BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thu Thủy
MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH - 2003
LỜI CẢM ƠN
Với sự trân trọng và chân thành nhất, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến.
Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học, Phịng Khoa học Cơng nghệ sau Đại học, Khoa Tâm
lý Giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Quý Giáo sư, Giảng viên, Cán
bộ công nhân viên đã trực tiếp giảng dạy và tư vấn cho chúng tôi trong quá trình học tập.
Ban Giám hiệu Trường Đại học Tơn Đức Thắng, Phịng Tổ chức – Hành chính, Phịng Đào
tạo, Thư viện nhà trường.
Các Giáo sư, Tiến sĩ đã tham gia chương trình 5.07.03 Cao học khóa 11.
Các bạn học viên đồng khóa và đồng nghiệp đã chăm lo, giúp đỡ động viên chúng tơi trong
q trình học tập và tiến hành làm luận văn.
Đặc biệt chúng tôi xin cảm ơn Tiến sĩ Trương Văn Sinh, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn,
góp ý kiến, cung cấp tư liệu và tạo nhiều thuận lợi giúp chúng tôi thực hiện luận văn này. Luận
văn này khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong sự chỉ dẫn góp ý của q Thầy,
Cô và của mọi người.
Xin chân thành cảm ơn.
Thành phố Hồ Chí Minh
Cao dẳng
CNH
Công nghiệp hoả
CNKT
Công nhân kỹ ứiuật
CNTH & TUD
Công nghệ thông tin và tốn ứng dụng
CNV
Cơng nhân viên
ĐH
Đại học
ĐHBC
Đại học bán cơng
ĐHCNDL
Đại học công nghệ dân lập
Giảng viên bán cơ hữu
GVCH
Giảng viên cơ hữu
GVKN
Giảng viên kiêm nhiệm
GVTG
Giảng viên thỉnh giảng
HĐH
Hiện đại hóa
4
HĐQT
Hội đồng quản trị
HS
Học sinh
KCN
KTCT
Kỹ thuật cơng trình
KT-XH
Kinh tế-xã hội
LĐLĐ TP.HCM
Liên đồn lao động Thành phố Hồ Chí Minh
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NN
Ngoại ngữ
PCS
Phó giáo sư
QLGD
Quản lý giáo dục
SV
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................................. 3
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................................................................... 4
MỤC LỤC .................................................................................................................................... 6
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................... 9
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ...................................................................................................... 9
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU: ........................................................................................... 10
3. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI: ............................................................................................... 11
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: ......................................................... 11
5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: ................................................................................................. 12
6. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN: ....................................................................................... 12
6.1. Cái mới của luận văn: ................................................................................................ 12
6.2. Đóng góp của luận văn: ............................................................................................. 13
7. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ....................................................... 13
7.1. Nội dung nghiên cứu: ................................................................................................ 13
7.2. Phương pháp và phướng pháp luận nghiên cứu:..................................................... 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................... 15
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .................................................... 15
1.1.1. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng: ................................................................................. 15
3.4.2. Dự báo về đội ngũ giảng viên thỉnh giảng và bán cơ hữu đến năm 2010. ........... 66
3.4.3. Một số giải pháp xây dựng đội ngũ giảng viên: ..................................................... 67
3.4.4. Giải pháp xây dựng đội ngủ giảng viên cơ hữu: ................................................... 68
3.5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN: ...................... 72
3.5.1. Chuẩn hoá đội ngũ giảng viên: .............................................................................. 72
3.5.2. Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học: .......................................................... 75
3.5.3. Một số kiến nghị ...................................................................................................... 77
KẾT LUẬN ................................................................................................................................ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 81
8
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1.1. Lý luận đã khẳng định và thực tế đã chứng minh: Giáo dục - Đào tạo (GD-ĐT) có vai
trị vơ cùng to lớn đối với sự phát triển xã hội nói chung, của một đất nước nói riêng: GD-ĐT là
địn bẩy, là động lực, là mục tiêu của mọi sự phát triển.
Đối với một nước đang trên con đường phát triển, đang tiến hành cơng cuộc cơng nghiệp
hố (CNH), hiện đại hố (HĐH) nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ văn minh như Việt Nam chúng ta thì vai trị của GD-ĐT càng to lớn, nó là một
trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện phát huy nguồn
lực con người - Yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trường kinh tế nhanh và bền vững"
[TL.13, Tr. 108-109].
1.2. Chất lượng và hiệu quả của một nền giáo dục nói chung, của một trường học nói riêng
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có ba yếu tố cơ bản:
- Người học (lực lượng học sinh, sinh viên).
