(Khóa luận tốt nghiệp) Ứng dụng GIS và Viễn thám trong đánh giá biến động rừng tại khu vực vùng lõi khu bảo tồn Thần Sa Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2020 - Pdf 72

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LƯU MẠNH ĐỨC
ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG ĐÁNH GIÁ
BIẾN ĐỘNG RỪNG VÙNG LÕI KHU BẢO TỒN THẦN SA –
PHƯỢNG HOÀNG, VÕ NHAI, THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chun ngành/ngành: Lâm nghiệp
Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2016 - 2020

Thái Nguyên – năm 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------



Thái Nguyên – năm 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của bản thân. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nào để bảo vệ luận văn. Các hình và ảnh sử dụng trong cơng
trình là của tác giả và tập thể cộng tác.
Tác giả luận văn

Lưu Mạnh Đức


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập có vai trị rất quan trọng đối với mỗi sinh viên sau khi thực
hiện một khoá học. Đây là thời gian để sinh viên làm quen cọ xát với những
công việc thực tế mà sau này mình ra trường sẽ tiếp xúc, đồng thời giúp cho
sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã học để áp dụng vào quá trình
nghiên cứu làm đề tài, giúp nâng cao phát huy khả năng tri thức sáng tạo của
bản thân nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban
giám hiệu trường Đại học Nơng Lâm Thái Nguyên và khoa Lâm nghiệp tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng GIS và Viễn thám trong đánh giá
biến động rừng tại khu vực vùng lõi khu bảo tồn Thần Sa Phượng
Hoàng, huyện Võ Nhai, Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2020"

1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài. ...................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 4
2.1 Tổng quan chung về GIS............................................................................. 4
2.1.1 Khái niệm GIS.......................................................................................... 4
2.1.2 Chức năng cơ bản của GIS....................................................................... 4
2.2 Tổng quan chung về Viễn thám .................................................................. 6
2.2.1 Khái niệm viễn thám ................................................................................ 6
2.2.2 Các loại ảnh viễn thám hiện nay đang sẵn có .......................................... 7
2.3. Ứng dụng GIS và viễn thám trong đánh giá biến động rừng ..................... 9
2.3.1 Trên thế giới ............................................................................................. 9
2.3.2 Ở Việt Nam ............................................................................................ 15
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 19
2.4.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 19
2.4.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 21
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU27
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ......................................... 27
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27


iv

3.3.Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 27
3.3.1. Hiện trạng diện tích rừng và đất chưa có rừng tại tại vùng lõi khu bảo
tồn Thần Sa – Phượng Hoàng, Võ Nhai ......................................................... 27
3.3.2. Xây dựng bản đồ hiện trạng và biến động diện tích rừng trong giai đoạn
2017– 2020 ...................................................................................................... 28
3.3.2. Nguyên nhân chính gây biến động diện tích rừng giai đoạn 2017 - 2020

Bảng 4.4. Diện tích đất có rừng và khơng có rừng năm 2017 ........................ 39
Bảng 4.5. Biến động diện tích đất lâm nghiệp khu vực nghiên cứu ............... 41


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Hệ thống thu nhận và truyền dữ liệu viễn thám từ vệ tinh về mặt đất
........................................................................................................................... 6
Hình 3.1 Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng rừng ............................... 29
Hình 3.2 Ảnh được cắt theo ranh giới khu bảo tồn ......................................... 30
Hình 3.3. Tính chỉ số NDVI trong ArcGIS ..................................................... 31
Hình 3.4. Phân loại có kiểm định với thuật tốn Maximum Likelihood ........ 32
Hình 4.1. Hình ảnh vệ tinh tổ hợp màu tự nhiên và bản đồ NDVI khu vực
nghiên cứu năm 2017 ...................................................................................... 37
Hình 4.2. Bản đồ hiện trạng rừng năm 2017 ................................................... 38
Hình 4.3. Hình ảnh vệ tinh và bản đồ NDVI khu vực nghiên cứu
năm 2020 ......................................................................................................... 40
Hình 4.4. Bản đồ hiện trạng rừng năm 2020 ................................................... 40
Hình 4.5. Bản đồ biến động diện tích rừng giai đoạn 2017 – 2020 ................ 41
Hình 4.6. Gỗ bị khai thác trái phép tại Khu bảo tồn ....................................... 43
Hình 4.8. Người dân chăn thả gia súc trong Khu bảo tồn............................... 47
Hình 4.9. Phát, đốt rừng mở rộng diện tích đất canh tác nơng nghiệp ........... 48
Hình 4.10. Sơ đồ tổ chức bộ máy BQL khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng
......................................................................................................................... 49


