Giáo án địa lí 9 soạn theo công văn 5512 bộ GD kì 2 - Pdf 72

Ngày soạn: 07/01
Ngày dạy :
Bài 31 - Tiết 36: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với
việc phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những
thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của vùng và tác động của chúng tới
sự phát triển kinh tế - xã hội
2. Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng ĐNB.
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên,
dân cư, xã hội và sự phát triển kinh tế của vùng.
3. Thái độ: Hiểu rõ sự đa dạng phong phú của điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên tạo ra thế mạnh kinh tế.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực TD tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng Bđ, bảng số liệu,...
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Lược đồ vùng đông nam bộ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi

3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề
- Giáo viên yêu cầu: Em hãy quan sát lược đồ, xác định
vị trí của vùng Đơng Nam Bộ và nêu những hiểu biết
của em về vùng đó?
- Học sinh tiếp nhận: lên bảng xác định và trình bày.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ và lên trình bày câu trả lời trên
bảng.
- Giáo viên quan sát học sinh trình bày; yêu cầu các
học sinh khác lắng nghe để nhận xét; bổ sung; đánh
giá.
- Dự kiến sản phẩm: học sinh chỉ được trên lược đồ;
nhưng nêu những hiểu biết cịn sơ sài.
*Báo cáo kết quả: 1 học sinh trình bày.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:
Như vậy, để xem bạn đã xác định đúng hay chưa hay
những hiểu biết cảu bạn về vùng ĐNB đã chính xác và
đầy đủ hay khơng? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài
hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý

- Học sinh tiếp nhận…
GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi: ? Nêu ý nghĩa
vị trí địa lí của vùng.
- Học sinh tiếp nhận…
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: Học sinh chỉ trên lược đồ , thảo luận cặp đôi
để trả lời.
- Dự kiến sản phẩm: HS xđ được vị trí địa lí của vùng
và nêu được 1 vài nét về ý nghĩa vị trí địa lí của vùng.
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2 : II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên
1. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên của vùng; những thuận lợi, khó khăn

lãnh thổ

- Là cầu nối giữa Tây
Nguyên và Duyên hải Nam
Trung Bộ với đồng bằng
sông Cửu Long, giữa đất
liền với biển Đông giàu
tiềm năng đặc biệt là tiềm
năng dầu khí ở thềm lục
địa phía nam.
- Là đầu mối giao lưu kinh

Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn
chế ô nhiễm nước của các dịng sơng Đơng Nam Bộ
- Học sinh tiếp nhận…
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh trả lời từng câu hỏi giáo viên đặt ra; thực
hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Giáo viên quan sát hs trả lời và làm việc.
- Dự kiến sản phẩm:hs nêu được đặc điểm tự nhiên của
vùng; xác định được trên lược đồ…
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 3: III. Đặc điểm dân cư và xã hội
1. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm dân cư, xã hội của
vùng và tác động của chúng tới sự phát triển kinh tế - xã
hội. Kĩ năng phân tích bảng số liệu.
2. Phương thức thực hiện:

- Đơng Nam Bộ có địa hình
thoải, đất badan và đất xám
thích hợp với các cây cơng
nghiệp lâu năm: cao su, cà
phê, điều...
- Thềm lục địa nông, rộng,
giàu tiềm năng dầu khí.
Biển ấm, ngư trường rộng
hải sản phong phú.
- Rừng ở Đơng Nam Bộ

- Dự kiến sản phẩm:hs nêu được đặc điểm dân cư của
vùng; so sánh được với cả nước.
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 PHÚT)
1. Mục tiêu: giúp học sinh ôn tập lại kiến thức đã được
học trong bài.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: trả lời câu hỏi giáo viên nêu ra.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên: đặt câu hỏi cho học sinh trả lời:
? Vùng Đông Nam Bộ kinh tế xã hội phát triển rất năng
động là do đâu.
? Trên quan điểm môi trường và phát triển bền vững thì
điều kiện quan trọng hàng đầu

- Đơng Nam Bộ là vùng
đơng dân, có sức hấp dẫn
với nguồn lao động cả
nước qua các chỉ tiêu phát
triển GDP và tỉ lệ người
lớn biết chữ, tuổi thọ trung

hỏi.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: kiến thức mới.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự tìm hiểu.
5. Tiến trình hoạt động : sưu tầm hình ảnh về tiềm năng
kinh tế biển ở vùng ĐNB.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Kí duyệt: 10/01


Ngày soạn: 09/01
Ngày dạy:
Bài 32 - Tiết 37: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng :
- Công nghiệp:
+ Là thế mạnh của vùng. Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối, đa dạng, tiến bộ.
+ Công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng lớn (59,3%) trong cơ cấu kinh tế của
vùng và cả nước.
- Nông nghiệp:
+ Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng các bản đồ (lược đồ) Địa lí tự nhiên, Kinh tế vùng ĐNB hoặc Atlat
Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự phân bố tài nguyên và các ngành kinh tế của vùng.

