Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh các thể tại chi cục thuế thành phố nam định - Pdf 72

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
=================

TRẦN VĂN SƠN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN

HÀ NỘI - 2014


LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trƣờng, kết hợp
với kinh nghiệm trong q trình cơng tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng của bản
thân.
Đạt đƣợc kết quả này, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô
giáo trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tơi. Đặc
biệt, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Văn
Nghiến là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khoa học và đã giúp đỡ tôi trong suốt q trình

1.2. QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ. ........................... 11
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. .11
1.2.2. Khái niệm và đặc điểm về thuế đối với với hộ kinh doanh cá thể. ............. 13
1.2.3. Nội dung quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể............................... 17
1.3 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ.............................................................................................................. 20
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới. ................................................. 20
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm về hồn thiện cơng tác quản lý thuế đối hộ kinh
doanh cá thể. ......................................................................................................... 26
CHƢƠNG II:THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH. .......... 29
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ NAM
ĐỊNH. ................................................................................................................... 29
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên. ....................................................................................... 29
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. ............................................................................ 29
2.1.3. Khái quát tình hình hộ kinh doanh cá thể ở thành phố Nam Định................. 30
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy chức năng nhiệm vụ Chi cục thuế thành phố Nam
Định. ..................................................................................................................... 31
2.1.5. Tình hình sử dụng cán bộ, công chức ngành thuế ......................................... 38
2.1.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật................................................................................. 39


2.2.7. Tình hình thực hiện dự tốn thu ngân sách giai đoạn 2008-2013 .................. 40
2.2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ ........................... 42
KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH. ......... 42
2.2.1. Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ....................................42
2.2.2. Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. ....................................53
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH. .......... 70
2.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc và nguyên nhân. ................................................. 70


TTĐB:
TNCN:
TNDN:
TK-TN:

Tiêu thụ đặc biệt
Thu nhập cá nhân
Thu nhập doanh nghiệp
Tự khai - Tự nộp

XDCB:

Xây dựng cơ bản

UBND:
HĐND:
KD:
NNT:

Uỷ ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Kinh doanh
Ngƣời nộp thuế

SXKD:
TK-TN:

Sản xuất kinh doanh
Tự khai, tự nộp

mơ để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ cách mạng trong mỗi thời kỳ lịch sử. Trong
giai đoạn 1945 - 1954, thực hiện trọng trách động viên nguồn lực để phục vụ cho
cuộc kháng chiến chống Pháp, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế ở những vùng
giải phóng, cơng tác thuế đã bảo đảm cho bộ đội ăn no đánh thắng, đảm bảo cho
Nhà nƣớc Việt nam non trẻ ổn định và phát triển, mà đỉnh cao là đã huy động đƣợc
nguồn lƣơng thực, tiền vốn cần thiết cho chiến dịch Điện Biên phủ giành thắng lợi.
Trong suốt 68 năm qua, cơng tác thuế góp phần quan trọng, thực hiện thắng
lợi sự nghiệp Cách mạng của Đảng và nhân dân ta.
Nhà nƣớc thu thuế cũng là nhằm tạo ra một nguồn lực tập trung ðể chi phát
triển cơ sở hạ tầng, chi phúc lợi cơng cộng, chi văn hóa, giáo dục y tế, xã hội, an
ninh, quốc phòng… Hiến pháp nƣớc ta đã ghi rõ: cơng dân có nghĩa vụ đóng thuế
theo qui định pháp luật. Tuy nhiên, xuất phát từ đặc điểm của thuế là điều tiết thu
nhập của dân cƣ, nhà nƣớc khơng hồn trả trực tiếp, ngang giá cho ngƣời nộp thuế,
mà chỉ thông qua việc cung cấp hàng hố và dịch vụ cơng cộng. Nhà nýớc cần phải
thu đúng thu đủ để đảm bảo chi cho các mục tiêu trên, còn ngƣời nộp thuế thƣờng
muốn nộp thuế càng ít càng tốt. Do đó khi ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế
của ngƣời dân chƣa cao thì tình trạng trốn thuế, nợ thuế là điều khơng thể tránh
khỏi, dẫn đến công tác thuế luôn gặp những khó khăn nhất định.
Vì vậy, cơng tác thuế khơng phải chỉ riêng của ngành thuế mà phải có sự tham
gia của nhiều tổ chức cá nhân, nhiều cấp, nhiều ngành, nhằm tạo sự đồng thuận, sự
phối hợp trong công tác thu ngân sách.
Cùng với ngành thuế cả nƣớc, Chi cục thuế thành phố Nam Định đƣợc thành
lập năm 1990 có nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn. Kết quả thu thuế năm sau cao
hơn năm trƣớc. Tổ chức quản lý thu thuế từng bƣớc đƣợc cải cách, hiện đại hố;
trình độ chun mơn nghiệp vụ của cán bộ cơng chức (CBCC) thuế ngày càng đƣợc