1

PHẦN 1


Việc áp dụng công nghệ viễn thám trong theo dõi biến động rừng đã được
chứng minh là công cụ hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tế hiện nay.
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng thuộc địa giới hành
chính huyện Võ Nhai, diện tích rừng đặc dụng 19.913,54 ha; phạm vi quy trên
địa bàn 7 xã và 01 thị trấn của huyện; là khu vực rừng có hệ sinh thái rừng núi
đá độc đáo, có tính đa dạng sinh học phong phú với nhiều nguồn gen, là nơi
cư trú của nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm và nhiều hệ sinh thái chuẩn
của vùng núi đá.
Tuy nhiên, do địa bàn rộng và địa hình núi đá quá phức tạp, cuộc sống
của một bộ phận người dân vẫn quen dựa vào rừng là chính nên tình trạng phá
rừng chuyển đổi thành đất nơng nghiệp, khai thác, vận chuyển lâm sản trái
phép vẫn xảy ra. Có thể nhận thấy sức ép đối với rừng Thần Sa - Phượng
Hồng hiện tại vẫn khơng ngừng gia tăng, đe doạ sự an toàn của khu rừng.
Cho đến nay, việc phân tích và phát hiện những biến động trong sử dụng
đất bằng công nghệ viễn thám và GIS đãđược áp dụng thành công tại nhiều
quốc gia với các hệ sinh thái khác nhau. Ở Việt Nam, các nghiên cứu về biến
động sử dụng đất bằng tư liệu viễn thám và GIS đã được tiến hành ở nhiều
địa phương.
Hiện tại chưa có nhiều nghiên cứu ứng dụng ảnh viễn thám cho việc
quản lý diện tích rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt khu bảo tồn
Thần Sa – Phượng Hoàng. Vì vậy, tơi thực hiện đề tài “Ứng dụng GIS và
Viễn thám trong đánh giá biến động rừng tại khu vực vùng lõi khu bảo tồn
Thần Sa Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, Thái Nguyên giai đoạn 2017 2020". Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp thêm cơ sở khoa học cho
việc ứng dụng viễn thám và GIS để theo dõi và giám sát biến động diện tích
rừng và đất lâm nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, góp phần làm cơ sở khoa
học đưa ra giải pháp nhằm quản lý rừng bền vững cho Khu bảo tồn và tỉnh
Thái Nguyên.



được sử dụng trong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật thể, hiện tượng tồn tại
trên trái đất. Công nghệ GIS tổng hợp các chức năng chung về quản lý dữ liệu
như truy vấn (query) và phân tích thống kê (Statistical analysis) với sự thể
hiện trực quan (visialization) và sự phân tích các vật thể hiện tượng không
gian (geographic analysis) trong bản đồ. Sự khác biệt giữa GIS và các hệ
thống thông tin thơng thường là tính ứng dụng của nó rất rộng trong việc giải
thích hiện tượng, dự báo và quy hoạch chiến lược.
2.1.2 Chức năng cơ bản của GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống kết hợp giữa con người
và hệ thống máy tính cùng các thiết bị ngoại vi để lưu trữ, xử lý, phân tích,
hiển thị các thơng tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu và quản lý
nhất định.
Một hệ thống GIS có những nhóm chức năng cơ bản sau:
Nhập và biến đổi dữ liệu địa lý
Đây là quá trình chuyển đổi dạng dữ liệu từ dạng bản đồ giấy, từ tài liệu,
văn bản khác nhau thành dạng số để có thể sử dụng được trong GIS. Sau khi
nhập số liệu và bản đồ vào máy tính, khâu tiền xử lý cho phép hoàn thiện dữ
liệu bản đồ trên máy với các nội dung như:
- Gắn thuộc tính cho các đối tượng bản đồ: Liên kết các dữ liệu không
gian và dữ liệu thuộc tính.
- Xây dựng cấu trúc topo (quan hệ không gian)
- Biên tập các lớp thông tin và trình bày bản đồ
- Chuyển đổi hệ chiếu (hệ tọa độ)


