


3

triển, đến nay quy mơ đã có trên 50 ngàn sinh viên đang học tại trường và 32 cơ
sở liên kết đào tạo ở các tỉnh, thành. Tuy chỉ sau vài năm thành lập, hiệu quả của
loại hình đào tạo từ xa đã chứng minh được định hướng đúng đắn và kết quả là
số lượng sinh viên đăng ký ngày càng tăng, quy mô càng được mở rộng về số
lượng, thúc đẩy nhà trường phải luôn luôn nỗ lực nhiều hơn nhằm mục tiêu phát
triển ổn định và nâng cao chất lượng đào tạo.

ra, nghiên cứu thực sự muốn tìm ra các yếu tố tác động thuộc chủ quan hay
khách quan để từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình
trước mắt và phục vụ lâu dài cho mục tiêu chiến lược của Nhà trường.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
Nghiên cứu này nhằm mục đích trả lời hai câu hỏi sau:
- Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến tình trạng bỏ học của sinh viên?
- Các biện pháp nào để khắc phục làm giảm tỉ lệ bỏ học của sinh viên tại
trường Đại học Mở TP. HCM trong thời gian sắp tới?
1.4. Giới hạn nghiên cứu:
Hiện nay, hình thức đào tạo từ xa đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều
trường, theo thống kê đến nay hiện đã có trên 20 trường được phép đào tạo từ xa
trong cả nước. Nghiên cứu này chỉ tóm gọn trong phạm vi sinh viên bỏ học của
Trường đại học Mở với nội dung như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên bỏ học 3 kỳ liên tiếp gần nhất.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại trường Đại học Mở TP. HCM và các đơn vị
liên kết từ Bình Định đến Cà Mau, giai đoạn 2010 - 2013.
1.5. Kết cấu luận văn:
Luận văn được chia thành 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu. Nội dung chương này trình bày cơ sở chọn đề tài,
câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và giới hạn nghiên cứu,
Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Giới thiệu các định nghĩa, các mô hình, tổng
quan học thuật có liên quan đến đề tài nghiên cứu.


5

Chương 3: Tổng quan và thực trạng về đào tạo từ xa. Trình bày tổng
quan về thực trạng đào tạo từ xa ở Việt Nam cùng với các văn bản pháp lý có
liên quan. Đồng thời thống kê, phân tích chung về tuyển sinh và bỏ học của sinh
viên trong khung phân tích.

biện pháp nâng cao hiệu quả đào tạo như việc gia tăng và đa dạng hóa các hoạt
động hỗ trợ học tập cho sinh viên. Giảng viên ngày càng được huấn luyện và trở
nên có kinh nghiệm hơn với việc giảng dạy từ xa. Kỹ thuật và công nghệ đã giúp
tạo nên quá trình tương tác giữa thầy và trị như những gì trong lớp học thật vẫn
xảy ra. Sinh viên ngày càng quen với máy tính, internet và học trực tuyến. Tất cả
các yếu tố trên tạo nên việc gia tăng hiệu quả của ĐTTX trong thời gian qua.


7

Mặc dù ĐTTX vẫn dùng để dạy cho học sinh tiểu học hay trung học phổ
thông, nhưng người học từ xa chủ yếu là người lớn theo học các chương trình
đại học. Sinh viên người lớn thường chọn học từ xa để mong có đủ bằng cấp để
làm việc và thăng tiến, cũng như để có thể học tập suốt đời mà vẫn không bị
ràng buộc bởi trách nhiệm của việc học tồn thời gian hay khơng bị hạn chế bởi
khoảng cách xa với nơi mình cần đến học (Columbaro & Monaghan, 2009).
Tùy theo phương thức phân phối các nội dung dạy học, sự liên hệ, tương
tác giữa giảng viên và sinh viên mà có các hình thức tổ chức, thực hiện khác
nhau. Đào tạo từ xa chia ra: Đào tạo từ xa tương tác và đào tạo từ xa không
tương tác.
- ĐTTX tương tác: Phương thức đào tạo này có sự tương tác theo thời
gian thực, trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên trong quá trình dạy học. Trong
ĐTTX tương tác, có một số phương thức tổ chức đào tạo sử dụng cơng nghệ
điển hình như radio hai chiều, hội nghị trực tuyến bằng âm thanh, cầu truyền
hình. Giá thành của công nghệ này đắt, thường chỉ sử dụng cho nghiên cứu, cho
các hoạt động cần có chất lượng âm thanh và hình ảnh rất cao.
- ĐTTX khơng tương tác: Phương thức đào tạo này khơng có sự tương tác
theo thời gian thực, trực tiếp giữa giảng viên và sinh viên trong q trình dạy
học. Trong ĐTTX khơng tương tác có các phương thức được sử dụng điển hình
như tài liệu, bài giảng in ấn. Đây là cơng nghệ cổ điển, truyền thống nhất, dễ

