Đề thi thử có đáp án chi tiết kỳ thi THPT quốc gia môn sinh trường THPT Quế võ | Đề thi đại học, Sinh học - Ôn Luyện - Pdf 72

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Đề thi thử THPTQG_trường THPT Quế Võ số 1_Bắc Ninh</b>
<b>Môn: Sinh học</b>


<b>Câu 1:</b>Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền


<b>A.</b>thẳng. <b>B.</b>như các gen trên NST thường.


<b>C.</b>chéo. <b>D.</b>theo dòng mẹ.


<b>Câu 2:</b>Mã di truyền có tính thối hố, tức là:
<b>A.</b>Mã di truyền là mã bộ ba.


<b>B.</b>Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
<b>C.</b>Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một axit amin.


<b>D.</b>Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
<b>Câu 3:</b>Mức phản ứng là


<b>A.</b>tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
<b>B.</b>khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của mơi trường.


<b>C.</b>mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
<b>D.</b>khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.


<b>Câu 4:</b>Trong một operon, vùng có trình tự nuclêơtit đặc biệt để prơtêin ức chế bám vào ngăn
cản q trình phiên mã được gọi là:


<b>A.</b>Vùng mã hóa. <b>B.</b>Vùng khởi động.


<b>C.</b>Vùng kết thúc. <b>D.</b>Vùng vận hành.
<b>Câu 5:</b>Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?


<b>C.</b>có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội.
<b>D.</b>hầu như khơng có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
<b>Câu 10:</b>Cơ quan tương đồng là những cơ quan


<b>A.</b> có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái
tương tự.


<b>B.</b> có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống
nhau.


<b>C.</b>cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.


<b>D.</b>cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng
khác nhau.


<b>Câu 11:</b>Tần số alen của một gen được tính bằng


<b>A.</b>tỉ số giữa các giao tử mang alen đó trên tổng số giao tử mà quần thể đó tạo ra tại một thời
điểm xác định.


<b>B.</b> tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng hợp về alen đó tại một thời điểm
xác định.


<b>C.</b>tỉ lệ phần trăm các cá thể mang alen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.


<b>D.</b>tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể có kiểu hình do alen đó qui định tại một thời điểm
xác định.


<b>Câu 12:</b>Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là:

50% ruồi cánh cụt. Biết khơng có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, kiểu gen của thế hệ P
là:


<b>A.</b> AA aa. <b>B.</b> AA Aa. <b>C.</b> Aa Aa. <b>D.</b> Aa aa.


<b>Câu 16:</b>Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, cây
tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp
lai:


(1) AAaa x AAaa. (2) AAaa x Aaaa.
(3) AAaa x Aa. (4) Aaaa x Aaaa.
(5) AAAa x aaaa. (6) Aaaa x Aa.


Theo lí thuyết, có bao nhiêu tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ : 1 quả
vàng?


<b>A.</b> 2 <b>B.</b> 4 <b>C.</b> 5 <b>D.</b> 3


<b>Câu 17:</b>Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là:


<b>A.</b>quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hố
về mức độ thành đạt sinh sản.


<b>B.</b> các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên nịi sinh vật có các đặc điểm
thích nghi với mơi trường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>D.</b>quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên lồi sinh vật có kiểu gen quy định
các đặc điểm thích nghi với mơi trường.


<b>Câu 18:</b>Khi nói về q trình nhân đơi ADN, kết luận nào sau đây khơng đúng?




♀ ♂ <b>D.</b> <sub>X X</sub>W W <sub>X Y.</sub>w




♀ ♂


<b>Câu 21:</b>Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
<b>A.</b> 1


2 <b>B.</b>


1


4 <b>C.</b>


1


32 <b>D.</b>


1
64


<b>Câu 22:</b>Hình vẽ sau mơ tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>C.</b>chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
<b>D.</b>mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.