5

- Chuyển đổi khuôn dạng, cấu trúc dữ liệu bản đồ...
Quản lý dữ liệu
Trong GIS, dữ liệu được sắp xếp theo các lớp (layer), theo chủ đề, theo

dữ liệu về đối tượng quan tâm mà không cần tiếp xúc trực tiếp với đối tượng.
Một hệ thống viễn thám bao gồm ít nhất một vệ tinh mang theo bộ phận
cảm biến (sensor) để ghi lại các hình ảnh về mặt đất mà nó chụp được theo
một quy trình đã thiết kế trước, một bộ phận thu nhận các dữ liệu, một hệ
thống truyền dữ liệu từ vệ tinh về mặt trái đất và một trung tâm quản lý dữ
liệu thu nhận được.

Hình 2.1. Hệ thống thu nhận và truyền dữ liệu viễn thám từ vệ tinh
về mặt đất
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về viễn thám, dưới đây là định nghĩa
về viễn thám theo quan niệm của các tác giả khác nhau:
+ Ficher, 1976 thì viễn thám là một nghệ thuật, khoa học, nói ít nhiều về
một vật khơng cần phải chạm vào vật đó.
+ Barret và Curtis, 1976 viễn thám là quan sát về một đối tượng bằng
một phương tiện cách xa vật trên một khoảng cách nhất định.
+ D. A. Land Grete, 1978, viễn thám là một khoa học về lấy thông tin từ
một đối tượng, được đo từ một khoảng cách cách xa vật khơng cần tiếp xúc
với nó. Năng lượng được đo trong các hệ viễn thám hiện nay là năng lượng
điện từ phát ra từ vật quan tâm...


7

+ Janes B. Capbell, 1996 định nghĩaviễn thám là ứng dụng vào việc lấy
thông tin về mặt đất và mặt nước của trái đất, bằng việc sử dụng các ảnh thu
được từ một đầu chụp ảnh sử dụng bức xạ phổ điện từ, đơn kênh hoặc đa phổ,
bức xạ hoặc phản xạ từ bề mặt trái đất.
+ Viễn thám là "khoa học và nghệ thuật thu nhận thông tin về một vật
thể, một vùng, hoặc một hiện tượng, qua phân tích dữ liệu thu được bởi
phương tiện khơng tiếp xúc với vật, vùng, hoặc hiện tượng khi khảo

phương, khu vực (hoặc
2.5m đến 20m (với SPOT VGT là
lớn hơn đối với SPOT
1km); Trường phủ 60km x 60km
VGT)
(với SPOT VGT là 1000km x 1000
- Phân loại rừng ở cấp
SPOT
km); SPOT 1, 2, 3, 4 và 5 có ảnh
độ quần xã hoặc các lồi
tương ứng từ 1986, 1990, 1993, 1998
cụ thể
và 2002. Dữ liệu ảnh cung cấp trong
- Ứng dụng tốt trong
1-2 ngày Hiện nay SPOT 1 và 3 đã
việc theo dõi biến động
ngừng cung cấp ảnh.
của lớp phủ.
Độ phân giải rất cao (1m – 4m); - Quy mô bản đồ: khu
IKONOS Trường phủ 11km x 11km; Chu kỳ vực, địa phương hoặc
nhỏ hơn
bay chụp 3-5ngày.
- Phân loại rừng chi tiết
Độ phân giải rất cao (0.6m – 2.4m); ở cấp độ quần xã hoặc
QuickBir Trường phủ 16.5km x 16.5km. Chu các loài cụ thể;
d
kỳ bay chụp 1-3,5 ngày tuỳ thuộc - Thường được sử dụng
để kiểm tra kết quả phân
vào vĩ độ.
loại từ các nguồn khác.