dạy từ xa và chấp nhận sự dễ dãi trong đào tạo. Bên cạnh đó, khi giảng dạy
giảng viên cũng khó điều chỉnh bài giảng kịp thời tùy vào tình hình do khơng
tiếp xúc trực tiếp với sinh viên, và điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả học
tập. Chính vì điều khơng thật sự gắn kết này sẽ ảnh hưởng xấu đến quá trình học
tập của sinh viên (Valentine, 2002).
Thứ hai là vấn đề liên quan đến người học. Không phải tất cả sinh viên
đều phù hợp với loại hình học tập này. Theo Hanny và Newvin (2006), khi học
từ xa sinh viên có thể tiếp nhận khó khăn kiến thức liên quan đến kỹ thuật, khoa
học hay định lượng. Người học từ xa muốn thành công cần có một số tính cách
như khả năng chấp nhận sự mơ hồ, nhu cầu tự chủ và khả năng mềm dẻo, linh
hoạt. So với sinh viên chính quy, học từ xa đòi hỏi người học phải tập trung hơn,
quản lý thời gian tốt hơn, biết sử dụng công nghệ, có khả năng làm việc độc lập


9

và làm việc nhóm. Mơi trường học tập độc lập có thể làm người học thiếu tập
trung và ngại học. Việc trao đổi thông tin với thầy, bạn chủ yếu qua mạng, điện
thoại có thể làm cho người học hiểu bài khơng thấu đáo và có cảm giác buồn
chán. Trạng thái đơn độc này cũng làm cho người học dần trở nên thiếu năng
động, thiếu tự tin và suy giảm động lực học tập (Tạ Thị Hồng Hạnh, 2009).
2.1.2 Bỏ học
Theo định nghĩa của đa số các nhà nghiên cứu thì một học sinh (sinh viên)
gọi là bỏ học khi họ dừng lại không đến các lớp học trước khi họ hồn thành
khóa học của họ.
Theo Bean (1980), sinh viên bỏ học (drop-out) là sinh viên rời trường
trước khi đạt được mục đích, ở đây có thể hiểu là trước khi tốt nghiệp đại học vì
đối tượng nghiên cứu là những sinh viên theo học các chương trình dẫn đến cấp
bằng cử nhân từ xa.
Theo Quy chế tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả học tập, cấp văn bằng tốt

khách quan của người học, họ cân nhắc tính hiệu quả giữa cơng việc, thời gian,
thu nhập… trong hiện tại và lợi ích của việc học mang lại cho họ trong tương
lai. Nếu buộc phải bỏ học thì đây là một quyết định rất khó khăn do điều này đi
ngược lại những ước muốn và suy nghĩ của họ, làm họ cảm thấy thất vọng khi
phải quyết định bỏ học.
Ngồi ra, cịn các nghiên cứu khác xung quanh vấn đề sinh viên bỏ học:
- Nghiên cứu sinh viên bỏ học là mối quan tâm lớn đối với các nhà
nghiên cứu giáo dục từ xa, bởi vì sinh viên bỏ học cao là một trong những chỉ số
về chất lượng giảng dạy (Dest, 2005).
- Trường hợp khác, bỏ học có thể được xem như là một hành động tích
cực. Nghiên cứu tại Đại học Mở của Anh cho thấy sinh viên sử dụng nghiên cứu
ở Đại học Mở của họ để bổ sung kiến thức cho khóa học tồn thời gian ở trường
khác (Ashby, 2004).
- Hầu hết mọi người nghĩ rằng bỏ học là xấu. Đây là một quan niệm sai
lầm rất phổ biến…,bỏ học thực sự là một điều khá thơng minh để làm vì bạn có
thể ngăn chặn lãng phí thời gian đi học (Urban dictionary).


11

2.2. Các mơ hình sinh viên bỏ học:
2.2.1. Mơ hình lý thuyết về đầu tư giáo dục:
Trong mơ hình này, chủ hộ được xem là yếu tố “nhất thể” xác định việc
con cái đi học và quyết định cấp bậc học mà con của họ có thể đạt được. Cha mẹ
được xem như sống trong hai giai đoạn. Trong đó, tổng số lợi ích và chi tiêu bao
gồm tổng số chi phí của họ trong giai đoạn đầu và giai đoạn thứ hai. Trong giai
đoạn đầu tiên, họ kiếm được tiền để chi tiêu thức ăn cho con cái của họ và chi
tiêu cho con cái họ đi học. Do đó, chi tiêu trong giai đoạn này bao gồm chi tiêu
cá nhân và thức ăn cho con cái của họ, nó sẽ được tính bằng tổng thu nhập trong
giai đoạn đầu tiên loại bỏ chi tiêu của họ cho con đi học. Tổng chi phí trong giai


