BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRẦN HỒI HẠNH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ KẾ
TỐN CHO QUỸ MỞ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN
QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ VIỆT NAM (VFM)
Chuyên Ngành
: KẾ TOÁN
Mã Số
: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Thị Kim Cúc
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Thực trạng và giải pháp
hoàn thiện kế tốn cho quỹ mở tại Cơng ty Cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt
Nam (VFM)” là công trình nghiên cứu của riêng tơi dưới sự hướng dẫn của TS
Nguyễn Thị Kim Cúc.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong
bất kỳ cơng trình nào khác. Tơi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung tơi đã trình bày
1.3.3.1 Các ngun tắc kế tốn ..............................................................................17
1.3.3.2 Chế độ chứng từ kế toán ............................................................................19
1.3.3.3 Chế độ sổ kế toán ......................................................................................23
1.3.3.4 Hệ thống báo cáo tài chính .........................................................................25
1.3.3.5 Giá trị tài sản rịng(NAV) ..........................................................................27
1.4 So sánh kế tốn áp dụng cho quỹ mở theo thông lệ quốc tế và Việt Nam...........30
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
QUỸ MỞ TẠI CÔNG TY VFM .............................................................................32
2.1 Khái quát về Công ty VFM ..................................................................................32
2.1.1 Giới thiệu về Công ty VFM ............................................................................32
2.1.2 Hệ thống tổ chức Công ty VFM ......................................................................33
2.1.3 Giới thiệu về hoạt động quản lý quỹ mở tại Cơng ty VFM ............................35
2.2 Kế tốn áp dụng đối với quỹ mở tại Cơng ty VFM .............................................38
2.2.1 Kế tốn nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng ............................................................38
2.2.2 Kế toán nghiệp vụ mua bán chứng khoán .......................................................40
2.2.3 Kế toán nghiệp vụ mua chứng chỉ tiền gửi ghi danh ......................................43
2.2.4 Kế toán nghiệp vụ mua bán lại trái phiếu(Repo trái phiếu) ............................44
2.2.5 Kế toán nghiệp vụ đánh giá lại doanh mục đầu tư của quỹ ............................46
2.2.6 Kế toán nghiệp vụ mua lại và phát hành chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư.........49
2.2.7 Tính giá trị tài sản ròng của quỹ tại một kỳ giao dịch ....................................52
2.2.8 Hệ thống thông tin cho quỹ mở.......................................................................57
2.3 Những hạn chế trong tổ chức theo Thông tư 198/2012/TT - BTC tại công ty
VFM ...........................................................................................................................58
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN QUỸ MỞ
TẠI CƠNG TY VFM ...............................................................................................61
3.1 Ngun tắc hồn thiện kế tốn cho quỹ mở .........................................................61
3.2 Giải pháp chung ...................................................................................................62
3.2.1 Nền tảng pháp lý .............................................................................................62
GAAP
Những ngun tắc kế tốn
được thừa nhận
TK
Tài khoản
CPNY
Cổ phiếu niêm yết
Giá TT Giá thị trường
Tên tiếng Anh
International Accounting Standards
International Financial Reporting
Standards
Net assets value
Generally Accepted Accounting
Principles
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Mẫu B01 – QM – Báo cáo thu nhập (Ban hành theo TT số
198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính)
Phụ lục 02: Mẫu B02– QM – Báo cáo tình hình tài chính (Ban hành theo TT số
198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính)
Phụ lục 03: Mẫu số B05 - QM - Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Ban hành theo TT số
198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính)
Phụ lục 04: Báo cáo định kỳ hoạt động đầu tư của quỹ (Ban hành theo thông tư số
198/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011)
Phụ lục 05: Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch chứng chỉ quỹ (Ban hành
theo thông tư số 198/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011)
Phụ lục 06: Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng (Ban hành theo thông tư số
thành lập và quản lý quỹ mở, đến tháng 11 năm 2012 tiếp tục ban hành Thông tư
198/2012/TT-BTC về chế độ kế toán áp dụng đối với quỹ mở, trong khi đó một số
cơng ty quỹ hay các cơng ty chứng khốn đã chuyển đổi các quỹ mở từ quỹ đóng
được thành lập từ năm 2006 – 2010 (ví dụ: quỹ đóng VFMV1 ra đời năm 2004
được chuyển đổi thành quỹ mở vào tháng 10 năm 2013, quỹ đóng VFMVF4 ra đời
năm 2008 và được chuyển đổi thành quỹ mở vào tháng 12 năm 2013... ). Chính vì
vậy, cơng tác kế tốn quỹ mở cũng khá mới mẻ và gặp khơng ít khó khăn trong q
trình thực hiện.
