Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
ĐỀ TÀI
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 1
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 2
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 3
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
I. Đặt vấn đề
- Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú với hàng ngàn chủng loại động vật –
thực vật khác nhau, mỗi loài có các đặc điểm riêng biệt. Để phân loại được chúng các
nhà phân loại học phải căn cứ vào hình thái bên ngoài và cấu trúc bên trong của cơ thể,
việc phân biệt giữa loài này và loài khác rất khó vì thế giới sinh vật vô cùng phong phú,
đa dạng.
- Việc tiếp cận thực tế là yêu cầu cần thiết để sinh viên có dịp cũng cố và áp dụng các
kiến thức đã học trên ghế nhà trường, nhận diện được các loài động – thực vật có trong
môi trường tự nhiên, giúp Sinh viên có thể phát triển khả năng quan sát, khảo sát, thu
thập và sử lý mẫu, phân tích và đánh giá môi trường xung quanh, thấy được sự đa dạng
của thế giới sinh vật, sự tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường sống đặc biệt là
sự tác động của con người đóng vai trò quyết định đến sự biến đổi môi trường, từ đó
người học tự ý thức bảo vệ môi trường. Do đó, việc đưa môn học Thực tập giáo trình đa
dạng sinh học vào chương trình đào tạo là một yêu cầu cấp thiết đối với sinh viên
chuyên nghành sinh học.
I. Phương tiện và phươAng pháp
1. Phương tiện
- Địa điểm thực tập: Hòn Chông, Kiên Lương, Kiên Giang (núi Bình An, đảo Kiến
Vàng, Rừng Sát, núi Đá Dựng, hòn Rễ Lớn, Lăng Mạc Cửu). Định danh, xử lí mẫu tại
dạng, bao gồm đồng bằng, núi và núi đá, hang động, biển, đầm, quần đảo...Nhiệt độ
trung bình hàng năm khoảng 27-28°C, tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1 (25-26
o
C),
tháng nóng nhất là tháng 4 và tháng 5 (28-29
o
C). Độ ẩm tương đối trung bình 81,9%.
Mưa tập trung nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng mưa đạt khoảng 2.498
mm. Các tháng mùa khô, lượng mưa chỉ khoảng là 515 mm. Với mật độ dân số trung
bình 451 người/km
2
(2002).
1. Về môi trường
- Nhìn chung, sinh cảnh Kiên lương đa dạng từ thảm thực vật tự nhiên đến rừng tái sinh,
bán tái sinh (núi Bình An) với điều kiện khí hậu nóng khô. Địa hình đa dạng với núi đá
vôi, sa diệp thạch, vùng ngập mặn,… Đây là khu vực tập trung của các nhà máy xi măng
(Hà Tiên I, II, Bình An) do đó không tránh khỏi sự ô nhiễm không khí do khói bụi thải ra
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 5
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
từ quá trình sản xuất. Mức độ ảnh hưởng lan rộng trong phạm vi khoảng 2 km xung quanh
nhà máy, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân địa phương và sự phát triển của cây cối.
• Chùa Hang, Bãi Dương môi trường tương đối dơ do khai thác du lịch thiếu
quan tâm đến tác động tiêu cực của nó tới môi trường.
• Hồ nước ngọt ( cung cấp nước sinh hoạt cho toàn khu vực) là sản vật thiên
nhiên ban tặng khi mùa mưa đến lượng nước mưa sẻ được chứa trong hồ đủ để
người dân sử dụng đến mùa mưa năm sau.
• Hòn Rễ Lớn mặc dù nằm xa đất liền nhưng vẫn chịu sự ảnh hưởng tiêu cực
do con người gây ra , động, thực vật dần dần mất đi sự phong phú, đa dạng vốn
có của nó .
• Núi Đá Dựng mang vẻ đẹp tự nhiên, do đặc trưng cấu tạo, cấu trúc địa chất,
Tây bắc với điều kiện ẩm thích hợp cho phát triển các loài Ráng ổ phụng, Phát tài combot,
Tì dựt,… Đặc biệt còn phát hiện được dấu tích hóa thạch trên núi. Rãi rác phía chân núi là
các cây thốt nốt dọc theo đường biên giới hoang vắng, khô cằn sơ khai. Mặt dù khai thác
cho du lịch nhưng môi trường nơi đây khá sạch và đa dạng các chủng loài thực vật.
