Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
TÌM HIỂU VỀ NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
I. Kế toán lao động tiền lương
- Tiền lương là toàn bộ thù lao lao động biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp
trả cho người lao động căn cứ vào khối lượng công việc và chất lượng công
việc của họ.
- Tiền lương gắn liền với kết quả lao động của công nhân viên, nó là yếu tố
quan trọng để tái sản xuất và duy trì cuộc sống. Do vậy các doanh nghiệp phải
sử dụng lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương.
- Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho việc công tác
quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp
hành tốt kỷ luật lao động, đồng thời việc tính đúng thù lao và thanh toán kịp
thời cho người lao động sẽ khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, tạo mối
quan tâm của người lao động tới kết quả lao động của họ góp phần tăng năng
suất lao động dẫn đến tiết kiệm chi phí về lao động sống và tạo điều kiện hạ giá
thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống của người lao động.
1. Qui trình hạch toán và luân chuyển chứng từ:
1.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
- Công ty Cổ Phần Công Nghệ Địa Vật Lý hạch toán tiền lương theo quy trình sau:
1
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
1
Giấy nghỉ ốm, học, họp, phép
Bảng chấm công
Chứng từ kết quả lao động
Bảng thanh toán lương đội
Bảng thanh toán lương toàn công ty
Bảng phân bổ số 01
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Ngày công chế độ: 22 ngày
Lương cơ bản= Lương tối thiểu x Hệ số lương
Lương tối thiểu là: 450.000 đồng
Các khoản phụ cấp có tính chất lương.
Công ty tính phụ cấp trách nhiệm cho CBCNV
Khoản phụ cấp = 450.000 x tỷ lệ hưởng phụ cấp
Tỉ lệ qui định như sau:
+ Giám đốc: 50% + Tổ trưởng: 20%
+ Trưởng phòng: 30% + Tổ phó: 10%
+ Phó phòng: 20%
Lương cơ bản
+ BHXH = x Công BHXH x Tỷ lệ được hưởng
Ngày công chế độ
Trong đó:
Tai nạn:100%
Sinh con: 100%
Ốm: 75%
2. Bảng chấm công:
- Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH
của công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương cho từng cán bộ công nhân
viên trong công ty.
3
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
3
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
* Cơ sở lập:
+ Căn cứ vào phiếu công tác hàng ngày.
+ Căn cứ vào giấy nghỉ ốm, nghỉ phép, tình hình học, họp.
+ Căn cứ vào toàn bộ số ngày công của công nhân viên đến tổng
cộng toàn đội.
BHXH = 450.000 x 4,1 X 5 % = 92.250 đ
BHYT = 450.000 x 4,1 X 1% = 18.450 đ
* Trong tháng anh Sáng đã tạm ứng lần 1 là: 300.000 đ
=> Số tiền anh Sáng còn lĩnh là:
1.935.000 – 92.250 – 18.450 – 300.000 = 1. 542.750 đ
b- Lương của anh Trần Minh Trí được tính như sau:
450.000 x 3,25
Lương thời gian = x 21 = 1.396.023 đ
22
450.000 x 3,25
Lương BHXH = x 1 X 75% = 49.858 đ
22
=>Tổng tiền lương của anh Trí trong tháng: 1.396.023 + 49.858 = 1.445.881 đ
* Các khoản khấu trừ vào lương:
BHXH = 450.000 X 3,25 X 5% = 73.125 đ
BHYT = 450.000 X 3,25 X 1% = 14.625 đ
* Trong tháng anh Trí đã tạm ứng lần 1: 250.000 đ
6
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
6
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
=>Số tiền anh Trí còn lĩnh: 1.445.881- 73.125 – 14.625 – 250.000 = 1.108.131
đ
- Tương tự như vậy ta tính được lương cho các nhân viên khác ở bộ phận quản
lý
- Căn cứ vào bảng chấm công kế toán lập bảng thanh toán lương cho bộ phận
quản lý đội 1 – Công trình quốc lộ 10 Thái Bình:
- Cơ sở lập: + Căn cứ vào bảng chấm công.
+ Căn cứ vào bảng tính phụ cấp.
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH:
Công thức như sau:
* B1: Xác định số công quy đổi của từng công nhân.
Số công quy đổi = Hệ số lương của x Số công sản phẩm của
của từng công nhân từng công nhân từng công nhân
* B2: Xác định tiền lương sản phẩm cho 1 công quy đổi
Tiền lương sản phẩm Tiền lương sản phẩm của cả tổ
cho 1 công quy đổi =
Tổng số công quy đổi của từng cn trong tổ
*B3: Xác định tiền lương sản phẩm của từng công nhân.
