Giáo án địa lí 8 soạn theo công văn 5512 bộ GD kì 1 - Pdf 72

NS:
ND:
Phần I: THIÊN NHIÊN - CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC
Chương XI: CHÂU Á
Bài 1: Tiết 1- VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH - KHỐNG SẢN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ châu Á
- Trình bày đc đặc điểm về địa hình và khống sản của châu Á
2) Kỹ năng:
- Đọc và phân tích kiến thức từ bản dồ, lược đồ để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên
châu Á.
- Phân tích các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên.
3)Thái độ: Có ý thức say mê khám phá, ng/c, tìm hiểu các sự vật, ht địa lí, bồi dưỡng
lịng u thiên nhiên.
4) Định hướng phát triển năng lực: Tự học, năng lực GQVĐ, giao tiếp, sử dung ngôn
ngữ, sử dụng lựơc đồ, bđồ- tranh ảnh-số liệu; năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập,
+ Bản đồ tự nhiên châu Á
+ Tự nhiên thế giới=bản đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa Cầu.
+ Các tranh ảnh núi non, đồng bằng của châu Á.
+ Bp S các châu lục
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà: nghiên cứu bài 1
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện

đặc điểm của châu Á, kích thích sự tị mò, hứng
thú cho hs
2. Phương thức thực hiện:
- Cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
? Qua việc tìm hiểu ở nhà, em hãy cho biết hiểu
biết của mình về châu Á
- Học sinh tiếp nhận:
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, hoặc viết câu trả lời
- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học:
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện
tự nhiên phức tạp và đa dạng nhất. Tính phức
tạp, đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu
tạo địa hình và sự phân bố khống sản. Chúng
ta tìm hiểu những VĐ này trong bài học hôm

2) Châu Á tiếp giáp những châu lục, đại dương
nào?
3) Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực
Nam, chiều rộng từ Tây sang Đông của châu Á
là bao nhiêu km?
4) Dựa SGK, cho biết S châu Á là bao nhiêu?
So sánh với S 1 số châu lục đã học và cho nhận
xét?
5)Qua đó, em có nhận xét gì về đặc điểm vị trí,
giới hạn, diện tích lãnh thổ châu Á?
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
1) Điểm Cực Bắc và Cực Nam phần đất liền
của châu Á trên những vĩ độ địa lí:

châu luc
1. Vị trí, giới hạn:

- Châu Á ở nửa cầu Bắc, là 1 bộ
phận của lục địa Á- Âu.
- Trải rộng từ vùng XĐ đến vùng
cực Bắc, tiếp giáp với 3 đại dương
lớn và 2 châu lục.
b. Kích thước:
- Có diện tích lớn nhất thế giới: S
= 44,4 triệu km2( kể cả đảo)


*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu y/c:
Tìm hiểu về địa hình ở châu Á
Dựa H1.2
- Nhóm lẻ:
1) Xác định vị trí, đọc tên các dãy núi và sơn
nguyên chính của châu Á?
2) Xác định hướng của các dãy núi và nơi phân
bố của chúng?
- Nhóm chẵn:
1) Xác định vị trí, đọc tên các đồng bằng lớn
của châu Á?

II) Đặc điểm địa hình - khống
sản:

1) Địa hình:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi,
sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều
đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng
chính: đơng - tây và bắc -nam làm
cho địa hình bị chia cắt phức tạp.
+ Các núi và sơn nguyên cao tập
trung chủ yếu ở vùng trung tâm
+ Phần rìa phía đơng, đơng nam
nằm trong vành đai lửa TBD


2) Nêu rõ nơi phân bố chúng?

+ Phần rìa phía đông, đông nam nằm trong
vành đai lửa TBD => thường xuyên xảy ra
động đất, núi lửa, sóng thần.
+ VN cũng chịu ảnh hưởng, thỉnh thoảng vẫn
còn xảy ra động đất nhưng cường độ khơng lớn
? Qua đây, em có nhận xét gì về đặc điểm
chung của địa hình châu Á?
=> Địa hình phân hóa đa dạng, phức tạp
Tìm hiểu về khoáng sản ở châu Á

+ Các đồng bằng lớn đều nằm ở
rìa lục địa.