Các chỉ dẫn:
Địa điểm thu mẫu: núi Bình An (BA), đảo Kiến Vàng ( ĐKV), Bãi Dương (BD),
hòn Rễ Lớn (HR), Rừng Sát (RS), Lăng Mạc Cữu – chùa Phù Dung (MC), núi Đá Dựng
(ĐD), Chùa Hang (CH)
Mức độ phân bố: tập trung (t), rãi rác (r), ven đường (v).
STT
Tên
Địa
điểm
Đặc điểm
Phân
bố
Nhóm tảo (Algea)
Ngành tảo sillic (Diatomae)
1 Coscinodiscus sp. Nước
mặn
Tế bào hình đĩa tròn hoặc hộp tròn, sồng đơn
lẽ từng tế bào. Mặt vỏ hình tròn. Trục cao của
tế bào ngắn hơn đường kính. Trên mặt vỏ
thường có vân hình 6 cạnh.
2 Navicula sp. Nước
mặn
Mặt vỏ hình elip. Là loài sống ở đáy hoặc phù
du.
3 Bacteriastrum sp. Nước
mặn
Hauch
(Họ Dictyotaceae)
HR
ĐKV
Tản hình quạt, màu nâu sậm, phía già hơi tẩm
vôi, hơi trong, dày do 2 lớp tế bào làm ra. Tử
phòng thành hàng đồng tâm ở giữa 2 hàng lông
thành ra ta có một khoảng thụ một khoảng
không thụ do hai hàng lông ngăn ra. Tứ bào
bào tử phòng không có bao mô. Tản mềm và
sậm màu.
2 Padina boryana
Thyvi
HR
ĐKV
Tản mỏng như giấy, có một dĩa dính và một
cọng phiến dày gần cọng do hai lớp tế bào, ở
phần mặt trên có vòng lông cách nhau, ở mặt
dưới lông ít ngắn và vòng bất thụ hẹp, vòng
thụ rộng, tứ bào tử phòng thành hàng không
bao mô ở phần dưới , có khi ở giữa, noãn
phòng có bao mô, tính phòng thành quầng 1-2
hàng.
3 Rong căn nang-
Hormophysa
articulata Kuetzing
(Họ Sagsaceae)
HR
ĐKV
Bụi dài 20-25cm, trục rộng 1-2mm, hình trụ,
(họ Hyneacea)
HR
ĐKV
Tản hình trụ, chia nhánh. Phẫu thức ngang cho
thấy tế bào trục rõ rệt, quanh là nhu mô, tế bào
ngoài nhỏ. Tứ bào tử phòng ngăn ngang, trên
nhánh thụ phù, tảo quả lồi.
2 Gelidiella sp
(Họ Gelidiaceae)
Tản có nhánh thường cứng. Tứ bào tử phòng
ngoại phần của nhánh riêng nhỏ, tinh phòng
trên mặt tản, thư quả có nhiều tế bào thụ.
3 Rong kim nhũ
-Galaxaura
fastigiata Dene. (Họ
Chaetanggiaceae)
HR Bụi hình gần như bán cầu, tản thường cuống
hường có lông lún phún hay láng, lưỡng phân
đều, tẩm vôi ít. Nội phôi do sợi không màu
mang sợi nhánh dính nhau thành ngoại phần
mang nhánh đồng hóa ngắn hay dài.
4 Rong lỗ năng –
Laurencia
parvipapillata Tseng
HR Tản bò hay đứng mềm như sụn, với một dĩa và
trục hình trụ hay dẹp, mang nhánh có khi song
dính tế bào ngọn trong một lõm, có mao chi
ngắn, cho ra một dọc tế bào trụ và sợi nhánh.
Trục khi lớn có cơ cấu nhu mô, với lớp ngoài
do tế bào cao theo chiều xuyên tâm không cao
ngăn ngang, nằm trong ngoại phần. Tảo quả
không cọng, ở lông chót.
Ngành tảo lục (Chlorophyta)
1 Closterium sp Nước
ngọt
Tế bào có hai lục lạp hình trái khế, mỗi lục lạp
chứa một dọc hạch lạp ở ngay trục.Quanh hạch
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 9
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
lạp có các hạt tinh bột.