<b>Câu 25:</b> Ở một lồi thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A, a, a1 quy định
theo thứ tự trội –lặn là A > a > a1. Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy
định hoa trắng. Khi cho thể tứ bội có kiểu gen Aaa1a1 tự thụ phấn thu được F1. Nếu cây tứ
bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí
thuyết, loại cây có hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ:


<b>A.</b> 1


4 <b>B.</b>


1


6 <b>C.</b>


1


9 <b>D.</b>


2
9


<b>Câu 26:</b>Một gen có chiều dài 4080Ao và có tổng số 3050 liên kết hiđrơ. Gen bị đột biến làm
giảm 5 liên kết hiđrô nhưng chiều dài của gen không bị thay đổi. Số nuclêôtit mỗi loại của
gen khi đã đột biến là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Câu 27:</b> Một lồi có 2n 24 . Có 5 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp một số lần như
nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 30480 mạch
pơlinuclêơtit mới. Tính theo lí thuyết, số nhiễm sắc thể gồm 2 mạch pơlinuclêơtit mới có
trong tất cả các tế bào con là:

aB  ab


<b>C.</b> ABf 20% Ab


ab  aB <b>D.</b>  


AB Ab


f 25%
ab  ab


<b>Câu 31:</b> Một lồi thực vật có bộ NST2n 20 . Một thể đột biến bị mất một đoạn ở NST số
1, đảo một đoạn ở NST số 5. Khi giảm phân bình thường, khơng xảy ra trao đổi chéo sẽ có
bao nhiêu % giao tử mang đột biến?


<b>A.</b> 75% <b>B.</b> 12,5% <b>C.</b> 25% <b>D.</b> 50%


<b>Câu 32:</b>Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen
D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân
thì số tế bào khơng xảy ra hốn vị gen giữa các alen D và d là:


<b>A.</b> 820 <b>B.</b> 360 <b>C.</b> 180 <b>D.</b> 640


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đơng, có bà ngoại và ơng nội bị bạch tạng. Bên
phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong cả hai gia đình đều không bị
hai bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này là con
trai và không bị cả hai bệnh là


<b>A.</b> 31,25% <b>B.</b> 41,67% <b>C.</b> 20,83% <b>D.</b> 62,5%



<b>Câu 37:</b> Ở đậu Hà lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính
trạng hoa trắng. Xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực
đã xảy ra đột biến nghịch (a→A) với tần số bằng x%, cơ thể cái giảm phân bình thường. Sự
kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh đã tạo được các cây có kiểu
hình trội chiếm 77,5%. Tính theo lí thuyết, các cây có kiểu gen đồng hợp trội thu được ở thế
hệ F1 chiếm tỉ lệ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Câu 38:</b>Ở một loài thực vật, tính trạng chiều dài gai của quả được quy định bởi một gen có
hai alen (A, a); tính trạng mùi của quả được quy định bởi một gen có hai alen (B, b). Cho
giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, thu
được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây quả có gai ngắn, có mùi thơm;
24,84% cây quả có gai ngắn, khơng có mùi thơm; 24,84% cây quả có gai dài, có mùi thơm;
0,16% cây quả có gai dài, khơng có mùi thơm. Biết rằng trong q trình giảm phân hình
thành giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Tính theo lí
thuyết, trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?


 1 P :Ab


Ab (quả có gai dài, khơng có mùi thơm) 
aB


aB (quả có gai ngắn, có mùi thơm)


(2) F1 có kiểu gen


Ab


aB xảy ra hoán vị với tần số 4%


(3) Các cây có kiểu gen đồng hợp thu được ở thế hệ F2 chiếm tỉ lệ 42,64%.

</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Đáp án</b>


1-C 2-D 3-A 4-D 5-C 6-D 7-A 8-B 9-D 10-D


11-A 12-D 13-A 14-A 15-D 16-A 17-C 18-C 19-B 20-B
21-C 22-C 23-B 24-A 25-D 26-B 27-A 28-C 29-D 30-D
31-A 32-D 33-C 34-B 35-A 36-C 37-B 38-A 39-C 40-C


<b>LỜI GIẢI CHI TIẾT</b>
<b>Câu 1:Đáp án C</b>


<b>Câu 2:Đáp án D</b>


Mã di truyền có tính thối hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit
amin.


