i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------
HỒNG HUY CƢỜNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỬ DỤNG THƠNG
TIN CHI PHÍ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ
DỤNG THƠNG TIN CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG - NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
MIỀN NAM VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------
HỒNG HUY CƢỜNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỬ DỤNG THƠNG
TIN CHI PHÍ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ
DỤNG THƠNG TIN CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG - NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
MIỀN NAM VIỆT NAM
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Để thực hiện và hoàn thành Luận án này là nhờ góp phần lớn sự hỗ trợ của
các cá nhân và tập thể. Trƣớc tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các Thầy, Cô
Trƣờng ĐH Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cơ PGS, TS Khoa Kế
Tốn đã tận tâm giảng dạy, hƣớng dẫn, và góp ý cho tơi trong q trình hồn thành
các học phần thuộc chƣơng trình đào tạo và luận án tiến sĩ của nhà trƣờng. Qua đó
giúp tơi có đƣợc những ý tƣởng, kiến thức, hƣớng nghiên cứu để thực hiện luận án
này. Bên cạnh đó, tơi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy TS. Huỳnh Lợi
và TS. Phạm Xuân Thành, là ngƣời hƣớng dẫn khoa học của tơi. Trong suốt q
trình nghiên cứu và thực hiện Luận án, các Thầy đã tận tình định hƣớng, góp ý và
hƣớng dẫn tơi thực hiện Luận án.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể Lãnh đạo và các
giảng viên thuộc Trƣờng ĐH Mở TP.HCM đã luôn động viên và tạo điều kiện cho
tơi hồn thành luận án.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình của tơi. Trong suốt
những năm tháng nghiên cứu, gia đình ln là nguồn động viên và hỗ trợ để tơi
hồn thành Luận án này.
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .......................................................................... viii
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................ ix
TÓM TẮT ................................................................................................................... x
GIỚI THIỆU
1. Sự cần thiết của đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .......................................................... 4
2.1.3 Các thành phần của CAS ............................................................................. 49
2.1.4 Quá trình phát triển của CAS ...................................................................... 51
2.1.5 Sử dụng thơng tin chi phí trong quản trị ...................................................... 53
2.2 Những nhân tố tác động đến UCI ....................................................................... 59
2.3 Kết quả hoạt động ............................................................................................... 62
2.3.1 Khái niệm PER ............................................................................................ 62
2.3.2 Mối quan hệ giữa UCI và PER .................................................................... 62
2.4 Lý thuyết nền ...................................................................................................... 64
2.4.1 Lý thuyết ngẫu nhiên ................................................................................... 64
2.4.2 Lý thuyết thông tin kinh tế ........................................................................... 66
2.4.3 Lý thuyết hệ thống kiểm soát quản trị ........................................................ 67
2.4.4 Lý thuyết hệ thống thông tin quản lý .......................................................... 69
2.4.5 Lý thuyết đại diện ........................................................................................ 70
2.5 Phát triển mơ hình nghiên cứu ........................................................................... 71
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 81
3.2 Mơ hình và thang đo các khái niệm nghiên cứu ................................................ 83
3.2.1 Mơ hình và giả thuyết nghiên cứu .............................................................. 83
3.2.2 Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu ........................................... 83
3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 97
3.3.1 Giới thiệu ..................................................................................................... 97
3.3.2 Nghiên cứu sơ bộ ......................................................................................... 97
