Thực tập giáo trình - Pdf 72

BÁO CÁO
THỰC TẬP GIÁO TRÌNH
I. Mục đích, ý nghĩa
Thực tập giáo trình là giai đoạn thực tập trong một khoảng thời gian nhất định, áp
dụng cho sinh viên các khóa năm thứ III (đối với chuyên ngành đào tạo 4 năm như chuyên
ngành đào tạo khoa học cây trồng, bảo vệ thực vật, công nghệ sinh học …), khóa năm thứ
IV (đối với chuyên ngành đào tạo 5 năm như chuyên ngành đào tạo khoa học cây trồng tiên
tiến, công nghệ thông tin, thú y…).
Thực tập giáo trình sẽ cung cấp cho sinh viên những bước cơ bản, những phương
pháp luận chuẩn, các thao tác thực tập, làm số liệu, viết báo cáo … là nền tảng vững chắc
cho việc làm đề tài tốt nghiệp cho năm cuối.
Thực tập giáo trình là là giai đoạn giúp sinh viên tìm hiểu được những ứng dụng kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ xuống các cơ sở, có cái nhìn tổng quan về tình hình nghiên
cứu, ứng dụng và sản xuất của các cơ sở tại địa phương.
Thực tập giáo trình là bước đệm làm quen cơ sở, tại tiền đề tốt cho việc đăng ký làm
thực tập tốt nghiệp, định hướng việc làm sau này cho sinh viên.
Thực tập giáo trình giúp cho sinh viên được thực hành một cách thực tế những kiến
thức đã học, áp dụng những công nghệ ứng dụng trong sản xuất, từ đó tạo cho sinh viên khả
năng áp dụng thực tế từ lý thuyết.
II. Nội dung tiến hành thực tập giáo trình đợt I
1. Thời gian thực tập giáo trình
- Thời gian thực tập giáo trình đợt I: 24/04/2009 - 16/05/2009.
2. Địa điểm thực tập giáo trình
- Địa điểm I: Viện Công nghệ Sinh học – thuộc Viện Khoa học & Công nghệ Việt
Nam.
- Địa điểm II: Vườn ươm Chiến Thắng – Cơ sở 3 thuộc Trung tâm phát triển Nông –
Lâm nghiệp Công nghệ cao Hải Phòng.
- Địa điểm III: Khu chuyển giao công nghệ nhà kính Sawtooth theo công nghệ Isarel
– thuộc Trung tâm phát triển Nông – Lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng.
- Địa điểm IV: Trung tâm phát triển Nông – Lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng
1

d. Lịch sử của Viện Công nghệ Sinh học
Lịch sử thành lập Viện Công nghệ sinh học có chia ra làm 3 giai đoạn như sau:
- PHÒNG SINH VẬT, VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ỦY BAN
KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÀ NƯỚC (1967-1975):
 Phòng Sinh vật trực thuộc Viện Nghiên cứu Khoa học Tự nhiên, Ủy ban Khoa học
và Kỹ thuật Nhà nước, được thành lập năm 1967, do GS.TSKH. ĐẶNG THU làm
Trưởng phòng.
2
 Năm 1975, khi Viện Khoa học Việt Nam chính thức được thành lập, Phòng Sinh vật
đã phát triển thành 5 phòng trực thuộc Viện Khoa học Việt Nam, bao gồm các
hướng sinh học đại cương và sinh học thực nghiệm (Phòng Động vật học, Phòng
Thực vật học, Phòng Sinh lý - Hóa sinh người và động vật, Phòng Sinh lý-Hóa sinh
thực vật, Phòng Vi sinh vật).
- VIỆN SINH VẬT HỌC VÀ CÁC TRUNG TÂM HÌNH THÀNH TỪ VIỆN SINH
VẬT HỌC, VIỆN KHOA HỌC VIỆT NAM (1975-1993):
 Tháng 5 năm 1975, Viện Sinh vật học thuộc Viện Khoa học Việt Nam được thành
lập trên cơ sở hợp nhất các phòng nghiên cứu về sinh vật học nói trên. GS.TSKH.
NGUYỄN HỮU THƯỚC và GS.TSKH. ĐẶNG HUY HUỲNH được cử làm Lãnh
đạo với cương vị Viện phó. Năm 1983, GS.TSKH. LÊ XUÂN TÚ được bổ nhiệm
làm Viện trưởng.
 Năm 1983, các phòng nghiên cứu theo hướng sinh học đại cương đã phát triển và
hình thành, Trung tâm Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Viện Khoa học Việt
Nam do GS.TSKH. ĐẶNG NGỌC THANH làm Giám đốc và GS.TSKH. ĐẶNG
HUY HUỲNH làm Phó Giám đốc.
 Năm 1982, Trung tâm Sinh lý- Hoá sinh người và động vật thuộc Viện Khoa học
Việt Nam thành lập, do GS.TSKH. NGUYỄN TÀI LƯƠNG làm Giám đốc.
 Năm 1989, thành lập Trung tâm Nghiên cứu vi sinh vật, Viện Khoa học Việt Nam,
do PGS.TS. LÝ KIM BẢNG là Giám đốc.
 Năm 1990, thành lập Trung tâm Hoá sinh ứng dụng, Viện Khoa học Việt Nam do,
GS.TSKH. ĐÁI DUY BAN là Giám đốc.

- Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ gen
 Giám đốc: PGS.TS. Nông Văn Hải
f. Chức năng, nhiệm vụ của Viện Công nghệ Sinh học
- Viện Công nghệ sinh học có chức năng:
 Nghiên cứu cơ bản và phát triển công nghệ theo hướng công nghệ sinh học.
 Tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành
công nghệ sinh học.
 Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ cao về công nghệ sinh học cho
đất nước.
- Viện Công nghệ sinh học có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
 Nghiên cứu những vấn đề khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực:
 Công nghệ gen.
 Công nghệ tế bào động vật.
 Công nghệ tế bào thực vật.
 Công nghệ vi sinh.
 Công nghệ protein và enzyme.
 Công nghệ sinh học nano.
 Công nghệ sinh học môi trường.
 Công nghệ sinh học biển.
 Công nghệ vật liệu sinh học
 Công nghệ sinh – y học và tin sinh học
 Các lĩnh vực khác có liên quan.
 Triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ
mới; tổ chức sản xuất, kinh doanh, tư vấn, dịch vụ về công nghệ sinh học và các
lĩnh vực liên quan vào thực tiễn sản xuất và đời sống, góp phần xây dựng, phát triển
ngành công nghiệp sinh học.
4
 Đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao; tổ chức đào tạo sau đại học
về sinh học và công nghệ sinh học. Thông tin, tư vấn, bồi dưỡng và nâng cao trình
độ cán bộ trong lĩnh vực sinh học và công nghệ sinh học.

 Công nghệ sinh học protein và enzyme
 Tinh sạch và cải biến theo hướng có lợi các enzyme có tính thương mại cao.
 Sàng lọc các protein đích có giá trị sinh dược.
 Thiết kế và phát triển các peptide có hoạt tính sinh học.
 Công nghệ sinh học thực vật
5
 Phát triển các công nghệ tế bào thực vật phục vụ cho công tác bảo tồn và
nhân nhanh các giống cây trồng và nguồn gen thực vật quý.
 Cải thiện các tính trạng của cây trồng bằng phương pháp chọn dòng tế bào
và chuyển gen nhằm tạo giống có chất lượng cao và có khả năng chống chịu
tốt hơn.
 Công nghệ sinh học động vật
 Sử dụng các phương pháp công nghệ sinh học nhằm kiểm soát khả năng
sinh sản của vật nuôi lưu giữ tinh trùng, thụ tinh nhân tạo, cấy chuyển phôi,
bảo tồn đa dạng sinh học.
 Phát triển công nghệ tế bào gốc phục vụ trị liệu. Xây dựng các hệ thống nuôi
cấy tế bào động vật phục vụ công tác chẩn đoán và sản xuất protein tái tổ
hợp.
 Nghiên cứu tạo động vật chuyển gen và động vật nhân bản.
h. Sản phẩm – Dịch vụ của Viện Công nghệ Sinh học
- Các sản phẩm thương mại hóa:
 Biolactovil
 Cadef
 Pluriamin
 Microcom
 Micromix
 NIREF
 Polyfa, Polymic và Polynut
 Giống lúa DR2 và DR3
- Các sản phẩm đang thử nghiệm:

 Trường Đại học Khoa học Huế
 Viện Sinh học nhiệt đới Tp. Hồ Chí Minh
được công nhận Tiến sĩ đã và đang đảm nhiệm các trọng trách khác nhau trong các
lĩnh vực Sinh học, Công nghệ sinh học và các lĩnh vực khác có liên quan.
 Hiện nay, Viện Công nghệ sinh học đang quản lý và hướng dẫn 35 nghiên cứu sinh
từ các khóa 2004 đến 2008.
 Ngoài nhiệm vụ đào tạo Sau đại học bậc Tiến sĩ, Viện còn phối hợp và tham gia đào
tạo bậc Đại học, Sau Đại học với các Viện, Trường như:
 Đại học Quốc gia Hà Nội
 Trường Đại học Thái Nguyên
 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1
 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
 Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
 Trường Đại học Lâm Nghiệp
 Trường Đại học Vinh
 Trường Đại học Huế
 Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
 Viện Khoa học & Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
 Học viện Quân y
 v.v..
Đặc biệt, Viện Công nghệ sinh học đã phối hợp với Trường Đại học Công nghệ,
Đại học Quốc gia Hà Nội mở chuyên ngành đào tạo về Công nghệ sinh học nano.
7
 Bộ môn Công nghệ nano sinh học thuộc Khoa Vật lý kỹ thuật và Công nghệ nano
chủ yếu do cán bộ của Viện kiêm nhiệm giảng dạy:
 GS.TS. Lê Trần Bình (Chủ nhiệm Bộ môn),
 PGS.TS. Phan Văn Chi, PGS.TS. Trương Nam Hải,
 PGS.TS. Nông Văn Hải,
 PGS.TS. Lê Thanh Hòa,
 TS. Quyền Đình Thi, TS. Nguyễn Bích Nhi,

