THỰC TRẠNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ KẾT CẤU THÉP SÓC SƠN
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển, cơ sở vật chất của Công ty cổ
phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn
Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn là một Công ty cổ phần
được thành lập ngày 10 tháng 5 năm 2001 theo giấy phép kinh doanh số
0103000341 ngày 10 tháng 5 năm 2001 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp.
Đơn vị đóng tại xã Phủ Lỗ - huyện Sóc Sơn - TP.Hà Nội, nằm trên trục
đường chính là quốc lộ 3. Địa điểm đó đã tạo điều kiện cho công tác vận chuyển
nguyên vật liệu và thành phẩm đi bán.
Khi mới thành lập Công ty chỉ có 38 người, lực lượng công nhân ít ỏi, đội
ngũ cán bộ tay nghề còn non yếu, cộng thêm điều kiện làm việc thiếu thốn, cơ
sở vật chất thô sơ nên ngành nghề kinh doanh cũng rất hiếm. Lúc này danh
nghiệp đầu tư chủ yếu vào xây dựng nhà xưởng, đồng thời có tham gia hoạt
động kinh doanh thương mại nhưng với giá trị nhỏ. Cho tới năm 2004, một
bước biến chuyển mới thay đổi bộ mặt của Công ty đó là: Công ty đã đưa vào
hoạt động một số cửa hàng, nhà xưởng tạo điều kiện tăng doanh thu như: Cửa
hàng kinh doanh xăng dầu, nhà xưởng mạ nhúng kẽm nóng, nhà trưng bày ô tô
cho tới nay đang phát triển
Năm 2004, doanh nghiệp đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuât sản xuất
thép hình giá 9 tỷ đồng, với công xuất mỗi năm là 30.000 tấn. Bên cạnh đó Công
ty còn đầu tư xây dựng 600m
2
nhà văn phòng.
Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn luôn quan tâm đến công
nhân viên, đến nhu cầu của khách hàng và không ngừng củng cố mở rộng thị
trường tiêu thụ với phương châm “Chất lượng tạo thịnh vượng”.
. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Dù thời gian Công ty có mặt trên thương trường mới được gần 03 năm
nhưng tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cũng rất ổn định và chặt chẽ: Với
TT Chỉ tiêu
Năm
2004 2005 2006
1 Doanh thu 4.267.071.890 53.957.025.089 35.709.182.766
2 2
2 Doanh thu thuần 4.267.071.890 53.957.025.089 35.709.182.766
3 Giá vốn hàng bán 4.204.203.302 50.786.791.305 29.329.087.009
4 Lợi nhuận gộp 62.868.588 3.170.233.784 6.380.095.753
5 Chi phí tài chính 33.110.116 1.370.095.685 838.811.848
6 Chi phí QLDN 111.720.407 1.797.454.490 1.339.106.269
7
Lơi nhuận thuần từ hoạt
động SXKD
-81.961.935 2.683.609 4.202.177.636
8 Tổng lợi nhuận trước thuế -81.961.935 2.683.609 4.248.733.617
9 Lơi nhuận sau thuế -81.961.935 2.683.609 4.248.733.617
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm
Căn cứ vào số liệu Công ty ta thấy tình hình tài chính của Công ty như
sau: Doanh thu năm 2004 so với năm 2005 tăng lên 49.689.953199 đồng làm
cho lợi nhuận tăng lên năm 2004 là -81.961.935 đồng đến năm 2005 đạt tới
2.683.609 đồng. Đến giữa năm 2006 tiếp tục tăng lên đến tháng 08/2006 đạt là
35.709.182.766 đồng. Như vậy cho thấy hoạt động công ty đang dần đi vào ổn
định và phát triển cao. Bởi nắm bắt thị trường kinh tế dưới sự quản lý của ban
lãnh đạo,đội ngũ công nhân viên năng động , nhiệt tình đã tim được nguồn hàng
sản xuất và ký kết được nhiều hợp đồng với khách hàng, ngoài ra còn mở rộng