- Người dạy (đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục).
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học.
Trong ba yếu tố cơ bản trên đây, yếu tố thứ hai (đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo
chỉ là chủ trương của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban giám hiệu (BGH) của trường ĐHCNDL
Tôn Đức Thắng. Ngay chủ trương của HĐQT và BGH trường ĐHCNDL Tôn Đức Thắng trở nên
rõ ràng hơn, cụ thể hơn khi trường chuyển từ loại hình dân lập sang loại hình bán công1. Dù sao
vấn đề xây dựng đội ngũ GV - một vấn đề tiên quyết - mà bất kỳ trường CĐ, ĐH nào cũng phải
làm. Đề cập đến điều này chúng tơi vừa một lần nữa khẳng định tính cấp thiết của đề tài vừa
nhấn mạnh những khó khăn khi triển khai luận văn.
3. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:
Thơng qua việc phân tích, đánh gỉá một cách khách quan vả tồn diện thực trạng đội ngũ
GV của trương ĐHCNDL Tơn Đức Thắng trong thời gian qua (1997 - 2002) và trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ mà trương đảm nhiệm trong giai đoạn mới, chúng tôi cố gắng đề xuất một số giải
pháp nhằm xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ GV của trường trong thời kỳ tới, đến năm
2010.
4. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
4.1. Khách thể nghiên cứu: Là những ngươi làm công tác giảng dạy ở trương ĐHCNDL
Tôn Đức Thắng (bao gồm các loại hình GV, song trước hết là GV cơ hữu) và đội ngũ cán bộ
quản lý của trường.
1
Xin xem ý kiến của TS. Lê Vinh Danh, Phó hiệu trưởng trường ĐHCNDL Tôn Đức Thắng, trong bàl báo: “Đại học
Công nghệ Tôn Đức Thắng. Bước khởi đầu hứa hẹn" của tác giả Quang Trương, Báo Sài gịn giải phóng. 11/04/2002, tr.2.
11
4.2. Đối tượng nghiên cứu: là đội ngũ GV trước hết là GV cơ hữu. Đối tượng nghiên cứu
được đặt trong cơ cấu tổ chức của trường.
5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ GV của một trường CĐ, ĐH luôn là một vấn đề
phức tạp, đặc biệt đối với các trường CĐ, ĐH loại hình dân lập, bán cơng, bởi vấn đề này liên
quan đến một số vấn đề khác:
6.2. Đóng góp của luận văn:
Theo thiển ý của chúng tơi, luận văn này có hai đóng góp:
Một là: Nêu lên một cách khách quan thực trạng đội ngũ GV của trường ĐHBC Tôn Đức
Thắng qua 5 năm ra đời và trường thành. Từ đây cho chúng ta nhận thức một cách chính xác
những đóng góp cũng như những tồn tại của đội ngũ GV nói riêng, của trường ĐHBC Tơn Đức
Thắng nói chung. Từ đó cung cấp cho trường những cơ sở khách quan khi xây dựng chiến lược
phát triển của trường trong giai đoạn sắp tới.
Hai là: Đưa ra một số biện pháp có tính khả thi góp phần xây dựng và nâng cao chất lượng
đội ngũ GV của trường ĐHBC Tôn Đức Thắng trong thời gian sắp tới.
7. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
7.1. Nội dung nghiên cứu:
Ở đề tài này, chúng tôi tập trung vào ba nội dung chủ yếu:
Mơt là: Trình bày một số vấn đề chung về GD-ĐT, vai trò của đội ngũ GV và việc xây dựng
đội ngũ GV.
Hai là: Phân tích, đánh giá một cách khách quan, chính xác về trường ĐHBC Tơn Đức
Thắng và thực trạng đội ngũ GV của trường sau 5 năm hoạt động (1997 - 2002).
Ba là: Đề xuất một số giải pháp xoay quanh hai nội dung:
- Xây dựng đội ngũ GV.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ GV.
7.2. Phương pháp và phướng pháp luận nghiên cứu:
7.2.1. Phương pháp luận nghiên cứu:
Xuất phát từ lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chi Minh, chúng tôi nghên cứu vấn đề xây
dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ GV của Trường ĐHBC Tôn Đức Thắng trong mối quan hệ
giữa cơ cấu giáo dục - cơ cấu nhân lực - cơ cấu kinh tế và trong sự phát triển biện chứng theo
tiến trình lịch sử.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình triển khai đề tài, chúng tơi sử dụng một số phương pháp sau:
13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Có nhiều khái niệm liên quan đến đề tài. ở đây, chúng tôi chỉ đé cập đến một số khái niệm
cơ bản.
