1
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
I. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
1. Đặc điểm chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Công ty là một đơn vị xây lắp thuộc ngành Bưu điện, vì vậy ngoài đặc điểm
chung của ngành, công ty còn mang tính đặc thù của một đơn vị xây lắp. Khi tiến
hành thi công, Công ty phải bỏ ra các yếu tố cần thiết đó là lao động sống biểu hiện là
tiền lương công nhân và lao động vật hoá biếu hiện là các tủ cáp, dây co, keo dán...
Để quản lý tốt, chặt chẽ và có hiệu quả vật tư tiền vốn, tránh thất thoát, thiệt hại rất dễ
xáy ra trong quá trình thi công công trình thì đòi hỏi kế toán công trình phải theo dõi,
kiểm tra công tác sử dụng vật tư và tiến hành ghi chép đầy đủ chi phí phát sinh tại
công trình theo đúng chế độ.
1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
Tại Công ty bất kỳ công trình nào trước khi đưa vào thi công đều phải được lập
khối lượng chi phí dự toán thi công và được sự phê duyệt của lãnh đạo công ty. Chi
phí dự toán cũng là chi phí kế hoạch của Công ty. Công ty sẽ dựa trên cơ sở dự toán
công trình đã lập để quản lý chi phí trong suốt quá trình thi công công trình. Nếu các
khoản chi phí vượt quá dự toán đã lập đều phải có chứng từ liên quan chứng minh.
Trong quá trình thi công công trình, Công ty sẽ thanh toán theo mức khoán cho
các xí nghiệp nhưng phải có đầy đủ chứng từ gửi lên Công ty và được cán bộ kế toán
công ty phụ trách đơn vị mình (kế toán chuyên quản) kiểm chi. Khi được công ty
chấp nhận là chứng từ hợp lệ, kế toán công ty sẽ hạch toán giảm nợ tạm ứng và hoàn
trả lại chứng từ cho các xí nghiệp. Trường hợp chứng từ dưới các xí nghiệp gửi lên
công ty khi kiểm chi không được coi là hợp lệ hoặc xí nghiệp còn thiếu chứng từ thì
công ty cho các xí nghiệp nợ chứng từ. Như vậy, yêu cầu quản lý chi phí của công ty
đặt ra là rất chặt chẽ, các khoản chi phí phát sinh đều phải có chứng từ đi kèm được
- Chi phí sản xuất chung
- Kiến thiết cơ bản khác
Trên cơ sở khối lượng chi phí dự toán, chủ nhiệm công trình xây dựng kế hoạch
cung ứng vật liệu, huy động nhân lực cũng như máy móc và vốn lưu động để quá
trình sản xuất được diễn ra thuận lợi theo dự toán thiết kế và thi công.
3. Phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất
Đối với mỗi công trình, giám đốc xí nghiệp và chủ nhiệm công trình sẽ chịu trách
nhiệm theo dõi, điều động nhân công, mua nguyên vật liệu cho từng hạng mục xây
lắp sao cho đảm bảo đúng tiến độ và đúng định mức chi phí. Kế toán chuyên quản
(người phụ trách xí nghiệp về kế toán) sẽ tự qui định và đôn đốc việc tập hợp chứng
từ dưới xí nghiệp chuyển lên công ty. Thông thường vào cuối các tháng, nếu đã tập
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
2
3
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
hợp đủ chứng từ, chủ nhiệm các công trình chuyển lên xí nghiệp để kế toán xí nghiệp
lập Báo cáo CPSX và giá thành công trình cho từng công trình. Sau đó xí nghiệp gửi
các bảng kê này kèm theo chứng từ gốc về phòng Tài chính - Kế toán để kế toán
chuyên quản kiểm chi. Khi hạch toán, kế toán cộng tổng phát sinh của các bảng kê và
hạch toán một lần sau đó ghi vào các sổ kế toán cần thiết.
Các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 được dùng để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung trong kỳ.
Khi phát sinh chi phí kế toán tiến hành hạch toán và kết chuyển luôn vào TK 154 “chi
phí sản phẩm dở dang”.