1


nâng lên. Hiện nay với hơn 3.590 hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động SXKD, là

kinh tế này cũng chiếm một tỷ trọng tƣơng đối lớn trong tổng thu Ngân sách Nhà
nƣớc. Đồng thời còn thu hút một lực lƣợng lao động lớn mà thành phần kinh tế
quốc doanh chƣa đảm bảo hết. Kinh tế cá thể đã tận dụng đƣợc lực lƣợng dồi dào,

2


nhất là lao động có tay nghề cao, đồng thời giải quyết đƣợc công ăn việc làm cho
nhiều lao động dƣ thừa, tạo thu nhập và từng bƣớc góp phần nâng cao đời sống của
các tầng lớp dân cƣ. Phƣơng pháp kinh doanh của hộ cá thể cũng rất phong phú và
đa dạng, thu hút nhiều thành phần xã hội tham gia, do đó trình độ chun mơn, tay
nghề của họ cũng rất đa dạng. Vì vậy đề tài mà tác giả chọn mang hƣớng mới và là
những nghiên cứu đầu tiên mang tính tổng quát về kinh tế Nam Định.
3. Mục đích nghiên cứu luận văn
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu các vấn đề lý luận và thực tiễn về
cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể phân tích vai trị, thực trạng và xu
hƣớng phát triển của mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trƣờng; đồng thời
chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý kinh doanh hộ cá thể,
nguyên nhân của vấn đề này, trên cơ sở đó làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn
của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố Nam Định.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn lấy sự hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
tại thành phố Nam Định làm đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 2008 đến 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả đã vận dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để phân
tích quy trình quản lý thuế cơ cấu kinh doanh hộ cá thể tại thành phố Nam Định;
đồng thời có sự kết hợp giữa phƣơng pháp lịch sử và phƣơng pháp logic để nghiên
cứu động thái chuyển dịch các thành phần kinh tế. Bên cạnh đó cịn sử dụng phƣơng
pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh trên cơ sở số liệu thống kê.

hộ kinh doanh cá thể tại ở Việt Nam.

4


CHƢƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1. THUẾ VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ THỊ
TRƢỜNG
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế
1.1.1.1. Khái niệm
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nƣớc theo
mức độ và thời gian đƣợc pháp luật quy định, khơng mang tính chất hồn trả trực
tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội.
Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nƣớc và sự phát triển tồn tại
của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Nhà nƣớc sử dụng thuế nhƣ một công cụ để phục
vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Lịch sử càng phát triển,
các hệ thống thuế khố, các hình thức thuế khoá và pháp luật thuế ngày càng đa
dạng và hoàn thiện cùng với sự phát triển của kinh tế thị trƣờng, các khoản đóng
góp của ngƣời dân cho Nhà nƣớc đƣợc xác định và đƣợc quy định công khai bằng
luật pháp của Nhà nƣớc
Các khoản thuế đóng góp của dân tạo thành quỹ tiền tệ của Nhà nƣớc. Cùng
với sự hoàn thiện chức năng của Nhà nƣớc, phạm vi sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà
nƣớc ngày càng mở rộng. Nó khơng chỉ đảm bảo chi tiêu để duy trì quyền lực của
bộ máy Nhà nƣớc, mà cịn để chi tiêu cho các nhu cầu phúc lợi chung và kinh tế.
Nhƣ vậy gắn liền với Nhà nƣớc, thuế ln là một vấn đề thời sự nóng bỏng đối với
các hoạt động kinh tế xã hội và với mọi tầng lớp dân cƣ.
Có rất nhiều các quan điểm nhìn nhận thuế dƣới nhiều hình thức khác nhau,
nhƣng đứng trên góc độ tài chính, có thể xem xét thuế dƣới khái niệm nhƣ sau:

của ngƣời làm nhiệm vụ đóng thuế, do đó thuế bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố
kinh tế xã hội.
+ Yếu tố kinh tế thể hiện : Hệ thống thuế trƣớc hết phải kể đến thu nhập bình
quân đầu ngƣời của một Quốc gia, cơ cấu kinh tế, thực tiễn vận động của cơ cấu
kinh tế đó, cũng nhƣ chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nƣớc. Cùng với yếu tố đó
cịn phải kể đến phạm vi, mức độ chi tiêu của Nhà nƣớc nhằm thực hiện các chức
năng kinh tế của mình.
+ Yếu tố xã hội thể hiện : Hệ thống thuế phải dựa trên phong tục, tập quán
của quốc gia, kết cấu giai cấp cũng nhƣ đời sống thực tế của các thành viên trong
từng giai đoạn lịch sử. Mặt khác thuế còn thực hiện phân phối lại thu nhập xã hội
đảm bảo công bằng xã hội.
Nhƣ vậy mức động viên qua thuế trong GDP của một quốc gia phụ thuộc vào
nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc và các vấn đề kinh tế, xã hội của quốc gia đó.

6


* Đặc điểm thứ ba: Thuế là một khoản đóng góp khơng mang tính chất hồn
trả trực tiếp. Nghĩa là khoản đóng góp của cơng dân bằng hình thức thuế khơng địi
hỏi phải hồn trả đúng bằng số lƣợng và khoản thu mà nhà nƣớc thu từ cơng dân đó
nhƣ là một khoản vay mƣợn. Nó sẽ đƣợc hồn trả lại cho ngƣời nộp thuế thông qua
cơ chế đầu tƣ của Ngân sách nhà nƣớc cho việc sản xuất và cung cấp hàng hố cơng
cộng.
Đặc điểm này làm nổi rõ sự khác nhau giữa thuế và lệ phí. Lệ phí đƣợc coi
là một khoản đối giá giữa Nhà nƣớc với công dân, khi công dân thừa hƣởng những
dịch vụ công cộng do nhà nƣớc cung cấp phải trả một phần thu nhập của mình cho
nhà nƣớc. Tuy nhiên việc trao đổi này thƣờng khơng tn thủ theo hình thức trao
đổi ngang giá dựa trên quy luật của thị trƣờng.
Tóm lại, Thuế là một biện pháp kinh tế của mọi Nhà nƣớc, nó đƣợc thực thi
khi hoạt động kinh tế tạo ra thu nhập hoặc sử dụng nguồn thu nhập tạo ra. Đặc biệt,