2) Khống sản:
- Phong phú, đa dạng và có trữ
lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than,


- GV chuyển giao nhiệm vụ:
HĐ theo cặp
1) Hãy xác định các khoáng sản chủ yếu của
Châu Á?(Chỉ trên bản đồ)
2) Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều ở đâu? ( Tây
Nam Á: I-ran, I-răc, Cơ-et…)
3) Qua đó, em có nhận xét gì về tài ngun
khống sản của châu Á?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc yêu cầu- HS hoạt động cá
nhân- HS hoạt động cặp đơi- HS thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày.

sắt, crôm và 1 số kim loại màu:
đồng, thiếc…

* Luyện tập:
Bài 1. Quan sát hình 1.1 SGK, hãy
nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích
thước của lãnh thổ châu Á và ý
nghĩa của chúng đối với khí hậu.
- Đặc điểm vị trí địa lí:
- Về kích thước:
- Ý nghĩa của vị trí và kích thước tới
khí hậu: Do lãnh thổ trải dài từ vùng
cực Bắc tới Xích đạo làm cho lượng
bức xạ mặt trời phân bố khơng đều
nên châu Á có nhiều đới khí hậu.
>Lãnh thô rộng lớn, ảnh hưởng của
biển và bức chắn địa hình của các
dãy núi, sơn nguyên đã làm cho khí
hậu châu Á có sự phân hố.
Câu 2. Nêu các đặc điềm của địa
hình châu Á. Kể tên một số dãy núi
và sơn ngun chính, mơt số đồng
bằng lớn của châu Á.

* Vận dụng


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi.

IV. Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................................
Kí duyệt
Ngày:23/8


................................................................
NS: 27 /8
ND: 3 /9
Bài 2: Tiết 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu châu Á: Phân hóa đa dạng phức tạp (
Có đủ các đới khí hậu và các kiểu khí hậu) và ngun nhân của nó.
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí
hậu lục địa ở châu Á.
2) Kỹ năng:
- Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ (các đới khí hậu, tự nhiên ) châu Á; pt biểu đồ lg
mưa của 1 số địa điểm ở châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm của 1 số kiểu KH tiêu
biểu ở châu Á.
3. Thái độ: Nâng cao hiểu biết và có thái độ bảo vệ tài nguyên môi trường.
4. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giao tiếp, hợp tác, sử dụng lược đồ, bản
đồ, sử dụng ngôn ngữ .
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập,
+ Bản đồ (tự nhiên châu Á + Khí hậu châu Á).
+ Các hình vẽ sgk + Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở châu Á
2. Chuẩn bị của học sinh:

Tiến trình hoạt động
HĐ của thầy và trò
ND(ghi bảng)
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: KTBC, qua đó GV định hướng cho
HS hướng tới kiến thức bài mới
2. Phương thức thực hiện: Cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
? Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích
thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng
đối với khí hậu châu Á
- Học sinh tiếp nhận y/c
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên quan sát hs lv, gợi ý
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên vào bài mới->Giáo viên nêu mục
tiêu bài học:
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC

- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
+ Dọc theo kinh tuyến 800Đ, đi từ vùng cực Bắc
đến vùng xích đạo, ta phải đi qua các đới khí
hậu: cực và cận cực; ơn đới, cận nhiệt, nhiệt đới,
xích đạo
+ đới khí hậu cực và cận cực nằm từ vịng cực
Bắc đến cực Bắc; đới khí hậu ơn đới nằm từ
khoảng 400B đến vịng cực Bắc; đới khí hậu cận
nhiệt nằm ở khoảng 400B đến chí tuyến Bắc; đới
khí hậu nhiệt đới nằm từ khoảng 50B- chí tuyến - KH châu Á phân hóa thành
B; đới khí hậu xích đạo nằm từ khoảng 5 0B- nhiều đới khác nhau
50N.
+ Theo chiều B-N, KH châu Á phân hóa thành
nhiều đới khác nhau
*Báo cáo kết quả: cá nhân hs tb và xđ trên lc đồ
*Đánh giá kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
? Nguyên nhân nào làm cho KH châu Á phân
hóa thành nhiều đới khác nhau như vậy


- Do lãnh thổ châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ từ
vịng cực Bắc đến xích đạo
?Dựa vào H2.1 và b/đồ tự nhiên châu Á cho biết:
Đới KH nào phân kiểu, đới KH nào k? Vì sao?
-đới KH ơn đới; cận nhiệt; nhiệt đới phân hoá

1) Xác định các kiểu khí hậu lục địa?Nơi phân
bố?
2) Nêu đặc điểm chung của khí hậu lục địa?
- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận, viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv

- Các đới KH châu Á thường
phân hóa thành nhiều kiểu KH
khác nhau.
2. Khí hậu châu Á phổ biến là
các kiểu khí hậu gió mùa và các
kiểu khí hậu lục địa.
a) Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Gồm:
+ Khí hậu gió mùa nhiệt đới:
Nam Á và Đơng Nam Á.
+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt và
ơn đới:
- Đặc điểm chung của khí hậu gió
mùa: Chia làm 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa hạ: thời tiết nóng ẩm, mưa
nhiều .
+ Mùa đơng: khơ, hanh và ít mưa
- Phân bố: Nam Á, ĐNA
b)Các kiểu khí hậu lục địa:
- Gồm:
+ Khí hậu ơn đới luc địa
+ Khí hậu cận nhiệt đới luc địa

nhiệt đới+ Đới khí hậu Xích đạo.
+ Khí hậu châu Á chia thành nhiều đới vì lãnh
thổ châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng
Xích đạo nên lượng bức xạ mặt trời phân bố
khơng đều từ cực về Xích đạo.
Biểu đồ
Vị trí
- Đặc điểm về
nhiệt độ
- Lượng mưa
Kiểu khí hậu