iii
3.3.3 Nghiên cứu chính thức ................................................................................. 99
3.3.3.1 Đối tƣợng khảo sát ........................................................................... 99
3.3.3.2 Mẫu khảo sát .................................................................................. 100
iv
5.2.3 Gợi ý chính sách cho các tổ chức nghề nghiệp kế toán ở Việt Nam ......... 153
5.3 Ý nghĩa của nghiên cứu..................................................................................... 154
5.3.1 Ý nghĩa về lý thuyết ................................................................................... 154
5.3.2 Ý nghĩa về thực tiễn ................................................................................... 155
5.3.3 Các điểm mới của đề tài nghiên cứu .......................................................... 155
5.4 Hạn chế và những hƣớng nghiên cứu tiếp theo ................................................ 158
Danh mục các cơng trình nghiên cứu của tác giả đã cơng bố ................................ 160
Tài liệu tham khảo ................................................................................................... 161
Phụ lục ..................................................................................................................... 174
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
CNTT
DN
KTQT
PPNC
Tiếng Anh
ABC
ABB
ABM
ABC/M
AM
AVE
BSC
CAM
CAM-I
CAS
CI
Economic Value Added: Giá trị kinh tế gia tăng
International Federation of Accountants: Liên đồn kế tốn quốc tế
Institute of Management Accountants: Viện kế tốn quản trị
Exploratory Factor Analysis: Phân tích nhân tố khám phá
v
ERP
FIFO
GML
GPK
H
KMO
MCS
MIS
PCA
PAF
PER
PLS
JIT
ROI
ROA
ROE
RCA
SEM
SMA
SRMR
TDABC
TQM
Vietnam Association of Certified Public Accountants: Hội kiểm toán viên hành
nghề Việt Nam
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các nghiên cứu UCI trong quản trị .......................................................... 14
Bảng 1.2: Các lợi ích từ UCI trong quản trị .............................................................. 14
Bảng 1.3: Các nghiên cứu các nhân tố tác động đến UCI ........................................ 17
Bảng 1.4: Các nhân tố tác động đến áp dụng ABC................................................... 20
Bảng 1.5: Các nhân tố tác động đến UCI .................................................................. 25
Bảng 2.1: Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến UCI
trong quá trình lập kế hoạch và phát triển sản phẩm ............................... 59
Bảng 2.2: Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến UCI .................................. 61
Bảng 2.3: Các nghiên cứu liên quan đến UCI góp phần cải thiện PER .................... 63
Bảng 3.1: Nội dung nghiên cứu định tính ................................................................. 99
Bảng 4.1: Thống kê mô tả về địa bàn và loại hình kinh doanh............................... 108
Bảng 4.2: Thống kê mơ tả về các nhân tố tác động đến UCI ................................. 108
Bảng 4.3: Thống kê mô tả về UCI cho quản trị ...................................................... 109
Bảng 4.4: Thống kê mô tả về PER .......................................................................... 109
Bảng 4.5: Kết quả tổng hợp phân tích Crα ............................................................. 110
Bảng 4.6: EFA thang đo nhân tố hỗ trợ nhà quản lý............................................... 110
Bảng 4.7: EFA thang đo nhân tố vai trò CI ............................................................ 111
Bảng 4.8: EFA thang đo nhân tố CNTT ................................................................. 112
Bảng 4.9: EFA thang đo nhân tố quản trị chi phí ................................................... 112
Bảng 4.10: EFA đồng thời các nhân tố độc lập tác động đến UCI ......................... 113
Bảng 4.11: EFA nhân tố UCI .................................................................................. 114
Bảng 4.12: EFA nhân tố PER - chu kỳ sản xuất ..................................................... 114
Bảng 4.13: EFA nhân tố thang đo PER - kiểm sốt chi phí .................................... 115
Hình 1.6: Mơ hình nghiên cứu của Mahama & Cheng ............................................. 24
Hình 1.7: Mơ hình nghiên cứu của Maiga và cộng sự .............................................. 27
Hình 1.8: Mơ hình nghiên cứu của Laitinen ............................................................. 28