ở cấp độ quần xã hoặc


9

Loại ảnh

OrbView

ARIES

Thông số kỹ thuật

Ứng dụng trong phân
loại và theo dõi biến
động
các lồi có nhận biệt rõ.

- Quy mơ bản đồ: khu
Ảnh có 200 kênh phổ, với độ phân
vực hoặc địa phương.
giải không gian là 8m, độ lặp lại của
- Ứng dụng để nghiên
một điểm trên mặt đất là 3 ngày. Ảnh
cứu các kiểu vật chất
có từ năm 2001
trên trái đất
- Quy mơ bản đồ: khu
Ảnh có số kênh phổ là 105 kênh trên vực hoặc địa phương
dải sóng từ 0,49 đến 0,25m, cho độ - Ứng dụng trong việc

các thiết bị quét đa phổ phân giải cao, như MSU-E (trên Meteor - priroda).
Các bức ảnh chụp từ vệ tinh Cosmos có dải phổ nằm trên 5 kênh khác nhau,
với kích thước ảnh 18 x 18cm. Ngoài ra, các ảnh chụp từ thiết bị chụp KATE140, MKF-6M trên trạm quỹ đạo Salyut, cho ra 6 kênh ảnh thuộc dải phổ 0.40
đến 0.89μm. Độ phân giải mặt đất tại tâm ảnh đạt 20 x 20m. Tiếp theo vệ tinh
nghiên cứu trái đất ERTS(sau đổi tên là Landsat -1), là các vệ tinh thế hệ mới
hơn như Landsat -2, Landsat -3, Landsat -4 và Landsat -5. Ngay từ đầu,
ERTS-1 mang theo bộ cảm quét đa phổ MSS với bốn kênh phổ khác nhau, và
bộ cảm RBV (Return Beam Vidicon) với ba kênh phổ khác nhau. Ngoài các
vệ tinh Landsat -2, Landsat -3, cịn có các vệ tinh khác là SKYLAB (1973) và
HCMM (1978). Từ 1982, các ảnh chuyên đề được thực hiện trên các vệ tinh
Landsat TM-4 và Landsat TM-5 với 7 kênh phổ từ dải sóng nhìn thấy đến
hồng ngoại nhiệt. Điều này tạo nên một ưu thế mới trong nghiên cứu trái đất
từ nhiều dải phổ khác nhau. Ngày nay, ảnh vệ tinh chuyên đề từ Landsat -7 đã
được phổ biến với giá rẻ hơn các ảnh vệ tinh Landsat TM-5, cho phép người
sử dụng ngày càng có điều kiện để tiếp cận với phương pháp nghiên cứu môi
trường qua các dữ liệu vệ tinh
Dữ liệu ảnh vệ tinh SPOT của Pháp khởi đầu từ năm 1986, trải qua các
thế hệ SPOT-1, SPOT-2, SPOT-3, SPOT-4 và SPOT-5, đã đưa ra sản phẩm
ảnh số thuộc hai kiểu phổ, đơn kênh (panchoromatic) với độ phân dải không
gian từ 10 x 10m đến 2,5 x 2,5m, và đa kênh SPOT- XS (hai kênh thuộc dải


11

phổ nhìn thấy, một kênh thuộc dải phổ hồng ngoại) với độ phân giải khơng
gian 20 x 20m. Đặc tính của ảnh vệ tinh SPOT là cho ra các cặp ảnh phủ
chồng cho phép nhìn đối tượng nổi (stereo) trong không gian ba chiều. Điều
này giúp cho việc nghiên cứu bề mặt trái đất đạt kết quả cao, nhất là trong
việc phân tích các yếu tố địa hình. Các ảnh vệ tinh của Nhật, như MOS-1,
phục vụ cho quan sát biển (Marine Observation Satellite). Công nghệ thu ảnh