kê, kiểm soát, quản lý hƣớng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lƣu
thơng đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hƣớng phát triển của kế hoạch nhà
nƣớc, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh
tế quốc dân.
Ngày nay, hƣớng vào việc xử lý các mục tiêu của kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ
trọng tâm của mọi chính phủ. Sự thành công hay thất bại của việc quản lý Nhà
nƣớc, nền kinh tế là giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ mô. Trong nền kinh tế thị
trƣờng hiện đại, ngƣời ta thƣờng xác định 4 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mơ mà
mọi chính phủ phải theo đuổi. Bốn mục tiêu đó là:
- Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trƣởng kinh tế một cách hợp lý .
- Tạo đƣợc công ăn việc làm đầy đủ cho ngƣời lao động.
- Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát.
-Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
- Thuế là cơng cụ điều hồ thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân
phối.
Các sắc thuế trực thu (đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân) với việc sử dụng thuế
suất luỹ tiến là sắc thuế có tác dụng rất lớn trong việc điều tiết thu nhập, đảm bảo
cơng bằng xã hội. Việc điều hồ thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ đƣợc thực hiện
một phần thơng qua thuế gián thu, đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh
doanh, đảm bảo thực hiện tốt quản lý nhà nước đối với mọi mặt của đời sống kinh
tế, xã hội.
Sử dụng cơ chế thị trƣờng để giải quyết 3 vấn để cơ bản của nền kinh tế (sản
xuất cái gì, nhƣ thế nào và cho ai) là phát kiến vĩ đại của nhân loại, cơ chế thị
trƣờng thông qua những yếu tố của nó đã tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát
triển, kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng hiệu quả, thúc đẩy
quá trình xã hội hố sản xuất, đẩy nhanh q trình tích tụ và tập trung hố sản xuất.

8


phát triển dẫn đến lạm phát và khủng hoảng thừa thì nhà nƣớc dùng thuế để giảm
tốc độ đầu tƣ ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của xã hội. Song việc tăng thuế phải
đƣợc xem xét trong một giới hạn cho phép để đảm bảo vừa tăng nguồn thu cho
NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngành nghề hợp lý.

9


Nhƣ vậy, có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hƣởng rất lớn đến nền
kinh tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trƣờng của Nhà nƣớc. Thông qua thuế, Nhà
nƣớc thực hiện định hƣớng phát triển sản xuất. Chính sách thuế có định hƣớng phân
biệt, có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hài hoà giữa các ngành, các khu
vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế. Trong nền kinh tế thị trƣờng xảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao
động lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với
tình trạng có đầy đủ cơng ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tế
tăng trƣởng bền vững là hƣớng phấn đấu nỗ lực của mọi chính phủ nhằm san bằng
chu kỳ kinh doanh, đƣa giá cả về mức ổn định.
- Thuế thực hiện vai trị tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm
bảo công bằng xã hội
Kinh tế thị trƣờng làm ra tăng sự phân hoá giàu nghèo, sự phân hoá này có
những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế-xã hội. Do vậy, cần phải có
những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự phân hoá này, làm
lành mạnh xã hội.
Nhà nƣớc dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa ngƣời giàu và ngƣời
nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hố cơng cộng. Thơng qua thuế
thu nhập, Nhà nƣớc thực hiện vai trị điều chỉnh vĩ mơ trong lĩnh vực tiền lƣơng và
thu nhập, hạn chế sự phân hố giàu nghèo và tiến tới cơng bằng xã hội. Một khía
cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh
vào tiêu dùng: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Giá trị gia tăng.

hàng hố máy móc thiết bị trong nƣớc đã sản xuất đƣợc hoặc hàng hoá tiêu dùng xa
xỉ.
Hiện nay, xu hƣớng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu
vực và trên thế giới. Sự ƣu đãi, các hiệp định về thuế, tính thơng lệ quốc tế của
chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hoà nhập kinh tế giữa một số quốc gia với
khu vực và cộng đồng quốc tế.
Trƣớc sự đổi mới mạnh mẽ của cơ chế thị trƣờng đòi hỏi hàng loạt các
chính sách kinh tế, tài chính phải thay đổi cho phù hợp, trong đó có chính sách thuế
khố. Kỳ họp thứ XI Quốc hội khố IX nƣớc Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt nam
đã thông qua hai luật thuế quan trọng là Luật thuế Giá trị gia tăng và Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh
thu, lợi tức. Vấn đề đặt ra là ngành thuế cũng nhƣ các ngƣời sản xuất kinh doanh
phải nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh 2 luật thuế này giúp cho Thuế ngày càng
có sức khả thi, hiệu quả hơn trong nền kinh tế thị trƣờng.
1.2. QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể
1.2.1.1.Vị trí, đặc điểm, vai trị của hộ kinh tế cá thể trong nền kinh tế
thị trường