1.1.1. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng:
1.1.1.1. Giáo dục:
Thuật ngữ “giáo dục” được hiểu theo hai mức độ rộng, hẹp khác nhau và tuỳ nhận thức của
mỗi lĩnh vực khoa học.
Theo nghĩa chung nhất, rộng nhất, “giáo dục” là dạy dỗ, bảo ban, ni nấng, chăm sóc con
người để con người khơn lớn, trường thành. Theo nghĩa này, giáo dục diễn ra trong suốt đời
người và diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau: gia đình, nhà trường, xã hội.
Cũng theo nghĩa rộng, trong khi xã hội học coi giáo dục là quá trình truyền thụ kinh nghiệm
lịch sử, xã hội cho các thế hệ mới nhằm chuẩn bị cho họ bước vào cuộc sống xã hội, lao động
sản xuất, thì giáo dục học lại coi giáo dục là quá trình hình thành con người dưới ảnh hưởng của
những tác động bởi nhà giáo dục học trong hệ thống các cơ quan giáo dục chuyên biệt nhằm hình
thành con người phát triển tồn diện (có mục đích, có kế hoạch, có phương pháp, ...)
Theo nghĩa hẹp, giáo dục học quan niệm, giáo dục là hoạt động chuyên biệt của nhà giáo
dục nhằm bồi dưỡng cho người được giáo dục (học sinh, học viên, sinh viên) những quan niệm,
phẩm chất, tri thức, hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội loài người.
Dù hiểu theo cách nào đi chăng nữa, thì giáo dục là một quá trình trang bị và nâng cao hiểu
biết, tri thức cho người học về thế giới khách quan, khoa học kỹ thuật, về xã hội loài người và về
kỷ năng trong hoạt động lao động, sản xuất. Giáo dục là một quá trình diễn ra liên tục trong đời
sống con người, trong mọi môi trường hoạt động của con người, trong đó mơi trường học đường
đóng vai trò quyết định.
Trong mối quan hệ với đào tạo, theo nghĩa rộng, giáo dục bao gồm giáo dục phổ thông và
đào tạo chuyên môn sau phổ thông (tức đào tạo nghề, trung học chuyên nghiệp, đào tạo cao đẳng,
đại học, trên đại học); theo nghĩa hẹp, giáo dục chỉ bó hẹp ở giáo dục phổ thông.
15
16
17
1.1.3. Giáo dục đại học:
1.1.3.1. Xét về cấu trúc, giáo dục đại học là một bậc, một bộ phận của hệ thống GDQD.
Xét vẻ thời gian, giáo dục đại học (GDĐH) là loại giáo dục sau phổ thông, là mức tiếp theo
cao hơn của giáo dục phổ thơng.
Xét về tính chất, GDĐH là loại hình giáo dục chuyên sâu, bậc cao. Do đó, khơng phải mọi
học sinh phổ thơng đều vào được đại học. GDĐH chỉ tuyển chọn với một tỉ lệ nhất định (do Nhà
nước qui định) trong số học sinh tốt nghiệp phổ thông và qua một kỳ thi cử. Theo đó, đội ngũ
GV của hệ thống GDĐH là những người có trình độ cao và chun sâu.
1.1.3.2. GDĐH có vai trị đặc biệt quan trọng: Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chun
mơn cao phục vụ cho nhu cầu của các lĩnh vực KT-XH và bồi dưỡng nhân tài. Nhìn vào hệ thống
GDĐH, ngươi ta có thể nhận thấy được một phần chất lượng của nguồn nhân lực và trĩnh độ phát
triển của KT-XH của một quốc gia.
1.1.4. Giáo viên, giảng viên:
1.1.4.1. Giáo viên, giảng viên là những ngươi đã qua một quá trình đào tạo và bồi dưỡng
nhất định, đủ điều kiện (tiêu chuẩn) và được giao nhiệm vụ giảng dạy một lĩnh vực khoa học nào
tương ứng với trình độ được đào tạo. Những ngươi giảng dạy ở bậc giáo dục mầm non và giáo
dục phổ thông thường được gọi là giáo viên. Những người giảng dạy ở các bậc giáo dục còn lại
thường được gọi là giảng viên.