Hình 1.9: Mơ hình nghiên cứu tổng qt đề xuất của tác giả luận án....................... 44
Hình 2.1: Vị trí của khái niệm UCI ........................................................................... 49
Hình 2.2: Các thành phần của CAS .......................................................................... 50
Hình 2.3: Lý thuyết nền sử dụng trong nghiên cứu .................................................. 64
Hình 2.4: Mơ hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 72
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 81
Hình 4.1: Mơ hình đo lƣờng các nhân tố tác động lên UCI .................................... 118
Hình 4.2: Mơ hình đo lƣờng khái niệm UCI ........................................................... 120
Hình 4.3: Mơ hình đo lƣờng khái niệm các nhân tố PER ....................................... 121
Hình 4.4: Mơ hình đo lƣờng tới hạn ....................................................................... 123
Hình 4.5: Mơ hình SEM kiểm định giả thuyết ........................................................ 125
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Sơ đồ CAS truyền thống và ABC .......................................................... 174
Phụ lục 2. Thang đo vai trò CI ................................................................................ 175
Phụ lục 3. Thang đo quản trị chi phí ....................................................................... 175
Phụ lục 4. Thang đo CNTT ..................................................................................... 176
Phụ lục 5. Thang đo hỗ trợ của nhà quản lý ............................................................ 176
Phụ lục 6. Thang đo UCI phục vụ cho việc lập kế hoạch ....................................... 176
Phụ lục 7. Thang đo UCI phục vụ cho quyết định giá bán. .................................... 177
Phụ lục 8. Thang đo UCI phục vụ cho kiểm soát .................................................... 177
Phụ lục 9. Thang đo UCI phục vụ cho đánh giá kết quả và ra quyết định .............. 178
Phụ lục 10. Thang đo PER ...................................................................................... 178
Phụ lục 11. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến thang đo khái niệm CNTT ... 178
Tóm tắt:
Việt Nam ngày càng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng vì thế mơi trƣờng cạnh
tranh trong và ngồi nƣớc của các doanh nghiệp (DN) ngày càng gay gắt. Để tồn tại
và phát triển trong mơi trƣờng nhƣ vậy thì DN phải có thông tin cần thiết để quản
trị, đặc biệt là thông tin chi phí (CI). Do đó, việc sử dụng thơng tin chi phí (UCI)
phục vụ quản trị là vấn đề quan trọng và cấp thiết.
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định tính và định lƣợng.
Việc khảo sát đƣợc thực hiện ở 250 DN ở các tỉnh thành Miền Nam Việt Nam, đƣợc
kiểm định thang đo bằng phân tích độ tin cậy Cronbach‘s alpha và EFA bằng phần
mềm SPSS 20. Các kiểm định mơ hình đƣợc thực hiện bằng CFA và SEM bằng
phần mềm AMOS 20.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tác động của các nhân tố đến UCI theo
thứ tự lần lƣợt: quản trị chi phí, cơng nghệ thơng tin (CNTT), vai trị CI và hỗ trợ
của nhà quản lý. Cuối cùng, UCI tác động đến kết quả hoạt động (PER), trong đó
tác động mạnh nhất là kiểm sốt chi phí, tiếp theo là lợi nhuận và cuối cùng là chu
kỳ sản xuất. Kết quả nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo để các DN gia tăng
nhận thức tầm quan trọng của CI và những tác động của UCI đến PER tại DN.
Đồng thời là kênh tham khảo cho nhà nƣớc và tổ chức nghề nghiệp kế toán đƣa ra
những hƣớng dẫn, định hƣớng trong việc tổ chức thực hiện, áp dụng và sử dụng
CAS phục vụ quản trị.
Từ khóa: Sử dụng thơng tin chi phí , kết quả hoạt động, vai trị quan trọng của
í
thơng tin chi phí, cơng nghệ thơng tin, quản trị chi phí, hỗ trợ của nhà quản lý.
xi
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
GIỚI THIỆU
1. Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng vì thế mơi trƣờng cạnh tranh
trong và ngoài nƣớc của các doanh nghiệp (DN) ngày càng gay gắt. Để tồn tại và
phát triển trong mơi trƣờng nhƣ vậy thì DN phải có năng lực quản trị để có thể cạnh
tranh và phát triển. Để quản trị thì nhà quản lý phải có thơng tin cần thiết, một góc
nhìn đổi mới quản trị đó là thơng tin chi phí (CI). Với tầm quan trọng của CI, các
nghiên cứu hiện nay đã đánh giá cao vai trò của CI trong quản trị, Gagne &
Discenza (1993) báo cáo rằng các công ty sản xuất xe hơi đã sử dụng CI mục tiêu
đã gặt hái đƣợc những lợi ích từ việc cắt giảm chi phí và gia tăng thêm lợi nhuận.