thêm đại lý xăng dầu và đại lý ôtô tăng nguồn thu nhập của doanh nghiệp lên
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1.2.1. Đặc điểm về mặt hàng và thị trường tiêu thụ của Công ty
Để phát huy được vai trò và sức mạnh của mình, góp phần vào sự tăng
trưởng phát triển kinh tế nước nhà, Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc
quay của vốn lưu động đem lại doanh thu cao cho Công ty. Mục tiêu cho tương
lai là mở rộng thị trường tiêu thụ đặt trụ sở giao dịch tại Hải phòng, Thành phố
HCM
2.1.2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty có 3 phân xưởng sản xuất :
Xưởng mạ
Xưởng kết cấu thép
Xưởng cán thép
4 4
Tại mỗi xưởng đều có một quản đốc và các phó quản đốc giám sát, đôn
đốc, kiểm tra và hướng dẫn kịp thời,... từng khâu của quá trình sản xuất. Trước
khi xuất thành phẩm bao giờ cũng có một tổ đội kiểm tra chất lượng sản phẩm
xem đã đạt tiêu chuẩn chưa, đáp ứng các yêu cầu đặt ra chưa. Nếu đủ các tiêu
chuẩn thì sản phẩm mới đem ra bán.
Ngoài ra, trong mỗi phân xưởng có một nhân viên kinh tế có chuyên
môn nghiệp vụ kinh tế với nhiệm vụ là quản lý tài sản máy móc, trang thiết bị
tại phân xưởng. Hàng tháng phải lập báo cáo theo mẫu gửi lên phòng kế hoạch
làm cơ sở cho việc hạch toán sau này.
Quá trình sản xuất của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau
Kho vật liệu
Phân xưởng mạ kẽm nhúng nóng
Kho bán thành phẩm
Phòng KTCL
Kho thành phẩm
Phân xưởng
Cán thép
Không đạt tiêu chuẩn
Đạt tiêu chuẩn
PGĐ Sản xuất
PGĐ Kinh doanh
6 6
Sơ đồ 13 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn được tổ
chức như sau:
* Ban giám đốc gồm 4 người.
- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt động của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và hội đồng quản trị về hoạt động và kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phó giám đôc sản xuất: Là người chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất,
theo dõi đôn đốc sản xuất tại các phân xưởng. Mặt khác phó giám đốc sản xuất
còn có nhiệm vụ chỉ đạo công tác kỹ thuật sản xuất trong xây dựng và thay mặt
giám đốc giải quyết các công việc cụ thể về mặt kỹ thuật, sản xuất, điều độ,
KCS.
- Phó giám đốc kinh đoanh: Là người chỉ đạo kế hoạch tiêu thụ từng kỳ và
xem xét nhu cầu khách hàng. Mặt khác phó giám đốc kinh doanh còn có nhiệm
vụ tổ chức nghiên cứu việc tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ bán hàng,
giới thiệu sản phẩm, công nghệ sản phẩm.
7 7
Khi giám đốc vắng mặt thì phó giám đốc kinh doanh có quyền thay mặt
giám đốc giải quyết các công việc của Công ty dưới sự uỷ quyền của hội đồng
quản trị.
- Phó giám đốc kỹ thuật là người chỉ đạo việc thiết kế các bản vẽ kỹ thuật
cho sản phẩm chế tạo.
* Phòng tổ chức hành chính gồm 02 người: Có nhiệm vụ lập kế hoạch đào
tạo hàng năm, tổ chứ thực hiện và theo dõi kết quả. Qua đó thực hiện các biện
pháp kinh tế để khuyến khích sản xuất, khuyến khích cán bộ công nhân viên
nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm. Khi có các vi phạm về kỹ thuật lao
động thì văn phòng tổ chức có nhiệm vụ xem xét và đề nghị xử lý các vi phạm
chức bộ máy kế toán lẫn tổ chức vận dụng chế độ kế toán trong Công ty.