1.1.4.2. Do chức năng và nhiệm vụ của GDĐH (xem 1.1.3.2), tiêu chuẩn của đội ngũ GV
của các trường CĐ, ĐH rất cao: phải tốt nghiệp đại học loại khá giỏi trở lên và phải qua quá trình
đào tạo ở bậc cao hơn (cao học, nghiên cứu sinh), có năng lực giảng dạy và phải có phẩm chất
đạo đức tốt. Bất kỳ GV nào khơng có đầy đủ những phẩm chất ấy, trước sau gì cũng sẽ bị loại
khỏi đội ngũ giảng dạy đại học. Có thể nói, q trình giảng dạy CĐ, ĐH là q trình sàng lọc
chất, phong phú về tâm hồn và trong sáng về đạo đức [TL. 10].
Có nhiều lĩnh vực xã hội như văn hố, y tế... góp phần tạo nên bốn phẩm chất ấy, nhưng
lĩnh vực đóng vai trị chủ đạo là GD-ĐT.
Trên tinh thần ấy, có thể khẳng định rằng, GD-ĐT trực tiếp đào tạo nên nguồn nhân lực có
chất lượng cao phục vụ cho việc phát triển KT-XH của đất nước.
1.2.3. Giáo dục - Đào tạo là thước đo sự phát triển của một đất nước, một địa phương:
Ngoài những điểm đâ nêu trên đây, đối với công cuộc CNH, HĐH đất nước ta hiện nay, vai
trị của GD-ĐT, có thể nói cịn lớn hơn nhiều bởi bối cảnh lịch sử và xã hội việt Nam hiện nay
có những khía cạnh riêng.
1.2.3.1. Bối cảnh lịch sử, xã hội tác động đến vai trò của GD-ĐT:
Đất nước ta đang đẩy mạnh công cuộc CNH, HĐH, mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá,...
với nhiều nước trên thế giới. Tiến trình ấy diễn ra trong bối cảnh:
20
a. Việt Nam phải đối mặt với những thách thức gay gắt giữa một bên là yêu cầu cao của
CNH, HĐH một cuộc cách mạng về khoa học kỹ thuật (KHKT), công nghệ tiên tiến hiện đại và
tốc độ phát triển của KHKT cực kỳ nhanh, tốc độ vũ bão và một bên Việt Nam đi vào CNH,
HĐH từ một nền nông nghiệp đang trên con đường phát triển, đời sống của người dân cịn nghèo
nàn, khó khăn, mặt bằng dân trí thấp. KHKT lạc hậu, yếu kém, thu nhập kinh tế quốc dân còn
quá thấp.
b. Việt Nam tiến hành CNH, HĐH trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp, xu
hướng tồn cầu hố, hội nhập đang diễn ra. Một thực tế mà ai cũng có thể nhận ra: hố ngăn cách
giữa các nước công nghỉệp phát triển với các nước lạc hậu đang trên con đường phát triển ngày
càng lớn, sự chênh lệch giữa giàu - nghèo càng trở nên rõ ràng, sâu sắc.
Trong bối cảnh đó, Việt Nam cần có những bước đột phá, tạo ra sự chuyển biến, phát triển
mạnh mẽ. Những bước đột phá này có được dựa trên cơ sở:
Một là: Bên cạnh việc tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ, tài trợ của các nước, các tổ chức xã hội
trên thế giới, cần phải phát huy cao độ mọi nội lực của Việt Nam, trước hết là nội lực con người.
1.3.1. Giáo dục- đào tạo và giáo viên trong nhận thức của xã hội:
1.3.1.1. Dù lịch sử có thăng trầm, thế sự có đổi thay, từ xưa đến nay trong nhận thức của
xã hội; GD-ĐT có sứ mệnh cao cả, thiêng liêng: Trồng Người. Sứ mệnh cao cả thiêng liêng của
sự nghiệp "trồng người" là ở chỗ đào tạo nên những con người, những chủ nhân tương lai của
đất nước, của dân tộc vừa có đạo đức trong sáng vừa có trình độ văn hóa, KHKT cao để phụng
sự cho công cuộc bảo vệ Tổ Quốc, xây dựng đất nước.
Khác với sự nghiệp "trồng cây", sự nghiệp "trồng người" khơng chỉ đáp ứng lợi ích trước
mắt mà cịn đáp ứng lợi ich lâu dài, do đó khơng thể tiến hành trong ngày một ngày hai, mà phải
tiến hành liên tục trong một thời gian dài. Chính Chủ tịch Hồ Chí Mỉnh sinh thời đã khẳng định:
Vĩ lợi ích mười năm trồng cây,
Vì lợi ích trăm năm trồng người.