Tƣơng đồng quan điểm này, Cooper & Slagmulder (1999) cho rằng việc sử dụng CI
mục tiêu, trong đó chi phí đƣợc phân chia cho các vùng, bộ phận chịu trách nhiệm
cắt giảm chi phí, điều này giúp đảm bảo rằng chỉ có các sản phẩm sinh lời mới đƣợc
đƣa ra thị trƣờng. Thêm vào đó, CI theo những góc nhìn khác cũng thể hiện khả
năng dự tốn chi phí để sử dụng trong việc định giá sản phẩm và chỉ ra những vùng
cần phải thay đổi trong q trình hoạt động kinh doanh để có thể cắt giảm chi phí từ
đó cho phép cơng ty đáp ứng mong muốn khách hàng tốt hơn (Kaplan & Cooper,
1998). Về khía cạnh ra quyết định theo Brierley (2008) cho rằng CI có thể sử dụng
cho việc ra quyết định, khả năng cung cấp thông tin về lãi lỗ của từng sản phẩm,
khách hàng và sử dụng cho mục đích quản trị về quyết định thêm hoặc loại bỏ một
loại sản phẩm nào đó.
Tổ chức nghề nghiệp kế tốn IFAC (2009) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của
CI, cho rằng DN cần có một sự hiểu biết tồn diện về cách thức các nguồn lực đƣợc
sử dụng và chi phí phát sinh nhƣ thế nào, CI sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chi phí
cho các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ cụ thể. Các tổ chức nghề nghiệp kế toán
cũng đã bắt đầu quan tâm đến tầm quan trọng của CI và bắt đầu xây dựng các
nguyên tắc về hệ thống CI giúp hỗ trợ cho DN quản trị. IFAC (2009) đã xây dựng
và ban hành hƣớng dẫn Evaluating and Improving Costing in Organizations, nội
dung chủ yếu của hƣớng dẫn này đƣa ra những nguyên tắc chung về đo lƣờng, ghi
(Activity based costing – ABC).
3
Những năm gần đây, các nghiên cứu ở nƣớc ngoài hiện nay đang có xu hƣớng
nghiên cứu về tính hiệu quả của một CAS nhƣ nghiên cứu của Shoute (2009). Hiệu
quả của một CAS đƣợc đo lƣờng bởi hai khía cạnh cơ bản là (a) mức độ UCI phục
vụ cho quản trị, (b) sự hài lòng về CAS. Để nâng cao mức độ UCI, một trong những
vấn đề quan trọng là phải hiểu biết những tác nhân có tính quyết định đến UCI nhƣ
vai trị CI, cơng nghệ thơng tin (CNTT), hỗ trợ của nhà quản lý.
Ở Việt Nam, thực tiễn về UCI phục vụ cho quản trị cũng rất phong phú và
mang lại nhiều hiệu quả thiết thực, theo báo Vnexpress ra ngày 12/8/2019, sau khi
Sá xị Chƣơng Dƣơng đƣợc mua lại từ nhà đầu tƣ Thái Lan thì đã chuyển trạng thái
từ lỗ sang lãi, tình hình hoạt động của Sá xị Chƣơng Dƣơng diễn biến ngày càng
tích cực chủ yếu đến từ việc kiểm soát tốt chi phí. Hoặc nhƣ trƣờng hợp của cơng ty
Vicostone kiểm sốt chi phí tốt do áp lực từ cạnh tranh, theo báo Cafef ra
ngày15/03/2018, ông Hồ Xuân Năng, chủ tịch hội đồng quản trị cho biết để giải
quyết vấn đề chi phí ngun liệu đầu vào tăng, cơng ty sẽ cố gắng tối ƣu hóa chi phí
của DN để giữ giá bán ổn định, tăng cao năng lực cạnh tranh. Hơn nữa, nâng cao
năng lực cạnh tranh không chỉ đến từ khía cạnh cơng nghệ mà cịn đến từ năng lực
quản trị. Thêm vào đó, theo báo Nhà Đầu Tƣ, ngày 26/4/2017, Vingroup thực hiện
cuộc cách mạng về quản trị, theo ông Phạm Nhật Vƣợng, với 5 định hƣớng về cải
cách quản trị trong đó tập trung hƣớng đến tự động hố và chia sẻ hóa sẽ giảm đáng
kể chi phí từ đó hiệu quả sẽ cao hơn. Theo tin phịng thƣơng mại và công nghiệp
Việt Nam - VCCI ngày 25/12/2019, công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận
(PNJ) cơng bố tình hình tài chính đƣợc cải thiện đáng kể nhờ việc cơ cấu danh mục
sản phẩm và tối ƣu chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, cơng ty sử dụng ERP nhằm tối ƣu
quy trình vận hành, quản lý hao hụt và tiết kiệm chi phí.