2 Scenedesmus sp Nước
ngọt
Rong phổ biến ở nước ngọt. Tập hợp phửng
4,8,16 tế bào hình thoi dính nhau phần giữa.
sinh sản bằng bất động bào tử, rất hiếm sinh
sản hữu tính.
3 Staurastrum sp Nước
ngọt
Hình dạng phong phú, 2 mãnh dính nhau ở eo
xích đạo sâu, có nhánh xuyên tâm to, đối xứng,
láng hay có nhiều mục.
4 Rong đại bào bó –
Valonia fastigita
HR
ĐKV
Tản màu lục đậm thường cô độc hình cầu gần
như tròn, to 1-5cm, dính vào đá nhờ những
mấu nhỏ. Nguyên sinh chất màu lục đậm làm
thành một lớp mỏng sát vách, quanh thủy thể.
5 Rong tân tiết –
Quyển bá –
Selaginella uncinata
BA,r
Thân bò, có căn hành dài và to. Nhánh ngắn, lá
xếp thành hai hàng lá lưng và hai hàng lá
bụng.
Ngành Pteridophyta
Bộ Filicopsida
Họ Polypodiaceae
1
Ráng Hỏa mạc –
Pyrrosia bonii
(Christ) Ching.
Căn hành bò, mảnh, ngắn, mang vảy thon. Lá
cách nhau, cuống dài 10 – 17 cm, có đốt ở đáy;
phiến đến 24 x 4 cm, bìa nguyên, uốn xuống,
dày, dai, mặt trên trần, mắt dưới mang 2 thứ
lông dày trắng. Nang quần ở 1/3 trên của
phiến, thành hàng xéo; bào tử láng, vàng lợt.
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 10
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
2
Ráng ổ phụng –
Asplenium nidus L
ĐD,
rải rát
Ráng phụ sinh to, đẹp, căn hành ngắn. lá mọc
thành bụi, phiến to, dày màu lục tươi, láng,
thon dài hai chót nhọ. Nang quần dài khít nhau
từ sóng đến gần bìa lá
Họ Cycadaceae
1
Thiên tuế tròn –
Cycas circinalis L.
Đại mộc cao đến 12 m, thân to 40 – 50 cm. Lá
dài đến 2,5 m; Thứ diệp đến 100 cặp, to, dài
đến 35 cm, rộng 1,5 cm; thứ diệp dưới là gai.
Chùy đực đứng, bầu dục to, ở ngọn; tiểu nhụy
nhiều, có mũi dài 1cm. Vảy cái có răng không
sâu, có mũi dài đến 5 cm; noãn 4. Hột xoan, to
3 x 2,5 cm, đỏ khi chín.
Thực Vật Hột Kín Song Tử Diệp
Lớp phụ ngọc lan – Magnoiopsida
Bộ ngọc lan – Magnoliidae
Họ mãng cầu – Annonaceae
1
Mãng cầu ta –
Annona squamosa L.
BA, v
Tiểu mộc nhỏ. Lá xanh tươi mặt dưới mốc
mốc, gân phụ 6 – 7 cặp. Hoa hẹp, đối diện với
lá, lá đài xanh. Phì quả kép, nạt trắng hột xanh.
2
Giác đế -
Goniothalamus spp.
ĐD, r
Tiểu mộc, bụi hay đại mộc. Phiến lá đa dạng,
xoan, bầu dục, tròn dài, lúc già không lông.
Hoa ở nách lá, cánh hoa bên trong nhỏ hơn bên
ngoài.
đến chót. Chùm tụ tán ở ngọn nhánh, có lông
mịn trắng, phiến hoa có lông trắng, tiểu nhụy
vàng. Trái tròn.
3
Quế bạc –
Cinnamomum mairei
Levl.
BA
Đại mộc cao 10 – 25 m, vỏ sôcôla, nhánh non
đen lúc khô. Lá có phiến bầu dục thon, to 7 –
11 x 3 – 4 cm, chót có đuôi, gân cạnh đi gần
đáy, chạy đến gần chót phiến. Phát hoa là
chùm tụ tán ở nách lá, dài 6 – 9 cm; hoa có
lông trắng. Trái cao 1 cm, trên bao hao hình
chén rộng 6 – 7 cm.
