<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Đề thi thử THPTQG_trường THPT Lê Hoàn_Thanh Hóa_lần 2.</b>
<b>Mơn SINH HỌC</b>
<b>Câu 1: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực,</b>
mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
<b>A.</b> Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). <b>B.</b> Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)
<b>C.</b> Crômatit. <b>D.</b> Sợi cơ bản.
<b>Câu 2: Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ARN?</b>
<b>A.</b> Ađênin. <b>B.</b> Timin. <b>C.</b> Uraxin. <b>D.</b> Xitơzin
<b>Câu 3: Ta có:</b>
Kiểu gen 1 Mơi trường 1 kiểu hình: 1
Kiểu gen 1 Mơi trường 2 kiểu hình: 2
Kiểu gen 1 Mơi trường 3 kiểu hình: 3
...
Kiểu gen 1 Mơi trường n kiểu hình: n
Tập hợp các kiểu hình 1, 2, 3, ..., n. của kiểu gen 1 trong các môi trường 1, 2, 3, ..., n, được
gọi là
<b>A.</b> Thường biến. <b>B.</b> mức phản ứng. <b>C.</b> đột biến. <b>D.</b> Biến dị tổ hợp.
<b>Câu 4: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn</b>
chủ yếu để
<b>A.</b> thay đổi mức phản ứng của giống gốc. <b>B.</b> cải tiến giống có năng suất thấp.
<b>C.</b> tạo dịng thuần chủng. <b>D.</b> kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm.
phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình?
<b>A.</b> AaBbDd aabbdd. <b>B.</b> AaBbDd AaBbDD.
<b>C.</b> AaBbDd aabbDD. <b>D.</b> AaBbdd AabbDd.
<b>Câu 11: Cho các nhóm sinh vật sau, mỗi nhóm sống trong một sinh cảnh nhất định: </b>
(1). Cá sống trong hồ nước ngọt.
(2). Sáo mỏ vàng sống trên đồng cỏ.
(3). Chim sống trong rừng Cúc Phương.
(4). Cá rô phi sống trong ao nước ngọt.
(5). Động vật ăn cỏ sống trong rừng nhiệt đới.
Có bao nhiêu nhóm sinh vật là quần xã?
<b>A.</b> 1 <b>B.</b> 2 <b>C.</b> 3 <b>D.</b> 4
<b>Câu 12: Quan hệ giữa 2 lồi trong đó một lồi có lợi, cịn lồi kia khơng có lợi và khơng bị</b>
hại là quan hệ
<b>A.</b> hội sinh. <b>B.</b> cộng sinh. <b>C.</b> hợp tác. <b>D.</b> ức chế cảm nhiễm.
<b>Câu 13: </b>Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí
Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục
lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của
hiện tượng:
<b>A.</b> Diễn thế nguyên sinh
<b>B.</b> Diễn thế thứ sinh
<b>C.</b> Diễn thế khôi phục
<b>D.</b> Diễn thế nguyên sinh hoặc Diễn thế khôi phục
<b>A.</b> Vùng điều hịa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
<b>B.</b> Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
<b>C.</b> Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc.
<b>D.</b> Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
<b>Câu 20: Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng:</b>
<b>A.</b> Mất đoạn NST <b>B.</b> Lặp đoạn (NST)
<b>C.</b> Chuyển đoạn trong một NST <b>D.</b> Đảo đoạn NST
<b>Câu 21: Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?</b>
<b>A.</b> Vùng vận hành (O). <b>B.</b> Gen điều hòa (R).
<b>C.</b> Các gen cấu trúc (Z, Y, A). <b>D.</b> Vùng khởi động (P).
<b>Câu 22: Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:</b>
<b>D.</b> sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu
<b>Câu 23: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?</b>
<b>A.</b> Tập hợp cá trong Hồ Tây.
<b>B.</b> Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa.
<b>C.</b> Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương.
<b>D.</b> Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
<b>Câu 24: Có bao nhiêu phát biểu đúng về diễn thế sinh thái? </b>
1. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu,... hoặc do sự cạnh
tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con
người.