2.1.3.1 Về tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, yêu cầu quản lý của Công ty, bộ
máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, tổng hợp chứng từ của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh do các phòng kinh doanh chuyển tới, thực hiện việc
ghi chép, thu thập tính toán một cách đầy đủ, có hệ thống chính xác, liên tục.
Tính toán hiệu quả kinh doanh và theo dõi các khoản thanh toán của các phòng
kinh doanh trong Công ty.
Tại phòng kinh doanh thuộc Công ty các cán bộ nghiệp vụ trực tiếp kinh
doanh, sau khi hoàn thành các lô hàng thì thu thập các chứng từ, kiểm tra và xử
lý sơ bộ chứng từ, cuối tháng gửi về Phòng Kế toán Công ty.
Phòng Kế toán làm nhiệm vụ hoạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp,
lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán
toàn Công ty.
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
9
K
h
o
v
ậ
THỦ KHO
(N. Xuân Quỳnh)
9
Kế toán tiền mặt
Kế toán Ngân hàng
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ hạch toán chi tiết
Sổ quỹ
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
11 11
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ số 15 : Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung
2.1.3.3 Một số đặc điểm về chế độ kế toán Công ty áp dụng:
Hệ thống TK kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 1141
TC/CĐKT ngày 01/11/1995 do Bộ Tài chính ban hành và chế độ kế toán mới
từ ngày 1/1/1999, phù hợp với loại hình doanh nghiệp.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Kỳ kế toán được quy định là 1 tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Phương pháp tính khấu hao: phương pháp tính bình quân (theo tỷ lệ do
Bộ Tài chính quy định), không có trường hợp khấu hao đặc biệt.
Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty không lập các khoản dự phòng
Đối với hàng hóa do Công ty tự sản xuất ra thì giá thực tế sản phẩm xuất
kho được tính theo phương pháp bình quân di động(hay bình quân gia quyền):
Giá đơn vị bình
quân di động =
Giá trị thực tế SP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Tại Công ty, kế toán chi tiết được tiến hành theo phương pháp ghi thẻ
song song và được hạch toán như sau:
Ở kho: Khi nhận được phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT thủ kho xuất
hàng và căn cứ vào đó để ghi số lượng xuất kho, vào thẻ kho của loại hàng hóa
có liên quan. Cuối ngày thủ kho tính ra số lượng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn
của thẻ kho (biểu số 04)
13 13
Phòng kế toán: Sau khi nhận được chứng từ, kế toán bán hàng sẽ nhập
các thông tin cần thiết vào máy. Máy tính sẽ tự động xử lý và lên các sổ sách
theo yêu cầu của ban lãnh đạo.
Đây là hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty
Ví dụ: Ngày 24/01/2006 Công ty có bán cho Công ty TNHH thương
mại Phú Nam ở TP Hà Nội 74.046,4 Kg phôi thép 120 CT3
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTGT - 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG BT/2003B
Liên 3: Lưu nội bộ 0051061
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn
Địa chỉ: Km20/QL3 - Phù Lỗ - Sóc Sơn - Hà Nội
Số tài khoản: .......................................................................................................
Điện thoại: ............................................. MS: 0101318455
Họ tên người mua hàng: Trần Trọng Thanh
Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại Phú Nam
Địa chỉ: 579 Ngô Gia Tự - Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội
Số tài khoản: .......................................................................................................
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0101065892
TT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Nợ TK: 156
Có TK: 632
Tên người nhận hàng: C.ty CP cơ khí và kết cấu thép Sóc Sơn
Địa chỉ : Km20/QL3 - Phù Lỗ - Sóc Sơn - Hà Nội
Xuất tại kho : Công ty TNHH thương mại Phú Nam
STT Tên hàng hóa Đvt
Số lượng
ĐG
(đồng)
TT
(đồng)
Yêu cầu
Thực
xuất
1
Phôi thép
120x120x6000
Kg 29.690 29.690 5.078,27 150.773.836
16 16
Cộng 29.690 29.690 5.078,,27 150.773.836
Xuất, ngày 06 tháng 01 năm 2006
Bộ phận cung ứng Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
17 17