1.3.1.2. Chất lượng, hiệu quả của sự nghiệp "trồng người" phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
nhiều tác nhân. Có một yếu tố ln ln được đặt lên hàng đầu, đóng vai trị quyết định sự thành
bại của sự nghiệp "trồng người": đó chính là người thầy (giáo viên).
Phương Đơng nói chung, Việt Nam nói riêng vốn có truyền thống "tơn sư trọng đạo". Nghề
dạy học và vị thế của người thầy được xã hội tôn vinh và đề cao. Trong chế độ phong kiến, vị
thế của người thầy được đặt lên hàng thứ hai, sau vua (quân - sư - phụ), Đã là thầy thì “nhất tự
vi sư, bán tự vi sư” và "Không thầy đố mày làm nên". Ngày nay, trong sự biến đổi của xã hội.
dưới tác động của nhiều nhân tố, nhất là nhân tố thương mại thị trường, có nơi có lúc, vị thế của
22
người thầy bị hạ thấp. Tuy nhiên, nhận thức chung của xã hội, người thầy chính là những "kỹ sư
tâm hồn", là ngươi mang ánh sáng văn minh, tri thức đến cho mọi ngươi. Đảng và Nhà nước ta
luôn luôn coi trọng, đề cao và đặt niềm tin vào đội ngũ các nhà giáo; đồng thời bằng nhiều chủ
trương, chính sách và biện pháp tìm mọi cách nâng cao mọi mặt về đời sống tinh thần, vật chất
cho giáo viên; và đưa giáo dục cũng như giáo viên về đúng vai trị và vị thế vốn có trong truyền
thống dân tộc xã hội tôn vinh và đề cao người thầy.
1.3.2. Vai trò của người giáo viên:
1.3.2.1. Phương châm giáo dục:
An, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Tất Thành. GS-NGND Nguyễn Lân, GS-NGND Lê Trí Viễn
Thứ hai, người thầy giáo dục nhân cách đạo đức cho người học bằng chính trình độ chun
mơn của mình. Nhiệm vụ chính trị của người thầy là truyền thụ, trang bị kiến thức khoa học tự
nhiên và khoa học xã hội cho người học. Dù người thầy có nhân cách, đạo đức mà khơng đủ trình
độ, khơng có khả năng truyền thụ tri thức cho người học thì khơng những người thầy khơng làm
trịn nhiệm vụ (giáo dục) của mình, đồng thời làm giảm niềm tin và sự kính trọng của người học.
Như vậy hai mặt nhân cách, đạo đức và trình độ, năng lực chun mơn ở người thầy phải gắn bó
chặt chẽ với nhau đưa đến sự hồn hảo của một người thầy, trong đó mặt nhân cách đạo đức
được đưa lên hàng đầu và mặt trình độ, năng lực chuyên môn là quan trọng.
Thứ ba, gắn chặt với điều vừa nêu, người thầy bằng năng lực của mình làm sao cho người
học biết cách chuyển tất cả những kiến thức đã được truyền thụ thành tri thức của mình, biết vận
dụng một cách sáng tạo và đưa những gì được truyền thụ vào cuộc sống, vào lao động và sản
xuất, thành những thành quả kinh tế - xã hội. Nói khác đi, chung hơn, người thầy phải làm sao
cho người học tiếp nhận một cách đầy đủ, sâu sắc tri thức khoa học, công nghệ trên cơ sở một
quan niệm, động cơ, nhân sinh quan đúng đắn từ đó sáng tạo nên những sản phẩm, của cải, ...
phục vụ cho xã hội. Đấy chính là ba nội dung của nền giáo dục XHCN mà Đảng ta đề ra: dạy
người, dạy chữ và dạy nghề.
b. Giáo viên là ngươi trực tiếp trang bị tri thức KHKT cho HS, SV, từ đó góp phần đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Mỗi loại lao động xã hội đều tạo ra những sản phẩm với những công dụng khác nhau. Lao
động của người nông dân tạo ra lúa gạo. Lao động của người công nhân tạo ra vải vóc, máy móc.
Lao động của nhà văn, nhà thơ tạo ra các tác phẩm văn học. Lao động của người thầy tạo ra
những con người mới - chủ nhân tương lai của đất nước.
Nếu như lao dộng của người nông dân và công nhân nhằm nuôi sống con người (giải quyết
mặt vật chất), lao động của nhà văn nhà thơ nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của xã hội, thì lao
động của người thầy tạo ra sản phẩm là con người với một trình độ KHKT cao.
25