<b>A.</b> Cách li sinh sản <b>B.</b> Cách li địa lí <b>C.</b> Cách li tập tính <b>D.</b> Cách li sinh thái
<b>Câu 28: Đối tượng trong nghiên cứu di truyền của Morgan là:</b>
<b>A.</b> Đậu Hà Lan <b>B.</b> Ruồi giấm <b>C.</b> thỏ <b>D.</b> Chuột bạch
<b>Câu 29: Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen</b>
trên một nhiễm sắc thể?
<b>A.</b> Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
<b>B.</b> Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
<b>C.</b> Mất đoạn nhiễm sắc thể.
<b>D.</b> Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
<b>Câu 30: </b>Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể
thuộc loài này đã xuất hiện ba thể đột biến khác nhau là thể một, thể tam bội và thể tứ bội. Số
lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một, thể tam bội và thể tứ bội
này lần lượt là
<b>A.</b> 6, 12 và 24. <b>B.</b> 11, 18 và 24. <b>C.</b> 12, 18 và 36. <b>D.</b> 6, 13 và 24.
<b>Câu 31: Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy đinh hoa đỏ trội</b>
hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di
truyền, số cây hoa đỏ chiểm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử
trong quần thể này chiếm tỉ lệ
<b>A.</b> 49% <b>B.</b> 42% <b>C.</b> 61% <b>D.</b> 21%
<b>Câu 32: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, </b>
C, D, E, F, H. Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
36
<b>Câu 34: Ở một lồi thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình</b>
dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn
với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn.
Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả
trịn chiếm tỉ lệ 51%. Biết rằng trong q trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra
hoán vị gen với tần số như nhau.
(1) F2 có 10 loại kiểu gen.
(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng
lặn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 10%.
(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả trịn chiếm tỉ lệ 24%
Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng .
<b>A.</b> 2 <b>B.</b> 4 <b>C.</b> 3 <b>D.</b> 5
<b>Câu 35: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình: Biết</b>
rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở
tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biếu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Có 12 người trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gen từ các thơng tin có
trong phả hệ.
(2). Những người không mắc bệnh là những người không mang alen gây bệnh
7
64 và
5
16 <b>C.</b>
7
32 và
7
8 <b>D.</b>
7
64 và
7
8
<b>Câu 39: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai </b> DE De
de dE
♂AaBb ♀AaBb . Giả sử trong
quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb
không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân
bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ
<b>Câu 3: Đáp án B</b>
Ở đây là tập hợp những kểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen → Đây là khái niệm về mức
phản ứng
<b>Câu 4: Đáp án C</b>
<b>Câu 5: Đáp án D</b>
<b>Câu 6: Đáp án D</b>
Trong các cặp cơ quan trên, Gai xương rồng và gai hoa hồng là cơ quan tương tự do gai
xương rồng có nguồn gốc từ lá, gai hoa hồng có nguồn gốc từ biểu bì thân
<b>Câu 7: Đáp án A</b>
<b>Câu 8: Đáp án C</b>
Trong các nhóm thực vật trên, nhóm cây họ Đậu có khả năng cải tạo đất tốt nhất do ở rễ cây
họ Đậu có các vi khuẩn có khả năng cố định nito khí quyển cộng sinh → cung cấp lượng đạm
cho đất từ nito khí quyển.