Với tầm quan trọng của CI đƣợc đề cập, bàn luận, nghiên cứu ở góc độ nghiên
•
Mục tiêu 2: Kiểm định mối quan hệ giữa UCI và PER tại các DN phía Nam
Việt Nam.
Xuất phát từ mục tiêu đề tài, để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận án
nhận định rằng các vấn đề cần phải giải quyết, từ đó xác định câu hỏi nghiên cứu
nhƣ sau:
•
Nhân tố nào tác động và mức độ tác động đến UCI tại các DN phía Nam Việt
Nam?
•
UCI tác động nhƣ thế nào đến PER tại các DN phía Nam Việt Nam?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
5
Xuất phát từ mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu chính bao
gồm: thơng tin chi phí (CI), sử dụng thơng tin chi phí (UCI), kết quả hoạt động
(PER), các nhân tố ảnh hƣởng đến UCI và mối quan hệ giữa UCI và PER.
Đối tƣợng khảo sát:
Trên cơ sở mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng tham gia trong nghiên
cứu định tính qua việc thực hiện phỏng vấn là các chuyên gia tài chính kế tốn, cụ
thể là các giám đốc tài chính, kế tốn trƣởng tại các DN và giảng viên, nhà khoa học
nhiên khái qt chung thì có hai hƣớng nghiên cứu chính là (a) UCI phục vụ cho
quản trị và (b) chất lƣợng CI. Thứ nhất, khái niệm chất lƣợng CI theo Cohen &
Kaimenaki (2009) bao gồm tám khía cạnh, đó là sự phù hợp, chính xác, đáng tin
cậy, kịp thời, khả năng sử dụng, cập nhật, tƣơng thích với nhu cầu của ngƣời ra
quyết định và phù hợp hồn tồn cho mục đích ra quyết định. Thứ hai, đối với khái
niệm UCI đƣợc hiểu là mức độ DN sử dụng CI phục vụ cho mục đích quản trị nhiều
hay ít. Trong một số nghiên cứu khái niệm UCI đƣợc hiểu đồng nghĩa với khái niệm
sử dụng CAS, lý do là các nhà nghiên cứu muốn đo lƣờng mức độ sử dụng CAS
phục vụ cho quản trị thì phải đo lƣờng qua mức độ UCI phục vụ cho quản trị. CI là
kết quả của CAS, do đó khi các nhà quản lý tăng mức độ UCI phục vụ cho quản trị
điều này đồng nghĩa với việc tăng mức độ sử dụng CAS phục vụ cho quản trị.
Các nghiên cứu hiện nay cho rằng khái niệm UCI (sử dụng CAS) phục vụ
cho quản trị là một thành phần, hoặc là một khái niệm ―con‖ của thang đo lƣờng
khái niệm sự thành công của CAS và sự hiệu quả của CAS. Hơn nữa, khái niệm sự
hiệu quả của CAS và sự phức tạp của CAS cũng có mối quan hệ với nhau. Bên cạnh
đó, khái niệm UCI phục vụ cho quản trị, sự thành công CAS, sự hiệu quả của CAS
cũng có mối quan hệ với PER. Do đó, đề tài tác giả luận án chủ yếu tập trung phân
tích xoay quanh các khái niệm này, cụ thể gồm: UCI phục vụ cho quản trị (sử dụng
CAS phục vụ cho quản trị), sự phức tạp của CAS, sự thành công và hiệu quả của
CAS. Nhƣ vậy, trong hai hƣớng nghiên cứu về CI trên thì đề tài của tác giả luận án
tập trung phân tích về UCI phục vụ cho quản trị, nhƣ vậy khái niệm về chất lƣợng
CI khơng phải là hƣớng phân tích của đề tài luận án.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
7
Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp hỗn hợp, bao gồm định
tính và định lƣợng.