Để quản lý các khoản chi phí hoạt động của xí nghiệp, Công ty sử dụng TK 1362
“Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp”. TK 1362 này được chi tiết thành:
TK 13621 - Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp bằng tiền
TK 13622 - Tạm ứng giá trị khối lượng xây lắp bằng vật tư
Tài khoản này chỉ để theo dõi công nợ nội bộ các khoản cấp phát kinh phí công ty
tới các xí nghiệp hay xí nghiệp vay tiền công ty và hết niên độ kế toán thì các xí
khi mua đều phải có hợp đồng mua bán do Giám đốc Xí nghiệp ký duyệt, đội trưởng
công trình sẽ chịu trách nhiệm mua và chuyển thẳng tới chân công trình.
Vật liệu sử dụng cho các công trình, hạng mục công trình được tính theo giá đích
danh:
Giá trị vật liệu
sử dụng cho các công trình,
hạng mục công trình
=
Giá mua thực
tế chưa có
thuế GTGT
+
Chi phí vận chuyển
tới công trình, hạng
mục công trình
* Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Phương pháp tập hợp: Chi phí vật liệu phát sinh tại công trình, hạng mục công
trình nào được tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó theo giá thực
tế.
- Chứng từ sử dụng: hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ, biên bản giao nhận vật tư, hợp đồng mua bán, giấy đề nghị thanh
toán, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi …
- Tài khoản sử dụng: để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho
từng công trình, hạng mục công trình theo các mã do kế toán công ty và xí nghiệp
thống nhất từ trước. (Mã X6023 - Cột Anten cụm CN Gián Khẩu - Ninh Bình)
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
+ Do đặc thù của Công ty cũng như của Xí nghiệp là địa bàn thi công rộng khắp
tại các tỉnh thành nên việc cung cấp nguyên vật liệu nói chung và chủ yếu thường áp
dụng là xuất thẳng không qua kho. Nguyên vật liệu do các đội mua tại địa phương
HOÁ ĐƠN Ký hiệu: BY/2007B
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 0035918
Liên 2: giao khách hàng
Ngày 20 tháng 09 năm 2007
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Đức Tài Lộc
Địa chỉ: 74 - Tiểu khu 3 - Thị Trấn Hà Trung - Thanh Hóa
MST: 2800847487
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Phú Hợi
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
5
6
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Tên đơn vị: Chi nhánh CTCPPTCT Viễn Thông - XNXL Thông tin và Nhà
Trạm
Địa chỉ: Lô 18 - KĐTM Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội
Hình thức thanh toán: CK MS: 0100683141
STT
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1×2
1 Xi măng Bỉm Sơn T 60 690.480 41.428.800
2 Cát M
3
50 64.762 3.238.100
3 Đá 1×2 M
3
80 74.286 5.942.880
TT hóa đơn mua vật tư, giảm nợ cá
nhân
Người lập phiếu Kế toán trưởng
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
7
8
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Mẫu số 3
CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM
SỔ CHI TIẾT
Từ ngày: 01/01/2007 đến ngày: 31/12/2007
Tài khoản 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Công trình: X6023 - Cột Anten cụm CN Gián Khẩu - Ninh Bình
Dư nợ đầu kỳ:
Phát sinh nợ: 487.778.715
Phát sinh có: 487.778.715
Dư nợ cuối kỳ:
ĐVT: VNĐ
NGÀY SỐ CT DIỄN GIẢI TKĐƯ PS NỢ PS CÓ
05/10 330 TT hóa đơn NVL, giảm nợ cá nhân 141 121.642.985
31/10 375 TT hóa đơn vật liệu, giảm nợ cá nhân 141 50.869.780
… … … … …
20/11 427
TT chứng từ vật tư sắt, giảm nợ cá nhân
TT tiền vận chuyển hàng, giảm nợ cá nhân
141
141
3.292.000
700.000
Ngày … tháng … năm
Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
9
10
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp tại Xí nghiệp bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương
của công nhân trực tiếp sản xuất, thi công các công trình, kể cả công nhân trong biên
chế và lao động thuê ngoài.