D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng
quyết vấn đề.
….
……
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
tòi, mở rộng
quyết vấn đề
……


2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung (ghi bảng)
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
1. Mục tiêu: Khơi dạy sự tị mị của học sinh về kinh tế
vùng Đơng Nam Bộ.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cặp đôi.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề
- Giáo viên yêu cầu: GV cho học sinh quan sát 1 số
hình ảnh về các ngành cơng nghiệp nổi bật ở ĐNB và yc
hs xác định tên các ngành cơng nghiệp đó, ý nghĩa của

+ Là thế mạnh của vùng. Cơ cấu sản xuất công nghiệp
cân đối, đa dạng, tiến bộ.
+ Công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng lớn (59,3%)
trong cơ cấu kinh tế của vùng và cả nước.
- Nông nghiệp:
+ Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả
nước.
Về kĩ năng:
- Sử dụng các bản đồ (lược đồ) Địa lí tự nhiên, Kinh tế
vùng ĐNB hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự
phân bố tài nguyên và các ngành kinh tế của vùng.
- Cần biết kết hợp tốt kênh hình, kênh chữ để phân
tích, nhận xét một số vấn đề quan trọng của vùng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
( 35 phút)
Hoạt động 1: 1/ Công nghiệp
1. Mục tiêu: Nêu đặc điểm các ngành công nghiệp của
vùng ĐNB và ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển
kinh tế vùng. Kĩ năng chỉ lược đồ, quan sát nhận xét
lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động
- Ý kiến cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.

- Học sinh: Học sinh chỉ trên lược đồ , thảo luận theo
nhóm để trả lời.
- Dự kiến sản phẩm:
+Trước1975: Công nghiệp phụ thuộc, cơ cấu đơn giản,
phân bố nhỏ hẹp.....
+So sánh 3 khu vực trong vùng; và với cả nước.
+ Nhóm: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển
và sự năng động của vùng.Lực lượng lao động tại chỗ
chưa phất triển về lượng và chất.Công nghệ chậm đổi
mới.Nguy cơ ô nhiễm môi trường cao.
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2 : 2/ Nơng nghiệp
1. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm ngành nông
nghiệp của vùng. Kĩ năng quan sát nhận xét lược đồ.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động:
- Ý kiến cá nhân
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên: Dựa vào bảng 32.2 nhận xét tình hình phân
bố cây công nghiệp lâu năm và hàng năm ở Đơng Nam

hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Giáo viên quan sát hs trả lời và làm việc.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Là vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp. Phân
bố rộng rãi, đa dạng, chiếm diện tích khá lớn.
+ Vùng có thế mạnh để phát triển:
Thổ nhưỡng: đất ba dan và đất xám
Khí hậu cận xích đạo
Tập quán và kinh nghiệm sản xuất
Cơ sở công nghiệp chế biến
Thị trường xuất khẩu.
- Chăn nuôi gia súc - gia cầm. Nuôi trồng thuỷ sản được
chú trọng.
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 PHÚT)
1. Mục tiêu: giúp học sinh ôn tập lại kiến thức đã được
học trong bài.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: trả lời câu hỏi giáo viên nêu ra.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên: đặt câu hỏi cho học sinh trả lời:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (01 PHÚT)
1. Mục tiêu: học sinh vận dụng được kiến thức đã học
vào trong thực tiễn.
2. Phương thức thực hiện: cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động: tài liệu, số liệu,…
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
GV yêu cầu học sinh: So sánh nền kinh tế ở ĐNB so với
các vùng đã học?
HS về nhà tìm hiểu thơng qua kiến thức đã học.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG (01 PHÚT)
1. Mục tiêu: khơi dậy ở học sinh trí tị mị, đam mê học
hỏi.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: kiến thức mới.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự tìm hiểu.
5. Tiến trình hoạt động :
- Về nhà học bài cũ chuẩn bị tiếp nội dung phần cịn
lại để hơm sau học
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu liên quan đến nội dung bài
học để hôm sau học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi
động
huống.
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập
quyết vấn đề.
D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
tòi, mở rộng
quyết vấn đề
2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung (ghi bảng)
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
1. Mục tiêu: Khơi dạy sự tò mò của học sinh về kinh tế
vùng Đông Nam Bộ.