Giả định rằng chi tiêu của cha mẹ trong giai đoạn thứ hai có thể tỷ lệ
thuận với mức độ giàu có và thu nhập của con cái.
Và giả sử rằng sự hiệu quả của việc giáo dục và tỷ lệ thừa hưởng từ cha
mẹ là ngang nhau giữa con trai và con gái. Thu nhập và sự giàu có của người
con khơng chỉ phụ thuộc vào trình độ học vấn trong giai đoạn đầu tiên mà còn
phụ thuộc các yếu tố khác như giới tính, dư lượng, và khu vực, dân tộc ... Chúng
ta có thể biểu diễn tiêu dùng giai đoạn thứ hai của cha mẹ như sau:

C2   iYdi
Với  i là tỷ lệ chuyển thu nhập của đơn vị của người con thứ ith
Thu nhập của người con phụ thuộc vào trình độ học vấn trong giai đoạn
đầu tiên cũng như khả năng đặc biệt của người con và do đó, nó có thể được viết
lại như sau:

Ydi  bi S di
Trong đó Sdi với i = 1...m; b là lãi suất thu được khi đầu tư vào người con.
Sự đầu tư trở lại vào việc học cũng có thể ảnh hưởng từ các biến khác của học
sinh.
Nó cũng được chỉ ra rằng trong giai đoạn đầu tiên, cha mẹ dành tổng thời
gian của họ để kiếm trong khi trẻ em sử dụng thời gian của họ để làm việc và
học tập. Chúng ta có biểu thức diễn đạt thu nhập đầy đủ của gia đình như sau:

V  TmWm  T f W f  (Tdi  t di )Wdi  C1   Pt di
Trong đó V biểu hiện cho thu nhập khác như là thừa kế, Tm, Tf là tổng
thời gian làm việc của mẹ và cha tương ứng. Tdi là tổng thời gian của người con,
tdi là thời gian mà các em dành cho việc học, do đó (Tdi - tdi) là thời gian mà họ
dành cho các hoạt động tạo thu nhập. Wm, Wf, Sdi là mức lương của cha, mẹ,



được tính tốn cho các dự án loại khác. Trong giáo dục, chi phí xảy ra trong q
trình đi học, và lợi ích thu được chỉ khi họ tốt nghiệp.
Hơn nữa, ở hầu hết các nước, học sinh tiểu học có khơng đặt nặng việc
kiếm tiền trong suốt thời gian đi học (Psacharopoulos G.1995). Vì vậy, sau khi
hoàn thành tiểu học, họ tiếp tục đi học hoặc dừng lại và bắt đầu làm việc.
Theo lý thuyết vốn con người, chỉ tập trung vào mối quan hệ giữa thu
nhập và vốn nguồn nhân lực thể hiện ở mối quan hệ giữa lương và học.


14

Theo hai mơ hình hai giai đoạn, trong giai đoạn đầu ở trẻ em được đầu tư
vào giáo dục với thời gian t và vốn nguồn nhân lực sẽ tăng lên thời gian theo
thời gian. Trong giai đoạn thứ hai, thu nhập của họ sẽ tăng lên vì vốn nguồn
nhân lực là kết quả của đầu tư trong giai đoạn đầu tiên .
Theo Psacharopoulos G.(1995), để đưa ra quyết định liệu cha mẹ nên đầu
tư vào giáo dục cho con em mình? Họ sẽ so sánh giữa chi phí với lợi ích. Các
chi phí phát sinh của cá nhân là thu nhập của họ bị bỏ qua trong khi học tập,
cộng với phí giáo dục hoặc chi phí phát sinh cá nhân phải gánh chịu trong thời
gian đi học (c). Lợi ích bao gồm lợi ích cá nhân và xã hội. Tỉ lệ đầu tư vào cá
nhân ở một cấp học nhất định trong trường hợp này có thể được ước tính bằng
cách tìm các suất chiết khấu làm qn bình các dịng lợi ích giảm đi cho các chi
phí tại một điểm nhất định trong tương lai.

(Wu  Wl ) t
t

(
W


Tìm hiểu về mối quan hệ này, Kooreman và Wunderink (1977) đã nghiên
cứu mối quan hệ giữa mức lương và vốn nguồn nhân lực. Họ nhận ra rằng
những đứa trẻ đã trải qua hai giai đoạn: giai đoạn đầu tiên, họ đã học được và
nguồn nhân lực sẽ tăng thời gian theo thời gian. Ở giai đoạn thứ hai, thu nhập
của họ sẽ tăng, vì vốn nguồn nhân lực do đầu tư vào giáo dục trong giai đoạn
đầu tiên. Các bậc cha mẹ kỳ vọng con cái của họ sẽ tăng thu nhập khi con cái
của họ học càng cao.
Hơn nữa, Kooreman và Wunderink khám phá vốn con người (HC) và
mức lương ở giai đoạn thứ hai (W):
HC2 = (1-δ) HC1 + Δ HC (t,A) (1)
W2= w2(t,HC1, δ, A)