nhân dân để bảo vệ và bảo tồn rừng tại khu vực nghiên cứu.
Tác giả Shapla và các cộng sự (2015) [29] thực hiện đề tài sử dụng ảnh
Landsat đánh giá thay đổi diện tích đấy nơng nghiệp tại Gazipur, Bangladesh.
Đề tài đã sử dụng ảnh Landsat 4,5; ảnh Landsat 7 và phương pháp phân loại
không kiểm định. Đề tài đã phân tích sự thay đổi diện tích nơng nghiệp tại
khu vực nghiên cứu năm 2001, 2005 và 2009. Qua đó cho thấy diện tích dân
cư tăng 2%, diện tích ruộng lúa tăng 7% bên cạnh đất đất rừng giảm 11% từ
đó có thể thấy việc mở rộng đơ thị là một trong các nguyên nhân chính gây
nên sự thay đổi diện tích rừng ở khu vực nghiên cứu.
Tác giả Dinh Yuan và cộng sự (1998) [20] đã Nghiên cứu mạng lưới Các
chỉ số thực vật [m) từ lâu đã được sử dụng trong viễn thám để theo dõi những
thay đổi thời gian liên quan đến thảm thực vật. Trong nghiên cứu này, bảy chỉ
số thực vật được so sánh về giá trị của chúng trong phát hiện thay đổi thảm
thực vật và đất đai ở một phần của bang Chiapas,Mexico. Các giá trị VI được
phát triển từ ba ngày khác nhau của dữ liệu Máy quét đa năng Landsat [MSS).
Nghiên cứu cho thấy rằng (1) nếu sử dụng các kỹ thuật chuẩn hóa, thì tất cả
bảy chỉ số thực vật có thể được nhóm thành ba loại theo cách của họ.
Eds. K. Brown (1994), Sự tàn phá nhanh chóng của rừng nhiệt đới là một
trong những vấn đề môi trường cấp bách nhất của thời đại chúng ta, nhưng
cộng đồng quốc tế và chính phủ quốc gia khơng thể đưa ra các phản ứng
chính sách hiệu quả mà khơng hiểu rõ về nguyên nhân của nạn phá rừng. Tài
khoản toàn diện và mạch lạc này trình bày phân tích kinh tế lượng 'hiện đại
của nghệ thuật phá rừng nhiệt đới, định lượng và kiểm tra các nguyên nhân
toàn cầu và tiềm ẩn. Cuốn sách quan trọng và kịp thời này sẽ thu hút đặc biệt


13

các nhà kinh tế tài nguyên và môi trường, các nhà hoạch định phát triển,
người trồng rừng và những người khác quan tâm đến các vấn đề mơi trường

liệu tài nguyên thiên nhiên. Cuối cùng, coi GIS là một cơng cụ chứ khơng
phải là một mục tiêu, nó sẽ xây dựng chiến lược GIS trong tương lai là thách
thức chính, tức là việc thiết lập một quy trình lập kế hoạch dựa trên GIS, có
thể được các sở của tỉnh áp dụng; được coi là cách khả thi duy nhất để đảm
bảo tính bền vững của GIS và công việc đánh giá tài nguyên liên quan vượt
quá thời gian của dự án.
Tác giả Tucker, C.J (1979) đã sử dụng các mối quan hệ giữa các kết hợp
tuyến tính khác nhau của các bức xạ hồng ngoại và ảnh hồng ngoại và các
thông số thực vật được nghiên cứu. Máy quang phổ tại chỗ được sử dụng để
đo mối quan hệ giữa sự kết hợp tuyến tính của các bức xạ màu đỏ và hồng
ngoại, tỷ lệ và căn bậc hai của chúng, và sinh khối, hàm lượng nước trong lá
và hàm lượng chất diệp lục của tán cỏ vào tháng 6, tháng 9 và tháng 10. Phân
tích hồi quy cho thấy các kết hợp IR-đỏ có ý nghĩa hơn các kết hợp xanh-đỏ.
Tỷ lệ IR / đỏ, căn bậc hai của tỷ lệ IR / đỏ, chỉ số thực vật (chênh lệch IR-đỏ chia
cho tổng của chúng) và chỉ số thực vật biến đổi (căn bậc hai của chỉ số thực vật +
0,5) được tìm thấy là nhạy cảm đến lượng thực vật quang hợp hoạt động.
Sự phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu trái đất bằng viễn thám được đẩy
mạnh do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới với việc sử dụng các ảnh
radar. Viễn thám radar tích cực, thu nhận ảnh bằng việc phát sóng dài siêu tần
và thu tia phản hồi, cho phép thực hiện các nghiên cứu độc lập, không phụ
thuộc vào mây. Sóng radar có đặc tính xun qua mây, lớp đất mỏng và thực
vật và là nguồn sóng nhân tạo, nên nó có khả năng hoạt động cả ngày và đêm,
không phụ thuộc vào nguồn năng lượng mặt trời. Các bức ảnh tạo nên bởi hệ
radar kiểu SLAR được ghi nhận đầu tiên trên bộ cảm Seasat. Đặc tính của
sóng radar là thu tia phản hồi từ nguồn phát với góc xiên rất đa dạng. Sóng
này hết sức nhạy cảm với độ ghồ ghề của bề mặt vật, được chùm tia radar phát tới,
vì vậy nó được ứng dụng cho nghiên cứu cấu trúc một khu vực nào đó.