Để hiểu rõ về cơng tác kế tốn áp dụng cho quỹ mở, cũng như những điểm khác
biệt với cơng tác kế tốn áp dụng tại các doanh nghiệp phi tài chính (hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh), đồng thời tìm hiểu thực trạng kế tốn cho quỹ
mở, tơi đã chọn lựa chọn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Việt
2
Nam (VFM) với đề tài “Thực trạng và giải pháp hỗ trợkế tốn choquỹ mở tại Cơng
ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Việt Nam(VFM)”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, tìm hiểutổ chức kế tốntrong mơ hình quỹ mở tại Công ty VFM
thông qua việc áp dụng Thông tư 198/2012/TT-BTC ban hành năm 2012, bao gồm:
phương thức kế toán sổ sách đối với quỹ mở; kế toán ghi nhận các nghiệp vụ của
quỹ mở; hệ thống thông tin cho quỹ mở.
Qua đó thấy được những điểm khác biệt giữa kế tốn áp dụng tại các doanh
nghiệp phi tài chính và kế toán quỹ mở (thuộc các tổ chức tài chính), những vấn đề
vướng mắc trong việc áp dụng Thơng tư 198/2013/TT-BTC. Từ đó đề xuất những
giải pháp hỗ trợ cơng tác kế tốn quỹ mở tại cơng ty VFM.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng tổ chức kế toán cho quỹ mở tại Cơng ty VFM như thế nào? Những
khó khăn khi áp dụng chế độ kế toán quỹ mở tại Việt Nam.
trường chứng khốn.
Nghiên cứu của Đặng Thị Nhàn (2013) với đề tài “Hoạt động của các quỹ đầu tư
chứng khoán tại Việt Nam”. Đối tượng nghiên cứu là các quỹ đầu tư chứng khoán
tại Việt Nam, bài viết đưa ra những mơ hình quỹ đầu tư chứng khốn, những thuận
lợi và khó khăn trong việc hình thành và phát triển quỹ đầu tư chứng khốn tại Việt
Nam, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.
Các bài nghiên cứu trước đây đều đề cập đến quỹ đầu tư chứng khoán nói chung
mà khơng đi vào mơ hình cụ thể quỹ mở, các tác giả cũng chỉ nghiên cứu trên
khía cạnh của một nhà tài chính với đối tượng là quỹ đầu tư chứng khốn, trong
đó quỹ mở được giới thiệu sơ lược. Do đó, đề tài này sẽ thực hiện nghiên cứu ở
góc độ kế tốn liên quan thực trạng áp dụng kế tốn đối với quỹ mở (điển hình
tại Công ty VFM) và so sánh để thấy được những điểm khác biệt giữa kế toán
cho quỹ mở so với những quy định kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp kinh
doanh thông thường.
4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
• Ý nghĩa khoa học của đề tài
Về cơ bản thông tư 198/2012/TT-BTC đã hướng dẫn khá rõ về cách thức tổ
chức kế tốn cho quỹ mở, tuy nhiên thơng tư được ban hành dựa trên kinh nghiệm
quản lý và tổ chức của các nước trong khu vực, tư vấn của các chuyên gia trong
nước nên vẫn chưa đạt được sự hòa hợp giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động của
quỹ. Do đó, đề tài sẽ làm rõ việc áp dụng thơng tư trong thực tế và những khó khăn
trong cơng tác kế tốn cho quỹ mở.
• Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Theo số liệu thống kê 2014, tại thị trường chứng khốn của Nhật có trên 4.000
quỹ mở, Trung Quốc có trên 1.000 quỹ mở, Ấn Độ gần 1.000 quỹ mở, Đài Loan có
công ty Quản Lý Quỹ hoặc tại các Đại lý phân phối chỉ định.
Quỹ mở ngày càng thông dụng nhiều hơn so với quỹ đóng và thể hiện được
chính xác ý nghĩa của việc tạo lập ra quỹ đầu tư- một định chế tài chính trung gian
phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ
phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác nhằm đạt được mục tiêu đầu tư
nhất định- tạo ra giá trị thặng dư cho nhà đầu tư góp tiền vào quỹ.
