GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ 1, SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT,
CĨ BẢNG MƠ TẢ
Ngày soạn: 03/09/2020
Ngày dạy:
/09/2020
Bài 1- Tiết 1. Đọc- Hiểu văn bản
Phong cách Hồ Chí Minh
-Lê Anh Trà-
I. MỤC TIÊU: giúp Hs
1.Kiến thức:
- Học sinh thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời
sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ một văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội
nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.
3. Phẩm chất: Từ lịng kính u tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn
luyện theo gương Bác.
4. Năng lực: Phát triển các năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…
+ Năng lực chun biệt: Khả năng phân tích, tởng hợp vấn đề, tạo lập văn bản.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tranh ảnh
minh họa...phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân
cơng.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực
vấn đề và giải quyết vấn
đề.
Hoạt động tìm tịi, mở - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi
rộng
giải quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv: ? Trình bày những hiểu biết của em về Chủ tịch Hồ Chí Minh?
? Điều gì khiến em yêu quý và trân trọng Bác?
- Học sinh: tiếp nhận:
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng.
- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs
- Dự kiến sản phẩm:
+ Hs có thể trình bày về tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp...
+ Lòng yêu nước, sự gần gũi, giản dị, tình yêu thiên nhiên, lòng lạc quan...
* Báo cáo kết quả:
Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân.
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Gv: Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại
đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc giục mỗi chúng ta trong cuộc sống hàng
ngày. Thực chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm
gương sáng của người, học tập theo gương sáng của Bác. Vậy vẻ đẹp văn hố của
phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
sắc văn hố dân tộc.
cảnh sáng tác, thể
- Phương thức biểu đạt: thuyết minh.
loại:
- Thuộc loại văn bản nhật dụng.
- Xuất xứ: trích từ
3. Bố cục:
“Phong cách Hồ Chí
+ Phần 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”
Minh, cái vĩ đại gắn
-> Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá với cái giản dị "
nhân loại.
- Chủ đề : Hội nhập
với thế giới và giữ gìn
+ Phần 2: Còn lại
-> Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh. bản sắc văn hố dân
tộc
*Báo cáo kết quả:
- Phương thức biểu
Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân.
đạt: nghị luận, tự sự,
*Đánh giá kết quả
biểu cảm
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
b. Đọc, chú thích, bố
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
cục
- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs
- Dự kiến sản phẩm:
1. Xuất dương 1911 đến tận năm 1941 Bác trở về nước
2. Đó là quãng thời gian đầy truân chuyên, Bác phải làm
nhiều nghề để kiếm sống và hoạt động
- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy gian nan vất vả, chủ
tịch Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều
nền văn hố từ phương Đơng tới phương Tây. Và đó cũng
là điều kiện để Người giao lưu tìm hiểu văn hoá các dân
tộc trên thế giới. Để hiểu nền văn hoá các nước , Bác cần
phải giao lưu với nhân dân các nước đó. Ngơn ngữ là
phương tiện rất quan trọng.
- Tiếp xúc với văn hoá
nhiều nước, nhiều
vùng trên thế giới cả
ở Phương Đông và
Phương Tây
- Nắm vững phương
tiện giao tiếp là ngơn
ngữ (nói và viết thạo
nhiều thứ tiếng nước
ngồi).
- Khơng phải ngẫu nhiên mà Bác có thể nói và viết thạo
nhiều thứ tiếng, đó là cả một q trình nỗ lực, tự giác học
tập. Bác vẫn làm việc và vẫn học, thậm chí Bác cịn viết
chữ ra tay, chân để có thể học cả trong lúc làm việc. Bởi
Bác biết rằng ngơn ngữ giúp ích cho việc học hỏi, trau
- Qua công việc, qua
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên:
? Từ nội dung em vừa tìm hiểu, hãy cho biết vẻ đẹp trong phong cách của Hồ
Chí Minh là gì?
- Học sinh: tiếp nhận:
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: làm bài.
- Gv: Quan sát, giúp đỡ hs.
- Dự kiến sản phẩm: Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống VH dân tộc và tinh
hoa văn hoá nhân loại
* Báo cáo kết quả: HS trả lời
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên:
? Em học tập được gì trong phong cách của Bác?
- Học sinh: tiếp nhận:
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: trả lời.
- Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs.
- Dự kiến sản phẩm: Hs có thể trả lời những bài học cụ thể về phong cách : ngôn
ngữ giao tiếp, ứng xử, trang phục, thưởng thức nghệ thuật....
* Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
5
7
Tuần 1:
Ngày soạn: 03/09/2020
Ngày dạy:
/09/2020
Bài 1- Tiết 2. Đọc- Hiểu văn bản
Phong cách Hồ Chí Minh
(Tiếp)
-Lê Anh Trà-
I. MỤC TIÊU: giúp Hs
1.Kiến thức:
- Học sinh thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời
sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hố dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ một văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội
nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hố dân tộc.
3. Phẩm chất: Từ lịng kính u tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn
luyện theo gương Bác.
4. Năng lực: Phát triển các năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…
+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tởng hợp vấn đề, tạo lập văn bản.
II. CHUẨN BỊ:
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi
đề.