Tùy theo từng đối tượng lao động mà Xí nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương
khác nhau:
- Đối với công nhân trong biên chế, Xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương đó là
tiền lương theo thời gian:
Lương ngày =
Hệ số lương × hệ số kinh doanh × lương tối thiểu
24
Trong đó:
- 24: là thời gian làm việc trung bình trong tháng theo quy định chung của
công ty (toàn Công ty làm việc 5,5 ngày/tuần)
Lương tháng = Lương ngày × Số công trong tháng
Hàng ngày, ở các đội, đội trưởng sẽ theo dõi tình hình lao động của công nhân
trong biên chế để làm căn cứ tính lương, việc theo dõi này được thực hiện trên bảng
chấm công. Cuối tháng, đội trưởng căn cứ vào bảng chấm công, lập bảng thanh toán
tiền lương công nhân gửi cho bộ phận kế toán Xí nghiệp xem xét kiểm tra, giám đốc
Xí nghiệp ký duyệt để tiến hành trả lương cho công nhân.
- Đối với lao động thuê ngoài: thực hiện các công việc có tính chất giản đơn Xí
nghiệp áp dụng hình thức trả lương khoán:
Tiền lương lao động
- Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Kế toán căn cứ vào các chứng từ do đội trưởng mang về tương ứng, đã có đầy đủ
chữ ký hợp lệ, tiến hành hạch toán:
Nợ TK 622 (chi tiết cho từng công trình)
Có TK 3341, 3348 (chi tiết cho từng đội)
- Trình tự ghi sổ:
Căn cứ vào các chứng từ đội trưởng thi công gửi lên (mẫu số 5), (mẫu số 6), kế
toán tiến hành lập phiếu kế toán (mẫu số 7), rồi từ đó vào sổ chi tiết (mẫu số 8), sổ cái
TK 622 (mẫu số 9) cho từng công trình, hạng mục công trình.
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
11
12
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
Bộ phận: XN xây lắp thông tin nhà trạm
Tổ đội sản xuất số 1
BẢNG CHẤM CÔNG
Dùng cho nhân viên gián tiếp
THÁNG 9 NĂM 2007
N
G
À
Y
T
R
O
N
G
T
H
Hà nội, ngày 01 tháng 10 năm 2007
P
h
ụ
tr
ác
h
K
Người chấm công
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
13
14
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
ế
to
á
n
X
N
Mẫu số 6
Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
Bộ phận: XN xây lắp thông tin nhà trạm
Tổ đội sản xuất số 1
BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NHÂN CÔNG BÊN NGOÀI
Họ và tên người thuê: Nguyễn Phú Hợi - Đội trưởng
Bộ phận: Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông - XN xây lắp
thông tin nhà trạm
Đã thuê những công việc sau để : tiến hành thi công công trình tại địa điểm: Ninh
Bình từ ngày 01/09/2007 đến ngày 30/09/2007
Họ và tên người
….. … … …. … …. …. ….
Phạm Xuân Phong Hà Nam Đào đất 25 50.000 1.250.000 0 1.250.000
Cộng 27.400.000
Đề nghị Xí nghiệp cho thanh toán số tiền: 27.400.000 đ
Số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi bảy triệu, bốn trăm ngàn đồng chẵn./.
(Kèm theo…. chứng từ kế toán khác)
Ngày ….. tháng ….. năm …….
Người đề nghị thanh toán
(Ký, họ tên)
Phụ trách Kế toán XN
(Ký, họ tên)
Vũ Hoàng Giang Lớp kế toán G - K16
14
15
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập
Mẫu số 7
CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG
XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM
PHIẾU KẾ TOÁN
Số 335
Ngày: 05/10/2007
Họ tên: Nguyễn Phú Hợi - ĐT
Số tiền: 54.800.000
Viết bằng chữ: Năm mươi tư triệu tám trăm nghìn đồng chẵn./.
Kèm theo: ………… chứng từ gốc
ĐVT: VNĐ
TK nợ TK có Số tiền Diễn giải
3348 141 27.400.000
TT hợp đồng thuê nhân công - giảm
nợ cá nhân