<b>Câu 9: Đáp án D</b>
<b>Câu 10: Đáp án A</b>
A cho đời con: 2.2.2 = 8 loại kiểu gen, 2.2.2 = 8 loại kiểu hình
B cho đời con 3.3.2 = 18 loại kiểu gen, 2.2.1= 4 loại kiểu hình
C cho đời con 2.2.3 = 12 loại kiểu gen, 2.2.1 = 4 loại kiểu hình
D cho đời con 3.2.2 = 12 loại kiểu gen, 2.2.2 = 8 loại kiểu hình
<b>Câu 11: Đáp án C</b>
Trong các nhóm sinh vật trên, các nhóm sinh vật 1, 3, 5 là quần xã
2, 4 là quần thể
<b>Câu 18: Đáp án D</b>
<b>Câu 19: Đáp án A</b>
<b>Câu 20: Đáp án B</b>
Từ sơ đồ phả hệ trên ta thấy đoạn BC được lặp lại 2 lần → Đây là dạng đột biến lặp đoạn
<b>Câu 21: Đáp án B</b>
<b>Câu 22: Đáp án A</b>
<b>Câu 23: Đáp án D</b>
<b>Câu 24: Đáp án C</b>
Xét các phát biểu của đề bài:
Các phát biểu 1, 2, 4 đúng
Trong các sự kiện trên, B là sự kiện diễn ra trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học chứ khơng
phải tiến hóa hóa học
<b>Câu 26: Đáp án C</b>
Cả 4 phát biểu trên đều đúng
<b>Câu 27: Đáp án C</b>
Qua ví dụ trên ta thấy hai lồi này có tập tính sinh sản khác nhau → Đây là dạng cách li tập
tính
<b>Câu 28: Đáp án B</b>
<b>Câu 29: Đáp án A</b>
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, đột biến đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trên cùng 1 NST
sẽ không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể
(1) đúng
(2) sai. Lồi D có thể tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau là các chuỗi 1, 2, 6
(3) sai. Lồi E có thể tham gia vào 4 chuỗi: 2, 3, 5, 6. Lồi F chỉ có thể tham gia vào 3 chuỗi
4, 5, 6
(6) đúng. Khi lồi C giảm thì F cũng giảm do F chỉ sử dụng C làm thức ăn.
<b>Câu 33: Đáp án A</b>
Gọi p, q, r lần lượt là tần số tương đối các alen IA, IB, IO.
Ta có: tỉ lệ người có nhóm máu O là 2
9% IOIO 9% r 0,09 r 0,3
Tỉ lệ người nhóm máu A là <sub>27%</sub> <sub>p</sub>2 <sub>2pr 0, 27</sub> <sub>p 0,3</sub>
p q r 1 q 0, 4
Nhóm máu A trong quần thể có: 0,09IAIA : 0,18IAIO hay 1
3 IAIA :
2
3 IAIO
Xác suất để bố mẹ có nhóm máu A sinh con nhóm máu O là: 2 2 1. . 1
3 3 49
aB 2.Ab.aB 2.0, 4.0, 4 32%
Tỉ lệ kiểu gen khác kiểu gen F1: 1 - 35,28% = 68%
(4) sai vì F1 xảy ra hoán vị với tần số 20%
Cặp vợ chồng I1, I2 đều bình thường sinh con gái II5 bị bệnh nên tính trạng bị bệnh là do gen
lặn trên NST thường quy định. → (3) sai
Những người có thể xác định được kiểu gen ở phả hệ trên là:
I4, II5, II16 đều có kiểu gen aa
I1, I2, II8, II10, II11 đều có kiểu gen Aa
Vậy chỉ có 8 người có thể xác định được chính xác kiểu gen → (1) sai
(2) sai vì những người khơng bị bệnh có thể chứa alen gây bệnh hoặc không chứa alen gây
bệnh
(3) đúng. II8 luôn nhận alen gây bệnh từ bố nên ln có kiểu gen Aa
→ Có 1 kết luận đúng
<b>Câu 36: Đáp án C</b>
Đời con phân li theo tỉ lệ kiểu hình là 1:1 tức là:
TH1: Cặp A, a phân li theo tỉ lệ 1 : 1, cặp B, b cho tỉ lệ 100%:
+ (Aa x aa)(BB x BB) → 1 phép lai
+ (Aa x aa)(BB x Bb) → 2 phép lai
+ (Aa x aa)(BB x bb) → 2 phép lai
ở thế hệ con (F1), tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội là 1 3 7
32 16 32
Ta thấy phép lai DD x Dd → D-, Aa x aa luôn cho đời con có 1 alen lặn a. Vậy cần chọn 3
alen lặn trong số 6 alen lặn
Vậy tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen lặn là:
3 3
6C3 5
16
2 2
<b>Câu 39: Đáp án C</b>
DE De DE De
AaBb AaBb Aa Aa Bb Bb
dE de dE de
A A A a A a
P : X X X Y
F1: X X : X Y
F1xF1: X Y X X
F2 : X X : X X : X Y : X Y.
♂ ♀
♂ ♀
♀ ♂
F2 F2 : tỉ lệ giao tử: 3X : XA 1 a 1X : X : YA 1 a 2
4 4 4 4 4
(A). Sai. Do tỉ lệ cá cái vảy trắng F3 = 12,5%