<b>Câu 3:Đáp án A</b>
<b>Câu 4:Đáp án D</b>
<b>Câu 5:Đáp án C</b>
<b>Câu 6:Đáp án D</b>
<b>Câu 7:Đáp án A</b>
<b>Câu 8:Đáp án B</b>
<b>Câu 9:Đáp án D</b>


Thể đa bội lẻ hầu như khơng có khả năng sinh sản hữu tính bình thường do các NST không
tồn tại thành từng cặp tương đồng, gây rối loạn trong quá trình giảm phân


<b>Câu 10:Đáp án D</b>
<b>Câu 11:Đáp án A</b>
<b>Câu 12:Đáp án D</b>


Ta thấy tỉ lệ quả vàng là: 1 1aa 1a _
126 2


Cá thể tạo ra tỉ lệ giao tử 1aa


6 là Aaaa


Cá thể tạo ra tỉ lệ giao tử 1aa


2 là Aaaa hoặc
1


2a là Aa


Vậy chỉ có phép lai (2) và (3) thỏa mãn tỉ lệ kiểu hình như trên
<b>Câu 17:Đáp án C</b>


<b>Câu 18:Đáp án C</b>


Trong các phát biểu trên, phát biểu C sai vì Nhiệm vụ tháo xoắn do enzim thảo xoắn đảm
nhiệm. Enzim ADN - polimeraza có vai trị kéo dài mạch mới.


<b>Câu 19:Đáp án B</b>


Các dạng đột biến làm thay đổi chiều dài phân tử ADN là mất đoạn NST (làm giảm chiều dài
của phân tử ADN), lặp đoạn NST (làm tăng chiều dài của phân tử ADN), chuyển đoạn không
tương hỗ (làm tăng hoặc giảm chiều dài của phân tử ADN).


Các dạng đột biến cịn lại khơng làm thay đổi chiều dài phân tử ADN


Tỉ lệ giao tử cá thể có kiểu gen Aaa1a1 tạo ra là: 1Aa : Aa1: aa1: a1a11 1 1


6 3 3 6


Cây có hoa vàng sẽ khơng có alen A và phải có alen a trong kiểu gen


Vậy tỉ lệ hoa vàng ở đòi con là: 1 1 1 1 1 2
3 6 3 3 6 9


 


<sub></sub>  <sub></sub>  


 


<b>Câu 26:Đáp án B</b>
Xét gen ban đầu:


Số nucleotit của gen này là: 4080 : 3, 4 2 2400 


Theo bài ra ta có: 2A 2G 2400 : 2A 3G 3050     G X 3050 2400 650    


 


A T  2400 650 2 : 2 550  


Gen sau đột biến có số lượng nucleotit khơng thay đổi và số liên kết hidro giảm đi 5 thì chỉ có


đáp án A T 555,G X 645    <sub> là phù hợp.</sub>

Tỉ lệ cây thân thấp aa là: <sub>0, 4</sub>2 <sub>0,16</sub>


  tỉ lệ thân cao là: 1 0,16 0,84 


Tỉ lệ hoa trắng là: <sub>0,3</sub>2 <sub>0,09</sub>




Vậy tỉ lệ cây có kiểu hình thân cao, hoa trắng là: 0,09 0,84 7,56% 


<b>Câu 30:Đáp án D</b>


F1 có tỉ lệ kiểu hình 7A B : 5A bb :1aaB : 3aabb     43, 75%A _ B _ :