2. Phương thức thực hiện:

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của dịch
vụ:
+ Rất đa dạng gồm các hoạt động thương mại, du lịch
vận tải....
+ Tỉ trọng các loại dịch vụ có biến động.
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế
- Nhận biết vị trí , giới hạn và vai trị của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam.
Về kĩ năng:


- Sử dụng các bản đồ (lược đồ) Địa lí tự nhiên, Kinh tế
vùng ĐNB hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để thấy rõ sự
phân bố tài nguyên và các ngành kinh tế của vùng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
( 35 phút)
Hoạt động 1: 3/Dịch vụ
1. Mục tiêu: Nêu đặc điểm các ngành dịch vụ của vùng
ĐNB và ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển kinh tế
vùng. Kĩ năng chỉ lược đồ, quan sát nhận xét lược đồ,
biểu đồ, bảng số liệu.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động
- Ý kiến cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm.

thương mại, du lịch
vận tải....
- Tỉ trọng các loại
dịch vụ có biến động.
- Thành phố Hồ Chí
Minh là đầu mối giao
thơng vận tải quan
trọng hàng đầu của
Đông Nam Bộ và cả
nước.
- Đông Nam Bộ là nơi


nhanh.
+ Nhiều loại hình giao thơng: đường ơ tơ, đường sắt,
đường biển, đường hàng khơng).
+ Nhóm: Cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí, nguồn lao động,
chính sách phát triển, đktn,…
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Hoạt động 2 : V/ Các trung tâm kinh tế và vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam
1. Mục tiêu: Xác định được các trung tâm kinh tế và
vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Vai trị của nó đối với
nền kinh tế của đất nước. Kĩ năng quan sát nhận xét
lược đồ.
2. Phương thức thực hiện:

ngoài của toàn quốc.
V. Các trung tâm
kinh tế và vùng kinh
tế trọng điểm phía
Nam

- Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam có vai
trị quan trọng đối với
Đơng Nam Bộ và đối
với các tỉnh phía Nam
và cả nước.


- Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển mạnh. giá trị xuất
khẩu chiếm 60,3% cả nước).
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 PHÚT)
1. Mục tiêu: giúp học sinh ôn tập lại kiến thức đã được
học trong bài.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: trả lời câu hỏi giáo viên nêu ra.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.

GV yêu cầu học sinh:
+GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3/sgk/123
+Xử lí số liệu, sau đó vẽ biểu đồ hình trịn, mỗi tiêu chí
1 biểu đồ.
-Nhận xét
HS thông qua kiến thức đã học thực hiện u cầu của
giáo viên.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TỊI, MỞ RỘNG (01 PHÚT)
1. Mục tiêu: khơi dậy ở học sinh trí tị mị, đam mê học
hỏi.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: kiến thức mới.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự tìm hiểu.
5. Tiến trình hoạt động :
HS về tìm hiểu tài liệu về nguồn lợi du lịch mà thành
phố HCM đạt được trong ngành dịch vụ.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
NK: 31/01


Ngày soạn:..../..../.......
Ngày dạy...../....../......
Bài 34: Tiết 39:
THỰC HÀNH

dụng và tìm tòi, quyết vấn đề.
mở rộng
2. Tổ chức các hoạt động
A/ Khởi động
1. Mục tiêu: Khơi dạy kiến thức về kinh tế vùng ĐNB và kĩ năng vẽ biểu đồ.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề
- Giáo viên yêu cầu: ? Nêu lại các bước vẽ biểu đồ tròn; cách nhận xét,…


- Học sinh tiếp nhận: trình bày.
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ và lên trình bày câu trả lời trên bảng.
- Giáo viên quan sát học sinh trình bày; yêu cầu các học sinh khác lắng nghe để
nhận xét; bổ sung; đánh giá.
- Dự kiến sản phẩm: học sinh nêu các bước
*Báo cáo kết quả: 1 học sinh trình bày.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Về kiến thức:
Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện phát triển công nghiệp và vai trị của