học (Proteomics), tin sinh học (Bioinformatics). Tiếp cận các nghiên cứu về lập
ngân hàng gen, bản đồ gen của người Việt Nam; nghiên cứu ở mức độ phân tử về
8
bệnh di truyền, ung thư, truyền nhiễm… ở người Việt Nam, nghiên cứu và phát
triển dược phẩm sinh học.
 Tiến hành các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng về tài nguyên gen từ các nguồn động,
thực vật và vi sinh vật Việt Nam, góp phần bảo tồn và khai thác nguồn gen đặc hữu
của nước ta.
 Tiến hành các nghiên cứu và triển khai các vấn đề công nghệ gen phục vụ phát triển
bền vững nông - lâm - ngư nghiệp và bảo vệ môi trường; tham gia phát triển và
đánh giá sinh vật biến đổi gen.
 Triển khai các dịch vụ, tư vấn KH&CN có liên quan đến công nghệ gen; tham gia
xây dựng cơ sở KH&CN để phát triển CNSH.
 Đào tạo cán bộ, chủ yếu là sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ và sau tiến sỹ) có năng lực
nghiên cứu và chuyên sâu về công nghệ gen và các lĩnh vực có liên quan.
 Tiến hành nhiệm nhiệm vụ hợp tác quốc về công nghệ gen: Hội nhập các chương
trình giải mã gen; triển khai các nghiên cứu về Genomics, Proteomics,
Bioinformatics và các lĩnh vực khác có liên quan của khu vực và quốc tế.
- Lịch sử của Phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ gen – thuộc Viện Công nghệ
Sinh học:
 Tổng kinh phí đầu tư: 57,2 tỉ đồng. Thời gian bắt đầu dự án: 22/6/2001. Thời gian
hoàn thành dự án: 30/6/2005. Nghiệm thu và chính thức đưa vào sử dụng:
30/3/2006.
 Dự án Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ gen (PTNTĐCNG) thuộc lĩnh vực
công nghệ sinh học được đầu tự theo Quyết định số 850 QĐ/TTg ngày 07 tháng 09
năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng các phòng
thí nghiệm trọng điểm.
 Theo Quyết định số 315/QĐ-BKHCNMT ngày 21 tháng 3 năm 2001 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) Viện
Công nghệ sinh học (VCNSH) đã được công nhận là cơ quan chủ trì xây dựng

Viện được phân công tham gia vào việc khai thác sử dụng các trang thiết bị
của PTNTĐCNG.
 Từ tháng 10.2008, PTNTĐCNG được tổ chức tạm thời thành 8 đơn vị chính
là Genomics, Proteomics, Bioinformatics, công nghệ gen I, II, III, IV, V và 3
đơn vị vệ tinh.
 Ngày 8.7.2008, Bộ trưởng Bộ KH&CN đã ký Quyết định số 08/2008/QĐ-
BKHCN ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của PTNTĐ. Đây là hành
lang pháp lý quan trọng và cần thiết để PTNTĐCNG cũng như các PTNTĐ
khác chính thức hoạt động và phát huy hiệu quả của mình.
 Ngày 28.11.2008, Chủ tịch Viện KH&CN Việt Nam đã ký Quyết định số
2000/QĐ-KHCNVN, về việc bổ nhiệm Giám đốc PTNTĐCNG.
 Ban Giám đốc và các đơn vị trực thuộc của PTNTĐCNG sẽ được kiện toàn
trong thời gian tới.
- Thành viên của PTNĐCNG:
STT Tên đơn vị (unit) Người phụ trách
1 Genomics PGS. TS. Nông Văn Hải
Phó Viện trưởng - Giám đốc
PTNTĐCNG, Trưởng phòng CN ADN
Ứng dụng
2 Proteomics PGS. TS. Phan Văn Chi Trưởng phòng Hóa sinh Protein
10
3 Bioinformatics PGS. TS. Trương Nam Hải
Viện trưởng, Trưởng phòng Kỹ thuật Di
truyền
4 Công nghệ gen I PGS. TS. Đinh Duy Kháng Trưởng phòng Vi sinh vật học Phân tử
5 Công nghệ gen II PGS. TS. Trương Nam Hải
Viện trưởng, Trưởng phòng Kỹ thuật di
truyền
6 Công nghệ gen III
TS. NCVC. Nguyễn Hoàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status