Y - an - gun
Mi -an -ma (Đông nam á)
-Nền nhiệt độ cao > 250C.Trong
năm có 2 lần nhiệt độ lên cao, 2 lần
xuống thấp.
Biên độ nhiệt khá lớn từ 70C.
-Lượng mưa TB năm khá lớn
2750mm, chia 2 mùa rõ rệt.
Nhiệt đới gió mùa

E Ri - at
A-râp-Xê-ut (Tây á)
- Nhiệt độTB năm >200C
Biên độ nhiệt rất lớn 200C.
- Lượng mưa trong năm rất ít: 82mm
Cận nhiệt lục địa (Hoang mạc)
U-


*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
- Dự kiến sản phẩm:
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học, HS
biết liên hệ, mở rộng kiến thức
2. Phương thức thực hiện: HS về nhà tìm hiểu
3. Sản phẩm hoạt động: câu TL ra giấy
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh nhận
xét, bổ sung, đánh giá> Giáo viên nhận xét,
đánh giá

* Vận dụng

* Tìm tịi mở rộng


5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên nêu yc: KH Trái Đất đang có những
biến đổi theo chiều hướng đáng lo ngại. Em biết
gì về sự biến đổi này? Hãy liên hệ những biến
đổi ấy ở châu Á và đề xuất những giải pháp
nhằm hạn chế những biến đổi tiêu cức này.

- Chuẩn bị trước ở nhà: nghiên cứu bài 3


III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mơ tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi
động
huống
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp
C. Hoạt động
- Dạy học nêu vấn đề và giải
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập
quyết vấn đề.
D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
dụng
quyết vấn đề.
E. Hoạt động tìm
- Dạy học nêu vấn đề và giải
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
tòi, mở rộng

Hoạt động 1: I. Tìm hiểu đặc điểm sơng ngịi châu
Á
1. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm chung của
sơng ngịi Châu Á;Quan sát phân tích bản đồ tự
nhiên châu Á để nắm được các đặc điểm của sơng
ngịi và cảnh quan châu Á.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân /nhóm
3. Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của hs kết hợp xđ trên lược đồ
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu:
1) Xác định một số sông lớn trên bản đồ tự nhiên
châu Á? Các sông lớn bắt nguồn từ đâu, đổ ra những
đại dương nào?
2)Kết hợp thơng tin sgk nêu đặc điểm chung của
sơng ngịi châu Á?
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm vc: viết câu trả lời ra giấy
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp, gợi ý
- Dự kiến sản phẩm:
- Sơng ngg̣ịi châu Á có nhiều hệ thống sơng lớn
(I-ê-nít-xây, Hồng Hà, Trường Giang, Mê Kơng,
Ấn, Hằng….
- Các sơng phân bố khơng đều và có chế độ nước
khá phức tạp

- Về mùa đông các sơng đóng
băng kéo dài. Mùa xn băng
tuyết tan nước sông lên
nhanh thường gây lũ băng
lớn.
+Đông Á, Đông Nam Á,
Nam Á:
- Mạng lưới sơng dày, có
nhiều sơng lớn.
- Các sơng có lượng nước lớn
nhất vào cuối hạ, đầu thu,
nước cạn vào cuối đông, đầu
xuân (Mùa mưa).
+Tây Nam Á, Trung Á:
- Sơng ngịi kém phát triển.
Tuy nhiên vẫn có 1 số sông
lớn do băng tuyết tan: Xưa
Đa-ri-a A-mu Đa-ri-a, Ti-grơ,
Ơ-phrat…
- Lưu lượng nước sông càng
về hạ lưu càng giảm, 1 số
sông nhỏ bị "chết" trong các
hoang mạc cát.
*Giá trị kinh tế: Sơng ngịi và
hồ ở châu Á có giá trị rất lớn
trong sản xuất, đời sống, văn
hoá, du lịch,đánh bắt và nuôi
trồng thủy sản…
II) Các đới cảnh quan tự
Hoạt động 2: II. Tìm hiểu về các đới cảnh quan tự nhiên

- Học sinh thảo luận, viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức: Các đới cảnh quan tự
nhiên phân hóa đa dạng từ B- N, từ Đ-T, từ thấp lên
cao.
Cảnh quan tự nhiên ở châu Á rất đa dạng: rừng lá
kim, rừng cận nhiệt và rừng nhiệt đới ẩm. Ngày nay,
đa số các cảnh quan rừng, xa van và thảo nguyên
đều bị con người khai phá, biến thành đồng ruộng,
khu dân cư và khu công nghiệp. Vì vậy bảo vệ rừng
đang là nhiệm vụ cấp bách.
? VN chủ yếu là kiểu CQ tự nhiên nào? đặc điểm
của kiểu CQ này
Hoạt động 3: III) Những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên châu Á:

- Các đới cảnh quan tự nhiên
phân hóa đa dạng.