31, 25%A _ bb : 6, 25%aaB _ :18,75%aabb


Ta có: 18, 75%aabb 0,375ab 0,5ab   kiểu gen P có 1 bên là AB,f 25%


ab  , bên còn lại
khơng xảy ra hốn vị gen, giảm phân cho ra giao tử av


Ta có xét riêng từng cặp tính trạng: 3A _ :1aa P : Aa Aa


1B _ :1bb P : Bb bb


Vậy cá thể cịn lại của P có kiểu gen là Ab
ab
<b>Câu 31:Đáp án A</b>


Giả sử gọi 2 NST bị đột biến của 2 cặp này lần lượt là a, b và 2 NST bình thường tương ứng

 


- Xét bệnh máu khó đơng ta có:


Người vợ khơng bị bệnh nhưng có bố bị bệnh máu khó đơng XbY nên người vợ có kiểu gen
là XBXb.


Người chồng khơng bị bệnh thì có kiểu gen là XBY.


Xác suất sinh được con trai không bị bệnh máu khó đơng XBY là: 1 1 1
2 2 4


Vậy xác suất để sinh ra con trai không bị bệnh hai bệnh trên là: 1 5 20,83%
4 6 


<b>Câu 34:Đáp án B</b>


Q trình giảm phân khơng xảy ra đột biến và hốn vị gen thì mỗi tế bào sinh tinh chỉ tạo ra
được 2 loại giao tử.


Vậy 3 tế bào sinh tinh sẽ tạo ra 6 loại giao tử.


Lưu ý: Với dạng này ta tính số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ số tế bào sinh giao tử đã
cho, sau đó phải kiểm tra thêm số loại giao tử tối đa có thể tạo ra được từ kiểu gen đã cho, rồi
chọn kết quả nhỏ hơn.


<b>Câu 35:Đáp án A</b>


Ta có: Aa Aa 3A : aa1
4 4


<b>Câu 37:Đáp án B</b>


Tỉ lệ kiểu hình aa chiếm tỉ lệ là: 1 77,5% 22,5% 


Tỉ lệ giao tử a ở giới cái là 0,5  tỉ lệ giao tử a ở giới đực là 45%  tỉ lệ giao tử A ở giới
đực là 55%


Cây có kiểu gen đồng hợp trội ở đời F1 chiếm ti lệ là: 55% 50% 27,5% 


<b>Câu 38:Đáp án A</b>


Xét riêng từng cặp tính trạng ta có:


Gai ngắn: gai dài 3:1 A-gai ngắn, a- gai dài


Quả có mùi thơm: quả khơng có mùi thơm 3:1 B-quả có mùi thơm,b-quả khơng có mùi
thơm.


Cây có gai dài, khơng có mùi thơm aabb chiếm tỉ lệ 0,16% 4%ab 4%ab   cây F1 tạo ra


giao tử ab với tỉ lệ 4% 25%  đây là giao tử hốn vị  F1 có kiểu gen Ab,f 8%
aB 


 Nội dung 2 sai


Nội dung 1 sai: P :Ab


Ab (quả có gai ngắn, khơng có mùi thơm)
aB

Do 2 gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X nên giới XY ln tạo ra giao
tử Y với tỉ lệ 0,5.


Con đực thân xám, mắt trắng <sub>X Y</sub>Ab <sub> = Con đực thân đen, mắt đỏ </sub>


XaBY <sub>0,5 X</sub>aB <sub>0,5 X</sub>Ab <sub>5%</sub>


    


 <sub> tỉ lệ giao tử </sub>XaB XaB 0,1 tần số hoán vị gen ở giới cái là 20%


<b>Câu 40:Đáp án C</b>


Ta có: Dd Dd 1DD : 2Dd :1dd


Tỉ lệ cây có kiểu hình (aabbdd) chiếm 4,25%  tỉ lệ kiểu hình (aabb) chiếm:


4, 25% 4 17%   ab ab 0,17 


Do tỉ lệ giao tử AB ab nên tỉ lệ cây có kiểu gen AB


AB bằng tỉ lệ cây có kiểu gen
ab


ab và bằng
17%


Cây thân cao, hoa kép, lá nguyên đồng hợp AB


ABDD chiếm tỉ lệ:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status