15

16

Từ năm 1995 đến nay công nghệ viễn thám và GIS được ứng dụng rất
nhiều trong nhiều lĩnh vực: Địa chất, Hàng hải, Lâm nghiệp, Nông nghiệp,
Môi trường.... Đến nay ở nước ta tuy đã có Trung tâm Viễn thám Quốc gia
nhưng do yêu cầu cấp thiết của nghành nên đã hình thành rất nhiều trung tâm
và phịng viễn thám, do đó là cơ sở nghiên cứu và đưa tiến bộ kỹ thuật viễn
thám vào ứng dụng vào chuyên môn như: Trung tâm viễn thám tổng cục địa
chính, Phịng viễn thám của viện điều tra quy hoạch rừng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông Thôn.
Trong những năm cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ Viễn
thám, các nghiên cứu khoa học ứng dụng GIS và viễn thám vào lĩnh vực lâm
nghiệp ngày càng Tác giả Nguyễn Hải Hòa và cộng sự (2016) [7] đã thực hiện
nghiên cứu về việc ứng dụng GIS và ảnh Landsat đa thời gian xây dựng bản
đồ biến động diện tích rừng tại xã vùng đệm Xuân Đài và Kim Thượng, Vườn
quốc gia Xuân Sơn. Đề tài sử dụng sử dụng tự liệu ảnh Landsat kết hợp
phương pháp phân loại không kiểm định kết hợp sử dụng chỉ số thực vật
NDVI. Đề tài đã xây dựng thành cơng khóa phân loại ảnh dựa trên việc kết
hợp chỉ số thực vật NDVI và phương pháp phân loại không kiểm định. Tuy
nhiên, khoảng cách thời gian của trong một giai đoạn đánh giá là quá lớn do
đó khơng thể đánh giá một cách tồn diện q trình biến động.
Tác giả Trần Thu Hà và các cộng sự (2016) [5] đã thực hiện đề tài ứng
dụng GIS và viễn thám trong giám sát biến động diện tích rừng huyện Cao
Phong – tỉnh Hịa Bình giai đoạn 2005 – 2015. Nghiên cứu sử dụng ảnh
Landsat 5 và Landsat 8 kết hợp sử dụng chỉ số NDVI để phân loại ảnh. Qua
đề tài có thể thấy được sự thay đổi diện tích tại khu vực nghiên cứu. Cụ thể,
tổng diện tích đất có rừng sau 10 năm đã tăng từ 7.975,77 ha lên 10.300,64 ha
(tăng 2.324,87 ha). Nâng tỷ lệ che phủ của rừng từ 31,32% lên 40,24%.Tuy
nhiên nghiên cứu chỉ phân tích hai năm 2005 và 2015 như vậy sẽ khơng thấy
rõ được sự biến động diện tích một cách chi tiết trong toàn giai đoạn.

khuyến cáo phù hợp để tăng cường hơn nữa công tác quản lý dải bờ biển.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status