11


* Vị trí của hộ kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trường.
Sự tồn tại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu trong nền kinh tế là một
tất yếu khách quan, bởi vì nền kinh tế ở các nƣớc chậm và đang phát triển là nền
kinh tế có lực lƣợng sản xuất kém phát triển với nhiều trình độ khác nhau. Tƣơng
ứng với các trình độ đó là các hình thức sở hữu, tổ chức sản xuất thích hợp. Chính
việc thừa nhận sự tồn tại khách quan của nhiều thành phần kinh tế, từ đó khai thác
tốt các tiềm năng nhằm phát triển lực lƣợng sản xuất cho đất nƣớc.


lƣợng lớn công ăn việc làm cho ngƣời lao động, giải quyết phần nào tình trạng thất
nghiệp và nâng cao đời sống kinh tế xã hội. Sự phát triển ngày càng cao của thành
phần kinh tế cá thể trong nền kinh tế thị trƣờng đã đẩy nhanh vòng quay vốn trong
nền kinh tế và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển.
1.2.2. Khái niệm và đặc điểm về thuế đối với với hộ kinh doanh cá thể
1.2.2.1. Khái niệm
Để đi đến khái niệm quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trƣớc hết
ta xem xét khái niệm quản lý thuế.
- Quản lý thuế là vấn đề đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và có nhiều
cách quan niệm khác nhau. Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thuế ở một góc
độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Dù vậy theo
chúng tôi, các quan niệm về quản lý thuế đều có các điểm chung là:
Sự tác động của chủ thể quản lý lên ngƣời bị quản lý bằng các phƣơng thức,
phƣơng tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định. Chủ thể quản lý là Nhà nƣớc (mà
trực tiếp là cơ quan thuế các cấp). Ngƣời bị quản lý là các tổ chức và cá nhân có
nghĩa vụ về thuế. Mục đích quản lý là để ngƣời nộp thuế và các ngƣời có liên quan
phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình. Phƣơng tiện quản lý là sử
dụng các qui định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế với bộ máy, đội ngũ cán
bộ, cơ sở chất cần thiết để quản lý.
Quản lý nhà nƣớc về thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập
pháp, hành pháp và tƣ pháp về thuế, còn quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ
chức trong bộ máy Nhà nƣớc, thuộc lĩnh vực hành pháp và tƣ pháp về thuế của cơ
quan thuế các cấp, với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật định nhằm thực
hiện chính sách thuế đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền thơng qua. Theo nghĩa rộng,
quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về
thuế thông qua sự tự giác của chính ngƣời nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và
các cơ quan Nhà nƣớc có liên quan.
- Quản lý thu thuế đối với DN nói chung và hộ kinh doanh cá thể nói riêng là
hoạt động quản lý của Nhà nƣớc mà cơ quan thuế là đại diện để tổ chức hƣớng dẫn,

sâu, rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Trong bối cảnh này, hệ thống thuế cần phải
tiếp tục cải cách để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập kinh tế
quốc tế trong giai đoạn mới.
Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu phù hợp với nền kinh
tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại hóa cơng tác quản lý
thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốc dân, đảm bảo nguồn lực tài
chính phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nƣớc; góp phần thực
hiện bình đẳng, cơng bằng xã hội và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Hệ thống chính sách thuế là cơng cụ quản lý và điều tiết vĩ mơ có hiệu quả của
Nhà nƣớc đối với nền kinh tế, động viên đƣợc các nguồn lực, thúc đẩy phát triển
nhanh sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đầu tƣ, đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế; đảm bảo nền kinh tế tăng trƣởng cao, bền vững, góp phần ổn định và
nâng cao đời sống nhân dân.