(2)

Trong đó
- HC1 là vốn con người khi trẻ em không học lên cao.
- t: thời gian đi học
- A: Khả năng của trẻ em
- δ: giảm vốn nhân lực
Từ phương trình (1) và (2), chúng tơi có mối quan hệ giữa mức lương và
thời gian học, khả năng là:


16

W2 = h (t, A)
Mơ hình hai giai đoạn về nhu cầu giáo dục cho thấy rằng càng đầu tư vào
giáo dục, thì càng kỳ vọng về thu nhập cao trong tương lai. Cha mẹ kết hợp với
các mơ hình lý thuyết về đầu tư giáo dục và mơ hình hai giai đoạn, sẽ đưa ra
quyết định liệu họ có nên gửi con cái của họ đi học hay không.


2003

Trình bày về việc bỏ học của sinh viên đào tạo từ
xa, đặc biệt là học trực tuyến trên cơ sở tổng hợp 2
mơ hình của Tinto và Bean – Metzner.

2009

Các yếu tố tác động đến việc bỏ học, mơ hình
được hình thành trên cơ sở mơ hình Rovai (2003),
vẫn bao gồm đặc điểm người học, yếu tố nội tại và
yếu tố bên ngồi nhưng có điều chỉnh.

2.3. Các nghiên cứu trước đây:
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỉ lệ bỏ học của sinh viên ĐTTX thường cao
hơn so với tỉ lệ bỏ học của sinh viên trong thông thường, mặt đối mặt hình thức
giáo dục đại học (Barefoot, 2004; Kember, 1995; Wojciechowski & Palmer,
2005).


17

Nghiên cứu sinh viên bỏ học là mối quan tâm lớn đối với các nhà nghiên
cứu giáo dục từ xa, bởi vì sinh viên bỏ học cao là một trong những chỉ số về chất
lượng giảng dạy (Dest, 2005).
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sinh viên bỏ học có thể được xem
như là một hành động tích cực. Nghiên cứu tiến hành tại Đại học Mở của Anh
cho thấy sinh viên sử dụng nghiên cứu Đại học Mở của họ để nhập học toàn thời
gian ở nơi khác (Ashby, 2004). Cũng trong nghiên cứu này, mục tiêu quan trọng

một trong hai loại: khảo sát tìm kiếm để tìm hiểu lý do của sinh viên bỏ học
(Davies & Elias, 2003; Woodley & Parlett, 1983; Yorke, 1999), hoặc nghiên
cứu xem xét tiến bộ của sinh viên liên quan đến các biến dự đoán khả năng của
sinh viên bỏ học (Johnes & Taylor, 1989).
Các mơ hình phổ biến nhất được trích dẫn của các nghiên cứu sinh viên
bỏ học là một trong những phát triển bởi Tinto (1975). Theo Tinto, quá trình gọi
học lại phụ thuộc vào cách sinh viên tương tác với môi trường xã hội và học tập
của nhà trường.
Nhiều nghiên cứu tìm hiểu các nguyên nhân bỏ học từ nhiều quốc gia trên
thế giới như: trường Đại học British Open (Ashby, 2004; Kennedy & Powell,
1976; Tresman, 2002; Woodley, 2004); Đại học Athabasca của Canada (Powell,
1991); Đại học Mở quốc gia Hàn Quốc (Shin & Kin, 1999); và Đại học Deakin
(Brown, 1996) của Úc.
Các nghiên cứu mô tả những yếu tố ảnh hưởng đến thành tích sinh viên, tỉ
lệ hồn thành khóa học, giảm thiểu trình trạng bỏ học, cùng với các mối quan hệ
giữa các biến yếu tố, đi đầu là nước Mỹ (Tinto, 1975, 1993; Bean, 1980, 1983;
Bean & Metzner, 1985; Astin, 1977, 1985; Braxton, 2000).
Khảo sát sinh viên lý do bỏ học (Woodley, 2004).
Sinh viên từ xa bỏ học các khóa học được nghiên cứu tập trung vào 4 lý
do chính: do cơng việc, gia đình, thiếu tài chính, thiếu kỹ năng cơ bản (Ostman
& Wagner, 1987; Thompson, 1997).
Vấn đề bỏ học trong giáo dục từ xa được công nhận rộng rãi và đã được
xem là đối tượng nghiên cứu (Garrison, 1987; Cookson, 1989; Kember, 1989;
Zajkowski, 1992).


19

So sánh tỉ lệ bỏ học của các khóa học giáo dục từ xa thường cao hơn so
với các khóa học khác (Kember, 1995).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status