6
• Quỹ đóng:là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng
không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư. Như vậy quỹ mở khác với quỹ
đóng ở các điểm sau:
Quỹ đầu tư dạng đóng
Quỹ đầu tư dạng mở
- Số lượng chứng chỉ quỹ hiện hành cố
định
-Số lượng cổ phiếu phát hành luôn luôn
thay đổi do Nhà đầu tư có thể mua/bán
lại đơn vị quỹ tại bất kỳ ngày giao dịch
nào của Quỹ.
- Chào bán ra cơng chúng/ phát hành chỉ 1
lần
- Có thể chào bán ra công chúng/phát
hành nhiều lần
- Tài sản cần có tính thanh khoản (trái
phiếu niêm yết và cổ phiếu niêm yết).
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của quỹ mở
Dưới sự quản lý của Ủy ban Chứng khốn, cơng ty quản lý quỹ thực hiện
chào bán chứng chỉ quỹ, tổng giá trị vốn huy động được thấp hơn năm mươi (50) tỷ
đồng Việt Nam, sau khi thực hiện mua chứng chỉ quỹ nhà đầu tư được cấp giấy xác
nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ. Khi việc chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu kết
7
thúc, công ty quản lý quỹ phải đăng ký thành lập quỹ và Ủy ban chứng khoán sẽ cấp
giấy phép hoạt động cho quỹ. Các hoạt động của quỹ phải được tuân thủ theo bản
cáo bạch và điều lệ hoạt động của quỹ đã được công bố. Các giao dịch mua bán
chứng chỉ quỹ đều dựa vào giá trị tài sản rịng của quỹ được tính tại mỗi kỳ giao
dịch theo quỹ định trong điều lệ quỹ.
Các đối tượng tham gia trong hoạt động của quỹ mở: đại lý phân phối, đại lý
chuyển nhượng, ngân hàng giám sát và nhà đầu tư.
• Ngân hàng giám sát: theo quy định tại điều 37 Thông tư 183/2011/TT-BTC,
phạm vi giám sát chỉ hạn chế trong các hoạt động của công ty quản lý quỹ có
liên quan tới quỹ mà ngân hàng thực hiện chức năng giám sát. Trong hoạt động
giám sát, ngân hàng giám sát phải:
a) Phối hợp với công ty quản lý quỹ định kỳ rà sốt quy trình nội bộ về nguyên
tắc, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ; kiểm tra, giám sát
việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ; bảo đảm giá trị tài sản rịng trên
một đơn vị quỹ là tính đúng, chính xác và phù hợp quy định của pháp luật,
quy định tại điều lệ quỹ.
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư và các giao dịch tài sản của quỹ, bảo
gồm cả các tài sản khơng phải là chứng khốn đã đăng ký tập trung tại Trung
d)Duy trì kênh liên lạc liên tục và thơng suốt với nhà đầu tư, đảm bảo cập nhật
cho nhà đầu tư một cách chính xác, đầy đủ, và kịp thời mọi thông tin và giải
đáp các thắc mắc của nhà đầu tư về sản phẩm quỹ đã chào bán; thống kê,
tổng hợp sao kê tài khoản, xác nhận giao dịch theo yêu cầu của nhà đầu tư;
cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài
chính của quỹ, tài liệu về các cuộc họp đại hội nhà đầu tư, các thông tin
khác; thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin theo ủy quyền của công ty
quản lý quỹ;
e) Hỗ trợ công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan tổ
chức họp đại hội nhà đầu tư; nhận ủy quyền tham dự và thực hiện quyền biểu
quyết theo chỉ thị bằng văn bản của nhà đầu tư;
f) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà
đầu tư. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý quỹ, tổ chức cung
9
cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khốn Nhà nước theo u cầu của
các tổ chức này.
•
Đại lý chuyển nhượng: có các vai trị:
a) Lập và quản lý sổ chính; mở, theo dõi và quản lý hệ thống các tài khoản của
nhà đầu tư, tài khoản ký danh; xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ mở;
b) Ghi nhận các lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển đổi của nhà đầu tư; chuyển
quyền sở hữu chứng chỉ quỹ; cập nhật sổ chính;
c) Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các quyền liên quan tới việc sở hữu chứng chỉ
quỹ của nhà đầu tư;
d) Tổ chức các cuộc họp ban đại diện quỹ, đại hội nhà đầu tư của quỹ; duy trì
kênh liên lạc với nhà đầu tư, đại lý phân phối, cơ quan quản lý nhà nước và
chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
e) Cổ phiếu, trái phiếu chuẩn bị niêm yết, đăng ký giao dịch phát hành bởi các
tổ chức phát hành hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
f) Chứng khoán phái sinh niêm yết, giao dịch tại các Sở Giao dịch Chứng
khốn, và chỉ nhằm mục tiêu phịng ngừa rủi ro.