14


Hệ thống chính sách thuế đã đảm bảo huy động đầy đủ các nguồn thu vào
NSNN, đáp ứng nhu cầu chi thƣờng xuyên của Nhà nƣớc và dành một phần cho tích
luỹ phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nƣớc; đảm bảo tỷ lệ động
viên về thuế và phí vào NSNN bình qn hàng năm đạt từ 20-21% GDP.
Hệ thống chính sách thuế đã thể hiện và tạo ra những nội dung cụ thể phù hợp
với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời đảm bảo đƣợc yêu cầu về bảo hộ
có chọn lọc, có thời hạn, có điều kiện một cách hợp lý, tăng sức cạnh tranh của nền
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, bảo đảm lợi ích quốc gia.
Hệ thống chính sách thuế đã tạo mơi trƣờng pháp lý bình đẳng, công bằng; áp
dụng hệ thống thống nhất, không phân biệt giữa các thành phần kinh tế cũng nhƣ
giữa các doanh nghiệp trong nƣớc và doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngồi.
Đẩy mạnh cải cách hệ thống chính sách thuế theo hƣớng đơn giản, minh bạch,
cơng khai; tách chính sách xã hội ra khỏi các chính sách thuế.

một mặt thu đủ, thu đúng ngƣời cần thu, hợp lý hoá và giảm thuế suất (chẳng hạn
thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân), tăng
diện thu, nuôi dƣỡng nguồn thu về lâu dài, mặt khác đảm bảo việc thu thu thuế
minh bạch công khai, dân chủ.
Tuy nhiên, do đang trong quá trình xây dựng các định chế phù hợp với nền
kinh tế thị trƣờng, việc hạn chế thay đổi thƣờng xuyên các quy định pháp luật về
thuế đang đựơc đặt ra, những bƣớc đầu khó tránh khỏi. Đóng thuế vừa là nghĩa vụ
của cơng dân, vừa là vinh dự của mỗi ngƣời đựơc góp phần vào việc xây dựng và
phát triển Ở nhiều nƣớc công nghiệp phát triển, trốn thuế đựơc coi là một tội lớn và
thƣờg bị pháp luật xét xử rất nghiêm, bất kể ngƣời trốn thuế là ai, kể cả tổng thống.
1.2.2.2. Những đặc điểm chủ yếu quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể
Số thu từ hộ kinh doanh cá thể chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng thu nội
địa, do vậy quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đƣợc đặc biệt quan tâm và
đặt ƣu tiên hàng đầu. Hầu hết cơ quan thuế các nƣớc cũng tập trung không ngừng và
đáng kể các nguồn lực vào việc quản lý nhóm ngƣời nộp thuế này.
Hộ kinh tế cá thể kinh doanh cố định là những hộ sản xuất kinh doanh dịch
vụ ( những hoạt động kinh doanh mà pháp luật cho phép ) có địa điểm kinh doanh
cố định ở một nơi nào đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, kinh tế cá thể phát
triển rất nhanh trong cả nƣớc, hoạt động trong mọi ngành nghề sản xuất, giao thông
vận tải, thƣơng nghiệp, ăn uống, dịch vụ.
Đặc điểm của kinh tế cá thể là tính tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất ngƣời chủ kinh
doanh tự quyết định từ quy trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản
phẩm. Do đó hoạt động của kinh tế cá thể mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn
lực, vốn, sức lao động, tự lo về phƣơng án sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Kinh tế cá
thể rất linh hoạt, nhạy bén trong kinh doanh, tuy nhiên nó cũng bộc lộ nhiều hạn chế
gây lộn xộn cho thị trƣờng nhƣ: Kinh doanh trái phép, làm hàng giả, buôn lậu, trốn
thuế nhằm thu lợi nhuận cao.

16

Mục tiêu là trạng thái tƣơng lai, là đích phải đạt tới mà hệ thống quản lý
mong muốn đạt tới. Nó có vai trị chi phối và định hƣớng hoạt động của toàn bộ hệ
thống.
Mục tiêu quản lý phải đƣợc xác định trƣớc, nó ln chi phối, dẫn dắt cả chủ
thể và ngƣời quản lý trong tồn bộ q trình hoạt động. Xác định mục tiêu đúng có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động quản lý.