III) Những thuận lợi và khó
khăn của thiên nhiên châu
Á:


1. Mục tiêu: Nắm được những thuận lợi, khó khăn
của thiên nhiên châu Á mang lại

rộng lớn, ác vùng khí hậu giá lạnh khắc nghiệt chiếm
tỉ lệ lớn.
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: Động đất, núi lửa,
bão lụt…
- G mở rộng:
+ Động đất ở Đường Sơn (TQ) năm 1976 làm thiệt
hại > 1 triệu người được coi là trận động đất lớn
nhất.
+ Nhật Bản là nơi có nhiều động đất nhất: TB >300

* Thuận lợi:
- Có nguồn tài nguyên thiên
nhiên phong phú: Đất, nước,
khí hậu, động thực vật
rừng…thủy năng gió, năng
lượng mặt trời, đia nhiệt…
* Khó khăn:
- Các vùng núi cao hiểm trở,
các hoang mạc khô cằn rộng
lớn, vùng khí hậu giá lạnh,
khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn.
- Thiên tai thường xuyên xảy
ra: động đất, núi lửa, bão
lụt…


trận động đất / ngày.
+ Gần đây nhất là động đất , sóng thần ở Thái Lan
(10/ 2004)
+ Động đất ở Tứ Xuyên TQ 7/2008 gây thiệt hại lớn

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức đã học để trả lời * Vận dụng
câu hỏi.
2. Phương thức thực hiện: lv chung cả lớp
3. Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: gv đánh giá
5. Tiến trình hoạt động
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ


- Giáo viên nêu yc:
Điền vào bảng dưới đây đặc điểm chủ yếu của các
kiểu khí hậu chính ở châu Á:
Câu 2: HS hoàn thiện sơ đồ về đặc điểm sơng ngịi
và cảnh quan châu Á
Sơng ngịi và CQ châu Á

Đđiểm sơng
ngịi

Các đới CQ

Tlợi và kk của
thiên nhiên
châu Á

- Học sinh tiếp nhận
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh viết câu trả lời
- Giáo viên: theo dõi hs lv

I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: Hiểu được nguyên nhân hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu
vực gió mùa Châu Á.
2) Kỹ năng:
- Làm quen với b/đồ phân bố khí áp và hướng gió, phân biệt các đường đẳng áp.
- Kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ.
3) Thái độ: Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện
tượng địa lí.
4) Định hướng phát triển năng lực: Tự học, năng lực GQVĐ, giao tiếp, sử dụng ngôn
ngữ, sử dụng lựơc đồ, bđồ- tranh ảnh-số liệu; năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo.


II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập, Hình vẽ phóng to(các hình sgk);Bản đồ trống châu Á.
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị trước ở nhà: nghiên cứu bài 4
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Mơ tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:
Tên hoạt động
Phương pháp thực hiện
Kĩ thuật dạy học
A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi
động
huống
B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
thành kiến thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải
quyết vấn đề.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
đánh giá ý thức học tập, ý thức
tiếp nhận nhiệm vụ được giao của
Hs
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá
5. Tiến trình hoạt động:
GV giới thiệu mục đích, nội dung
và phương pháp bài thực hành.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: I) Phân tích hướng
gió về mùa đơng và hướng gió về
mùa hạ:
1. Mục tiêu:
- Hiểu được nguyên nhân hình
thành và sự thay đổi hướng gió
của khu vực gió mùa châu Á.
- phân biệt các đường đẳng áp.
- Kỹ năng đọc, phân tích sự thay
đổi khí áp và hướng gió trên bản
đồ.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân / nhóm
3. Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của hs kết hợp xđ
trên lược đồ
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- H đánh giá, giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động

IV. Rút kinh nghiệm
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
...........
Kí duyệt

NS: 18/9
ND: 24 /9
Tiết 5: Bài 5:
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI CHÂU Á
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư - xã hội ở châu
Á(dân số tăng nhanh, sự phân bố không đều, dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nền văn
hóa đa dạng)
2) Kỹ năng:
- Phân tích bảng số liệu, ảnh địa lí
- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ dân cư châu Á.
- Tính tốn và vẽ biểu đồ về sự gia tăng d/s của châu Á.
3) Về thái độ: Hiểu được nguồn gốc ra đời của tôn giáo mình đang theo, có ý thức tơn
trọng và giữ gìn các tơn giáo.
4. Định hướng về năng lực cần hình thành cho học sinh:



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status