Ngoại trừ quỹ trái phiếu, cơ cấu danh mục đầu tư của quỹ mở phải bao gồm
chứng khoán của ít nhất sáu (06) tổ chức phát hành, đồng thời phải bảo đảm
(Khoản 4 Điều 15 thông tư 198/2014/TT-BTC):
a) Không được đầu tư quá bốn mươi chín (49%) tổng giá trị tài sản của quỹ vào
các tài sản theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 15;
b) Không được đầu tư quá ba mươi phần trăm (30%) tổng giá trị tài sản của quỹ
vào các tài sản quy định tại điểm a, b, d, e và f khoản 2 Điều 15, phát hành
bởi một công ty hoặc một nhóm cơng ty có quan hệ sở hữu với nhau, trong
đó phần đầu tư vào chứng khốn phái sinh bằng giá trị cam kết của hợp đồng
xác định theo quy định tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Không được đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị tài sản của
quỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành, kể cả các
loại giấy tờ có giá, cơng cụ chuyển nhượng, trái phiếu, cổ phiếu có quyền
biểu quyết, cổ phiếu ưu đãi khơng có quyền biểu quyết, trái phiếu chuyển
đổi;
d) Khơng được đầu tư vào chứng khốn của một tổ chức phát hành quá mười
phần trăm (10%) tổng giá trị chứng khốn đang lưu hành của tổ chức đó;
11
e) Không được đầu tư quá mười phần trăm (10%) tổng giá trị tài sản của quỹ
vào các tài sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15;
f) Tổng giá trị các hạng mục đầu tư lớn trong danh mục đầu tư của quỹ không
được vượt quá bốn mươi phần trăm (40%) tổng giá trị tài sản của quỹ;
chính: IAS 32 (cơng bố và trình bày cơng cụ tài chính), IFRS 9 (cơng cụ tài chính),
IAS 39 (ghi nhận đo lường các cơng cụ tài chính) các IFRS (chuẩn mực Báo cáo tài
chính quốc tế). Những chuẩn mực này khơng chỉ đề cập đến các vấn đề kế tốn và
trình bày báo cáo, mà còn đề cập đến những hoạt động của quỹ đầu tư, thị trường,
những mối quan hệ nhà đầu tư.
Theo IAS 32 đoạn 11 có đưa ra những định nghĩa về cơng cụ tài chính:
Cơng cụ tài chính là bất cứ hợp đồng nào làm phát sinh tài sản tài chính đối với
đơn vị này, đồng thời phát sinh nợ phải trả tài chính hay cơng cụ vốn chủ sở
hữu của đơn vị khác.
Tài sản tài chính bao gồm:
-
Tiền, tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng.
-
Công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác
-
Quyền nhận được tiền hay tài sản tài chính khác từ đơn vị khác hay quyền
trao đổi một cơng cụ tài chính khác với đơn vị khác theo các điều kiện có lợi
cho đơn vị.
-
Một hợp đồng có thể được thanh tốn bằng các cơng cụ vốn chủ sở hữu của
chính đơn vị
Theo IFRS 9dựa vào mơ hình kinh doanh cơng cụ tài chính được phân loại
hiện đánh giá lại tại mỗi kỳ định giá giá trị tài sản ròng của quỹ mở, chênh lệch
từ đánh giá lại sẽ ghi nhận vào tài báo cáo kết quả hoạt động đầu tư của quỹ.
Danh mục đầu tư sẽ phải được công bố đầy đủ đến nhà đầu tư, theo đoạn 1 của
IFRS 7 quy định “Doanh nghiệp cần thuyết minh đầy đủ thơng tin trên báo cáo tài
chính để người sử dụng đánh giá được: (i) tầm quan trọng của các công cụ tài chính
đối với tình trạng tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, (ii) bản chất,
phạm vi rủi ro phát sinh từ các cơng cụ tài chính trong kỳ báo cáo cũng như cách
thức doanh nghiệp áp dụng để quản trị các rủi ro này.”
Theo IFRS 7, đoạn 27 doanh nghiệp cần phải công bố các khoản mục thu nhập
lãi, chi phí lãi, lỗ liên quan đến cơng cụ tài chính trên báo cáo:
-
Cơng bố lãi thuần hoặc lỗ thuần
-
Tổng thu nhập lãi và chi phí lãi
-
Thu nhập tiền lãi của tài sản tài chính bị tổn thất chưa ghi nhận và giá trị tổn
thất đối với tài sản tài chính được đánh giá tổn thức.