Hoạt động vận
dụng
- Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi
giải quyết vấn đề.
Hoạt động tìm
tịi, mở rộng
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi
đề
2. Tổ chức các hoạt động:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv: - Mở video lời ngâm thơ bài: Thăm cõi Bác xưa của nhà thơ Tố Hữu
? Cảm xúc của em khi nghe bài thơ này? Vì sao em có cảm nghĩ ấy?
- Học sinh: tiếp nhận:
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng.
- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs
- Dự kiến sản phẩm:
Hs có thể trả lời ( xúc động, yêu thích, cảm phục, trân trọng...). Bài thơ giúp
em hiểu được nhiều hơn về lối sống cao đẹp của Người...
* Báo cáo kết quả:
Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân.
* Đánh giá kết quả:
- Giáo viên:
2. Nét đẹp trong lối
sống của chủ tịch Hồ
Chí Minh:
1. Là vị lãnh tụ những Hồ Chí Minh có nếp sinh hoạt
và làm việc như thế nào?
2. Em có cảm nhận gì về nếp sống và sinh hoạt của
Bác? Nhận xét về cách viết của tác giả?
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn
bị.
- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs
- Dự kiến sản phẩm:
1. + Nơi ở, nơi làm việc
Nơi ở, nói làm việc đơn sơ: “chiếc nhà sàn nhỏ bằng
gỗ bên cạnh chiếc ao” như cảnh làng quê quen thuộc;
“chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phịng tiếp
khách, họp bộ chính trị, làm việc và ngủ”...
+ Trang phục
- Nơi ở nơi làm việc, nhỏ
bé, đơn sơ, mộc mạc
- Trang phục hết sức giản
dị
- Ăn uống đạm bạc với
những món ăn dân dã
bình dị
III. Tổng kết:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên :
? Khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản?
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng.
- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs
- Dự kiến sản phẩm:
+ Nội dung: Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự
kết hợp hài hồ giữa truyền thống văn hố dân tộc và
tinh hố văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.
1. Nghệ thuật:
+ Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu có chọn lọc, có đan
xen thơ Ngyễn Bỉnh Khiêm để thấy được sự gần gũi 2. Nội dung:
của Bác với các bậc hiền triết.
Đối lập: Vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu
mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức
Việt Nam.
*Báo cáo kết quả:
Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân.
*Ghi nhớ ( SGK)
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Dự kiến sản phẩm:
+ Giản dị là gì
+ Giản dị có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống?
+ Chúng ta cần làm gì?
* Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-> Giáo viên chốt kiến thức
E. TÌM TỊI, MỞ RỘNG:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
11
12
- Giáo viên: những bài thơ, câu chuyện viết về lối sống giản dị của Bác Hồ
- Học sinh: tiếp nhận
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: sưu tầm, ghi chép.
- Gv: thu bài.
- Dự kiến sản phẩm:....
* Báo cáo kết quả: nộp bài
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…
+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tởng hợp vấn đề, tạo lập văn bản.
13
14
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu...phiếu học
tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân
cơng.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực
hiện trong các hoạt động.
Tên hoạt động
A. Hoạt
khởi động
Phương pháp thực hiện
động
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm
14
15
Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân.
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét:
Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp. Nói đến giao tiếp là ít nhất có người
nói/có người nghe hoặc người viết/người đọc.Trong giao tiếp có những quy định
tuy khơng được nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần phải
tn thủ. Nếu khơng thì dù câu nói khơng mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ
pháp thì giao tiếp cũng sẽ khơng thành cơng. Những quy định đó được thể hiện qua
các phương châm hội thoại. Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trị
*Chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung
I. Phương châm về
lượng:
- Giáo viên :
1. VD1: Khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba trả lời ở dưới
nước thì câu trả lời có đáp ứng điều An muốn biết 1. Ví dụ:
khơng ? Vì sao? Cần phải trả lời như thế nào?
2. VD2: Theo em truyện gây cười ở chỗ nào (vì sao
truyện gây cười?).
3. Từ 2 VD trên có thể rút ra bài học gì về giao tiếp ?
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
*Chuyển giao nhiệm vụ
phải đáp ứng yêu cầu
của cuộc giao tiếp,
không thiếu, không
thừa(phương châm về
lượng)
* Ghi nhớ: SGK
II. Phương châm về
chất:
- Giáo viên: hướng dẫn Hs đọc lại truyện cười Quả bí 1. Ví dụ:
khổng lồ và yêu cầu các em trả lời câu hỏi:
2. Nhận xét:
1. Truyện có điểm gì đáng cười? Truyện phê phán điều
gì?
2. Trong giao tiếp có điều gì cần tránh
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng.
- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs
- Dự kiến sản phẩm:
1. - Cười ở tính khốc lác...
- Phê phán anh chàng
có tính nói khốc: quả
Bài 4:
? Giải thích vì sao mọi phải dùng cách nói như vậy?
Bài 5:
? Giải thích các thành ngữ và cho biết nó liên quan đến PCHT nào?
- Học sinh: tiếp nhận:
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: trả lời.
- Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs.