Bộ tiêu – Piperales
Họ tiêu – Piperaceae
1
Dây tiêu – Piper
nigrum L
BA,r
Dây leo, lá có phiến đối xứng bầu dục thon,
đáy hình tim, mặt dưới hơi mốc. Biệt chu, gié
dài gần bằng lá, lá hoa dính vào gié. Phì quả
xanh, đỏ rùi đen.
Bộ mao cấn – Rannunculales
Họ dây mối – Menispermaceae
1
Dây mối –
Stepphannia
vòi nhụy rời. bế qur nâu tím.
2
Duối Ô rô – Strenlus
iliciforlia (Kurz)
Corn.
CH,r
Bụi có gai hay to, không lông. Phiến lá có 3
gai ở chót và gai phân phối đều hay không đều
dọc theo bìa, dày, hay cứng, không lông. Gié
hoa 3-5 phân, nhụy cái lép, noãn sào 2 vòi
nhụy dính nhau nhiều. Trái có 3 lá đài mập bao
lại.
3 Mít – Artocarpus sp BA,r
Đại mộc to, vỏ ít nứt, mũ trắng. Lá ở cây con
có thùy. Phát hoa là dái đực màu vàng vàng,
dái cái trên cọng to mọc từ thân. Trái là hợp
giả quả do đài đồng trưởng.
4
Gừa – Ficus
microcarpa L
CH,r
Đại mộc to, màu nâu. Lá có phiến bầu dục, có
2 đầu tà, gân chánh lợt. Sung không cọng ở
nách lá rụng, tổng bao nhỏ.
5
Bồ đề - Ficus
religiosa L
CH,r
Đại mộc lá phiến hình tim, chót lá có đuôi dài
đặc sắc, đáy có 3-5 gân, bìa dúng, cuống dài,
Cỏ nhất niên coa 0,4 – 0,5 m. Thân nham
nhám vì có lông sát. Lá mọc xen; phiến thon,
bìa nguyên, xanh hay hơi đỏ, có 3 gân chính;
cuống 2 – 4 mm, lá bẹ như kim, cao 5 mm, đo
đỏ. Đồng chu; hoa trần, hoa đực có 4 tiểu
nhụy, chỉ cong trong nụ; hoa cái đài hình bầu
bao nhụy cái có 1 vòi nhụy dài. Bế quả trong
đài có lông thưa.
Bộ phi lao – Casuarinales
Họ phi lao – Casuarinaceae
Nhóm 2 – Lớp Sinh Học K33 13
Báo cáo Thực tập đa dạng sinh học
1
Cây phi lao –
Casuarina
equisetifolia J.R &
G.Forst.
BA,r
Đại mộc, cành mãnh như cỏ tháp bút, mỗi đốt
mang một vòng lá dạng vảy nhỏ dính liền nhau
ở gốc, lá tiêu giãm.
Lớp phụ cẩm nhung – Caryophyllidae
Bộ cẩm chướng – Caryophyllales
Họ Long cốt – Cactaceae
1
Xương rồng khế -
Cereus peruvianus
(L) Mill.
ĐD,r
Bụi to, không có mủ, không lá. Thân có 6-9
Họ Bông phấn - Nyctaginaceae
1
Bông giấy –
Bougainvillea
brassiliensis Rauesch
ĐD
Tiểu mộc trườn, to; gai ở nách lá, gai nhọn.
Phiến lá có lông mịn. Tụ tán 3 hoa, mỗi hoa
gắn trên 1 lá hoa trắng, cam, hường, rất đẹp;
ống đài phù, vàng ở trong; tiểu nhụy 7 – 8;
noãn sào không lông, trên 1 thư đài ngắn.
Lớp phụ sổ - Dilleniidae
Bộ sổ - Dilleniales
Họ sổ - Dilleniaceae
1
Dây tứ giác –
Tetracera scander
(L.)Mer.
BA
Tiểu mộc trường hoặc dây leo. Phiến láng
hoặc nhám do long tẩm SiO
2
. chum tu tán hay
phát hoa. Manh nang cho hột có tử y rìa
2 Sổ ấn – Dillenia
indica L.
BA Đại mộc 12 – 30 m, to 1,2 m; vỏ xám, tróc
thành vẩy đa giác. Phiến không lông, dài đến
40 cm, bìa có răng có mũi nhọn, gân phụ 25
-40 cặp. Hoa đơn độc, vàng tươi; lá đài không