IAS 8, đoạn 10, yêu cầu người quản lý phải sử dụng sự xét đốn để lựa chọn
chính sách kế tốn phù hợp. Chính sách kế tốn được lựa chọn áp dụng phải cho
được kết quả là thông tin:
14
IAS 8 đoạn 13 đề cập đến tính nhất quán của các chính sách kế toán, yêu cầu
các doanh nghiệp phải lựa chọn và áp dụng chính sách kế tốn một cách nhất qn
cho những nghiệp vụ, sự kiện hoặc điều kiện tương tự, trừ khi có một chuẩn mực kế
tốn cụ thể u cầu và cho phép việc áp dụng các chính sách kế tốn khác thích hợp
hơn. Việc áp dụng nhất qn các chính sách kế tốn nhằm giúp cho các đối tượng
sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh các báo cáo tài chính của một đơn vị qua
các thời kỳ.
Chuẩn mực kế toán quốc tế áp dụng chung cho các mơ hình quỹ đầu tư, khơng
phân biệt là quỹ đóng hay quỹ mở, do đó những chuẩn mực chỉ được áp dụng
một cách tương đốivà có chọn lọc, không theo sát được các nghiệp vụ cụ thể
thực tế được thực hiện ở các quỹ mở. Theo tác giả sách “Managing Collective
Investment Funds” nói rằng Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) được
cho rằng đang xây dựng chuẩn mực kế toán cho quỹ và các đối tượng đầu tư
khác, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa được cơng bố.
1.3 Quy định pháp lý về kế tốn áp dụng cho quỹ mở tại Việt Nam
1.3.1 Luật kế toán
Bất cứ ngành nghề nào hoạt động tại Việt Nam cũng phải tuân thủ theo
khuôn khổ pháp lý cao nhất là Luật, đối với chứng khốn thì có Luật Chứng khốn,
đối với kế tốn thì có Luật Kế tốn. Dù là kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp phi
15
tài chính hay kế tốn áp dụng cho quỹ mở, mọi hoạt động đều phải tuân thủ theo
Luật Kế toán được ban hành năm 2003.
Cũng giống như kế toán áp dụng tại các doanh nghiệp phi tài chính, kế tốn
quỹ mở có các nhiệm vụ (theo Điều 5 Luật Kế tốn) :
(1) Thu thập, xử lý thơng tin, số liệu kế tốn theo đối tượng và nội dung cơng
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
(2) Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,
của mình. (Điều 50 Luật Kế toán)
Luật kế toán đưa ra những quy định chung về tổ chức kế tốn, vai trị và
trách nhiệm của người làm kế toán. Tất cả các hoạt động của quỹ đều phải tuân thủ
theo luật kế toán để thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế toán là cơng cụ quản lý,
giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thơng tin
đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý
điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.
1.3.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Những quy định từ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối những
cho kế toán và kiểm toán. Đối với kế toán, chuẩn mực giúp cho doanh nghiệp ghi
chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể
nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp
lý. Đối với kiểm toán, chuẩn mực giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế
toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và
chế độ kế toán; giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thơng tin
tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
Đối với kế toán cho quỹ mở cũng tuân theo những quy định trong chuẩn mực
kế tốn, tuy nhiên khơng thể áp dụng toàn bộ 26 chuẩn mực. Về cơ bản, kế toán quỹ
mở áp dụng quy định của một số chuẩn mực:
Chuẩn mực số 01 – chuẩn mực chung: quy định và hướng dẫn các nguyên
tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo, hướng
kế toán đến việc áp dụng theo một khn mẫu thống nhất, giúp kế tốn ghi chép và
lập báo cáo theo các chuẩn mực và chế độ kế toán một cách thống nhất, đảm bảo
17
thơng tin được trình bày trên báo cáo phản ánh trung thực và hợp lý, đồng thời
người sử dụng báo cáo hiểu và đánh giá được thông tin trên báo cáo.
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ
kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực
tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh
tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Hoạt động Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình
thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp khơng có ý định cũng như khơng
buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mơ hoạt động của mình.
Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải
lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được
tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị
hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản khơng
được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí
của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên
quan đến doanh thu của kỳ đó.
Nhất qn: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn
phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế tốn năm. Trường hợp có thay
đổi chính sách và phương pháp kế tốn đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh
hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đốn cần thiết để
lập các ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng chắc chắn. Ngun tắc thận
trọng đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;