Nghiên cứu định tính: Bƣớc đầu tiên tác giả luận án chọn lọc, phân tích và tổng
Định hình và lƣợng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến UCI ở
các DN để từ đó xây dựng mơ hình chung phân tích các nhân tố tác động đến
UCI tại các DN Miền Nam nói riêng và DN Việt Nam nói chung.
Định hình và đo lƣờng mức độ tác động của UCI tới PER. Từ đó giúp các DN
nhận biết đƣợc tầm quan trọng của UCI trong công tác quản trị, qua đó cải thiện
PER, duy trì sự tăng trƣởng ổn định của DN.
Thông qua kết quả nghiên cứu, đề tài luận án đƣa ra những hàm ý chính sách
cho DN, tổ chức nghề nghiệp và nhà nƣớc liên quan đến UCI phục vụ cho quản
trị.
6. Cấu trúc luận án
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu và đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu. Quá trình
và nội dung nghiên cứu đƣợc trình bày bao gồm 5 chƣơng, đƣợc trình bày theo trình
tự và nội dung chính sau đây:
Chƣơng 1, Tổng quan: trình bày và phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu
liên quan đến đề tài để từ đó xác định khe hổng nghiên cứu.
Chƣơng 2, Cơ sở lý thuyết: trình bày và phân tích tổng quan cơ sở lý thuyết làm
nền tảng để thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Chƣơng 3, Phƣơng pháp nghiên cứu: xây dựng các thang đo lƣờng các khái
niệm trong mơ hình đề xuất và thiết kế chƣơng trình nghiên cứu.
Chƣơng 4, Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu sơ bộ và chính thức đƣợc
thể hiện cụ thể qua: kết quả phỏng vấn chuyên gia, phân tích Crα, EFA, CFA và
phân tích mơ hình SEM.
Chƣơng 5, Kết luận và hàm ý: Tổng hợp những khám phá có ý nghĩa và kết
luận về chƣơng trình nghiên cứu. Những hàm ý, giải pháp cũng đƣợc thảo luận
trong chƣơng này. Cuối cùng là nêu rõ những hạn chế của nghiên cứu và đề
xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
9
định giá bán và các vấn đề quản trị khác. Giai đoạn phát triển tiếp theo là khi mơi
trƣờng kinh doanh có nhiều thay đổi nhƣ công nghệ thông tin (CNTT), công nghệ
sản xuất, áp lực cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế gay gắt hơn thì địi hỏi việc xử lý
và cung cấp thơng tin quản trị nói chung và CI nói riêng trở thành một nhu cầu thiết
yếu và cấp bách. CAS truyền thống bắt đầu có sự lỗi thời và cần có những thay đổi
10
theo những cách tiếp cận mới để đáp ứng nhu cầu thông tin theo yêu cầu của nhà
quản trị trong môi trƣờng mới. Trong giai đoạn này nổi lên những cơng trình nghiên
cứu CAS theo phƣơng pháp tiếp cận mới, trong đó phƣơng pháp nổi bậc là ABC
(Activity Based Costing).
Những nghiên cứu này về cơ bản có hai hƣớng chính, đó là (a) nghiên cứu về
CAS, (b) tác động của CAS đến PER. Cụ thể các hƣớng nghiên cứu chính đƣợc
trình bày qua sơ đồ sau:
Các hƣớng nghiên cứu liên quan đến
đề tài
Nghiên cứu về tác động của CAS đến
PER
Nghiên cứu về
CAS
Các nhân tố tác động đến áp
dụng CAS
Thông tin chi phí (CI)