17


Mục tiêu của quản lý thuế nói chung thƣờng đƣợc xác định bằng các chỉ tiêu
cụ thể nhƣ: số thuế thu trong một thời gian nhất định; tỷ lệ huy động nguồn thu từ
thuế vào ngân sách nhà nƣớc; tốc độ tăng trƣởng về số thu của thời kỳ kế hoạch so
với thời kỳ trƣớc; tỷ trọng các sắc thuế (thƣờng hay quan tâm đến tỷ trọng của thuế
gián thu và thuế trực thu trong tổng thu ngân sách) cần đạt đƣợc trong từng thời
kỳ.v.v ... Tuy nhiên vì thuế có các chức năng cơ bản là huy động nguồn lực tài
chính cho Nhà nƣớc và điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mơ của Nhà nƣớc, do đó
xét đến cùng, mục tiêu của quản lý thuế là nhằm làm cho ngƣời nộp thuế thực hiện
đầy đủ kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình, đồng thời Nhà nƣớc thực
hiện đƣợc các mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế.
Mục tiêu cụ thể của quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, đó là làm cho
hộ kinh doanh cá thể thực hiện đầy đủ kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của
mình trên cơ sở mức độ tuân thủ tự nguyện pháp luật thuế của hộ kinh doanh cá thể
ngày càng cao. Điều đó cũng có nghĩa là số thuế thu từ hộ kinh doanh cá thể sẽ tiến
gần đến số thuế tiềm năng, hay thất thu thuế ngày càng giảm thiểu và tiến dần tới 0;
số thu của ngân sách Nhà nƣớc từ hộ kinh doanh cá thể sẽ là góp phần khơng nhỏ
trong điều kiện chính sách thuế ổn định, đồng thời chi phí của cơ quan thuế giảm
khi mức độ tuân thủ của ngƣời nộp thuế ngày càng tăng. Đồng thời mục tiêu vốn có
của mỗi sắc thuế cũng đƣợc thực hiện.
1.2.3.2. Phân cấp quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

nƣớc nhƣ thuế Liên Bang, thuế Bang (nhƣ Hoa Kỳ, Úc), hoặc thuế Trung ƣơng và
thuế địa phƣơng (nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản, Philipin...). Đối với thuế Liên Bang
hoặc thuế Trung ƣơng, xu hƣớng chung trên thế giới hiện nay là cơ quan thuế đƣợc
tổ chức theo ngành dọc thống nhất gồm hai hoặc ba cấp. Đối với Việt Nam, Hệ
thống thuế đƣợc tổ chức lại thống nhất theo ngành dọc từ Trung ƣơng đến quận,
thành phố (từ năm 1990) chịu trách nhiệm quản lý thu tất cả các khoản thu nội địa.
(không phân biệt thuế Trung ƣơng hay thuế địa phƣơng).
Việc phân cấp quản lý thu trong ngành Thuế thƣờng căn cứ vào ngƣời quản lý
(không căn cứ vào sắc thuế). Một ngƣời có thể nộp nhiều loại thuế khác nhau nhƣng
hầu hết sẽ chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan thuế. Điều này tránh đƣợc sự phiền
hà cho NNT (chỉ phải liên hệ với một cơ quan thuế). Trong tổng số ngƣời nộp thuế
hiện nay Chi cục thuế thành phố quản lý : khoảng hơn 1350 doanh nghiệp, gần 4000
hộ kinh doanh cá thể, hơn 65000 hộ nộp thuế nhà đất, hàng trăm nghìn ngƣời nộp
thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác, tất yếu phải đƣợc phân cấp quản lý cho
từng cấp trong ngành thuế một cách phù hợp. Có nhƣ vậy, mới tạo ra sức mạnh tổng
hợp để quản lý thu có hiệu quả.
1.2.3.3. Xây dựng, ban hành và thực hiện các qui trình quản lý thu đối với
hộ kinh doanh cá thể
Qui trình quản lý thu thuế qui định trình tự, thủ tục các bƣớc công việc phải
làm để quản lý thu thuế.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status