+ Lấy kết quả của HS vẽ trên bảng làm mốc thời gian chung cho cả lớp. GV yêu
cầu cả lớp nhìn lên bảng và nhận xét bổ sung. Chú ý nhắc nhở HS đề tên biểu
đồ, ghi chú và đánh màu để phân biệt các sản phẩm tiêu biểu thuộc những ngành
công nghiệp trọng điểm. GV nhận xét, kết luận.
+ Những em vẽ chưa xong, có thể cho làm tiếp ở nhà, GV cũng cần kiểm tra kết
quả làm việc ở tiết học tiếp theo.
Hđ 2 :Tìm hiểu về các ngành công nghiệp trọng điểm của Đông Nam Bộ
1. Mục tiêu: học sinh vận dụng được kiến thức đa xhocj hoạt động theo nhóm để
trả lời câu hỏi.
2. Phương thức thực hiện: theo nhóm
3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: học sinh đánh giá và giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
- HS thảo luận nhóm nhỏ theo các câu hỏi. Lớp được phân thành 8 nhóm, hai
nhóm cùng trao đổi, thảo luận về một câu hỏi.
+ Nhóm 1 và 2 thảo luận với câu hỏi : Những ngành công nghiệp trọng điểm nào
sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng ?
+ Nhóm 3 và 4 thảo luận với câu hỏi : Những ngành công nghiệp trọng điểm nào
sử dụng nhiều lao động ?
+ Nhóm 5 và 6 thảo luận với câu hỏi : Những ngành công nghiệp trọng điểm nào
địi hỏi kĩ thuật cao ?
+ Nhóm 7 và 8 thảo luận với câu hỏi : Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong
phát triển công nghiệp của cả nước.
- GV gợi ý HS xem lại các bài học trong SGK (bài 31, 32, 33). Các nhóm
thảo luận trong thời gian 5 phút.
- GV gọi đại diện một nhóm được phân cơng trả lời câu hỏi, đại diện
nhóm thứ hai bổ sung, lần lượt như vậy cho đến hết cả 4 câu hỏi.
BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Vẽ biểu đồ

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
NK: 25/01


Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 35: Tiết 40: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức
- HS nhận biết vị trí địa lí,giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với
việc phát triển kinh tế - xã hội.
- HS trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và
những thuận lợi, khó khăn đối với việc phát triển kinh tế, xã hội
- HS trình bày đặc điểm dân cư, xã hội và tác động của chúng đối với việc phát
triển kinh tế, xã hội của vùng.
2. Kĩ năng
- Hs phải xác định được ranh giới của vùng, vị trí một số tài nguyên quan trọng,
vận dụng thành thạo kênh chữ, kênh hình để phân tích và giải thích được một số
bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long
- Các kĩ năng sống giáo dục trong bài học:
+ Tư duy: Thu thập và xử lí thơng tin từ lược đồ/bản đồ, bảng số liệu, bảng
thống kê và bài viết về tình hình phát triển các ngành kinh tế ở đồng bằng sơng
Cửu Long. Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phát triển các
ngành kinh tế và giữa các ngành kinh tế với nhau ở đồng bằng sơng Cửu Long .
+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ thảo luận, lắng nghe, phản hồi tích cực hợp tác
và làm việc nhóm.
+ Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm cá nhân trong
nhóm.

thức

- Sử dụng hình ảnh trực quan,
- Thuyết trình, vấn đáp.
C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải
luyện tập
quyết vấn đề.
- Dạy học theo nhóm
D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải
dụng
quyết vấn đề
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải
tòi, mở rộng
quyết vấn đề

….
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật học tập hợp tác
….
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
….
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
……

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3')
1. Mục tiêu: Tạo tâm lí hứng khởi cho học sinh trước khi vào bài học mới, đồng
thời bước đầu giúp học sinh có được những hiểu biết cơ bản về nội dung của
bài học.
2. Phương thức thực hiện:
- Học sinh làm việc với Hình 35.1 – Lược đồ tự nhiên vùng ĐBSCL kết hợp vốn

1. Mục tiêu: HS nhận biết vị trí địa lí, giới hạn


lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc
phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phương thức thực hiện:
- Hs làm việc cá nhân, cặp với Lược đồ tự nhiên
vùng ĐBSCL kết hợp kênh chữ SGK
3. Sản phẩm hoạt động
- Hs Trả lời miệng
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá
5. Tiến trình hoạt động:
Bước 1. Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS: Ở mục
1 này các em sẽ tiến hành làm việc cá nhân bằng
việc quan sát lược đồ tự nhiên vùng ĐBSCL
trong SGK hoặc trong Át lát địa lí VN hãy cho
biết:
C1: ĐBSCL gồm những tỉnh, thành phố nào?
Diện tích của vùng?
C2: Xác định vị trí tiếp giáp của vùng?
C3: Với vị trí tiếp giáp đó, em hãy nêu ý nghĩa vị
trí địa lý của vùng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian
8 phút theo cặp đôi.
Dự kiến câu trả lời:
C1: - Gồm 13 tỉnh và thành phố.
- DT: 39.734 km2
GV: Bổ sung về diện tích: 40.602 km2

lưu trên đất liền và biển với
các với các nước trong Tiểu
vùng sông Mê Kông.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status