- Dự kiến sản phẩm:
Bài 1:
a. Thừa cụm từ nuôi ở nhà.
b. Thừa cụm từ có hai cánh.
Bài 2
a. ... nói có sách, mách...
b. ... nói dối
c. ... nói mị
d. ... nói nhăng nói cuội
e. ... nói trạng
Bài 3:
Người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng (hỏi một điều rất thừa.)
Bài 4:a. Đơi khi người nói phải đùng những cách diễn đạt như: như tôi được biết
tôi tin rằng ; nếu tơi khơng lầm thì ; tơi nghe nói ; theo tơi nghĩ ; hình như là ...
Để đảm bảo tuân thủ phương châm hội thoại về chất. Người nói phải dùng những
cách nói trên nhằm bào cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thơng
tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng.
b. Đơi khi người nói dùng: như tơi đã trình bày, như mọi người đều biết. Những
cách nói này nhằm để đảm bảo phương châm về lượng. Mục đích có thể để nhấn
mạnh ý, hay chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói
hay giả định là mọi người đã biết .
Bài 5:
VD: - Mẹ em là giáo viên làm nghề dạy học.
- Tình huống học trị nói dối thày cơ/ con cái nói dối cha mẹ…
* Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-> Giáo viên chốt kiến thức
E. TÌM TỊI, MỞ RỘNG:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
18
19
- Giáo viên: ? Hãy sưu tầm những câu chuyện cười, hoặc những tình huống giao
tiếp trong cuộc sống mà ở đó người giao tiếp khơng tn thủ một trong hai phương
châm hội thoại trên?
- Học sinh: tiếp nhận
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: sưu tầm, ghi chép.
- Gv: thu bài.
- Dự kiến sản phẩm:....
* Báo cáo kết quả: nộp bài
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu...phiếu học
tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân
cơng.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực
hiện trong các hoạt động.
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
Hoạt động khởi động
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi
đề
Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác
vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
Hoạt động luyện tập
- Dạy học theo nhóm, nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
và giải quyết vấn đề.
- Học sinh: tiếp nhận:
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng.
- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs
- Dự kiến sản phẩm:
1. Văn bản thuyết minh
2. Đoạn 1 ấn tượng vì hấp dẫn cuốn hút hơn. Hoặc đoạn 2 vì ngắn gọn...
* Báo cáo kết quả:
Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân.
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét:
Gv: Mỗi bạn có sự lựa chọn khác nhau nhưng chúng ta xem sự lựa chọn nào thỏa
đáng nhất. Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài học hôm nay. Gv ghi đầu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trị
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên :
Nội dung
I. Tìm hiểu việc sử
dụng một số biện
pháp
nghệ
thuật
21
22
Phương pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số
* Phương pháp TM :
liệu, so sánh.
Nêu định nghĩa, phân
*Báo cáo kết quả:
loại, nêu ví dụ, liệt kê,
Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân.
số liệu, so sánh...
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên:
1. Nêu đối tượng của văn bản thuyết minh?
2. Chỉ ra biện pháp thuyết minh ở văn bản và nêu tác
dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật?
2.
Viết văn bản
thuyết minh có sử
dụng một số biện
pháp nghệ thuật.
a. Ví dụ:
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
22
GV: Thông thường, khi giới thiệu vẻ đẹp của Hạ Long
người ta thường nói đến độ rộng hẹp, bao nhiêu hịn đảo
lớn nhỏ, có bao nhiêu động đá, mang hình thù ra sao…
Cịn Ngun Ngọc giới thiệu Hạ Long với Đá và nước
đã đem đến cho du khách những cảm giác thú vị. Điều
đó chứng tỏ tác giả là người có sự quan sát kĩ ở các góc
độ và có sự tưởng tượng và liên tưởng tuyệt vời.
* Ghi nhớ: SGK
Như vậy để truyền được cảm xúc và sự thích thú về
sự kì lạ của Vịnh Hạ Long tới người đọc tác giả đã sử
dụng biện pháp tưởng tượng, liên tưởng, miêu tả, dùng
phép nhân
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên:
Bài 1:
1. Văn bản có tính chất thuyết minh khơng? Vì sao?Tính chất thuyết minh được thể
hiện ở những điểm nào?
2. Bài thuyết minh sử dụng phương pháp gì?
3. Tác giả đã sử dụng biên pháp nghệ thuật nào?Tác dụng?
23
24
Bài 2:
1. Đoạn văn thuyết minh về đối tượng nào?
- Thuyết minh tập tính chim cú.
2. Phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn này?
- Phương pháp nêu định nghĩa.
24
25
-> Giáo viên chốt kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên: Viết một đoạn văn thuyết minh giới thiệu về cơng dụng của chiếc
nón lá Việt Nam trong đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Học sinh: tiếp nhận:
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: trả lời.
- Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs.
- Dự kiến sản phẩm:…
* Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-> Giáo viên chốt kiến thức
E. TÌM TỊI, MỞ RỘNG:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên:
nghệ thuật
? Hãy sưu tầm những văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp
- Học sinh: tiếp nhận
* Thực hiện nhiệm vụ
- Hs: sưu tầm, ghi chép.