Tiền lương sản phẩm = tiền lương sản phẩm x số công quy đổi
Của từng công nhân cho 1 công quy đổi từng công nhân
Cụ thể:
- Ta có bảng chấm công của bộ phận sản xuất(bộ phận trực tiếp) đội 1 và bộ
phận điều khiển máy của – CT: quốc lộ 10 Thái Bình như sau:
10
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
10
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
11
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
11
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
- Từ bảng chấm công của bộ phận trực tiếp đội 1 kế toán tiến hành tính lương
như sau:
12
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
12
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Cụ thể:
- Trong tháng4/2006 công ty xác định tổng quỹ lương sản phẩm cho bộ phận
13
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
13
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Kế toấn thực hiện chia lương cho anh Phạm Văn Minh với hệ số lương 2,98;
ngày công làm việc thực tế 20 ngày.
* B1: xác định tiền lương cấp bậc theo thời gian làm việc thực tế.
Anh Phạm Văn Minh: 450.000 x 2,98 x 20 = 1.219.091 đ
22
Tổng tiền lương cấp bậc theo thời gian làm việc thực tế của bộ phận điều khiển
máy là: 6.297.546 đ
* B2: hệ số chênh lệch
8.500.000 = 1,3
6.297.546
* B3 lương sản phẩm của anh Minh là: 1.219.091 X 1,3 = 1.584.818 đ
=> Lương học của anh Minh là
450.000 X 2,98 X 2 = 121.909 đ
22
=>Tổng thu nhập của anh Phạm Văn Minh là: 1584 818 + 121 909 = 1706 727
đ
* Các khoản khấu trừ lương:
BHXH = 450 000 X 2,98 X 5% = 67 050 đ
BHYT = 450 000 X 2,98 X 1% = 13 410 đ
* Tháng 4 anh Minh tạm ứng lần 1 là: 450 000 đ
Số tiền anh Minh còn lĩnh là:
1 706 727 – 67 050 – 13 410 – 450 000 = 1 176 267 đ
Tương tự như vậy ta tính được lương cho từng công nhân khác ở bộ phận máy
thi công.
Căn cứ vào bảng chấm công ta có bảng thanh toán lương của bộ phận trực
tiếp và bộ phận điều khiển máy thuộc đội1 – CT quốc lộ 10 Thái Bình như sau:
- cơ sở lập: căn cứ vào các bảng thanh toán của các đội, phòng ban
- phương pháp lập: kế toán tổng hợp các bảng thanh toán lương xí
nghiệp, phòng ban lấy số liệu ở dòng tổng cộng của bảng thanh toán
lương ở các đội, phòng ban để ghi vào các cột tương ứng ở bảng thanh
toán lương toàn doanh nghiệp
Mỗi đội, phòng ban được ghi vào 1 dòng vào bảng thanh toán lương toàn
doanh nghiệp
Sau đây là bảng thanh toán lương toàn công trình quốc lộ 10 – Thái Bình của
công ty CP Công Nghệ Địa Vật Lý
18
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
18
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
19
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
19
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
4. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Tác dụng: bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội dùng để phản ánh các
khoản tiền lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Cơ sở lập: + Bảng thanh toán lương sản xuất.
+ Bảng thanh toán lương công trình.
- Phương pháp lập:
+ Cột 334:
- Dòng TK622: căn cứ vào bảng thanh toán lương đội, phòng ban lấy
phần tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, chi tiết cho từng đội.
Lương chính = lương sản phẩm + lương thời gian + các khoản phụ cấp
Lương phụ = lương học + lương họp + lương phép
Cụ thể: tính lương cho đội số 1
Lương chính = 6 590 000 đ
+ Phần cộng ghi tổng số tiền của tất cả các nghiệp vụ đã phản ánh trên chứng từ
ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ là căn cứ để ghi sổ cái các tài khoản:
Đơn vị: Công ty CP Công nghệ Địa Vật lý.
Công trình: Quốc lộ 10- Thái Bình
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 20
Ngày 30 tháng 04 năm 2006
TK 334
Trích yếu
Số hiệu tài
khoản
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Tiền lương phải trả
- Bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất. 622 334 13.541.591
- Bộ phận điều khiển máy thi công 623 16.875.045
- Bộ phận sản xuất chung. 627 16.203.887
- Bộ phận Quản lý. 642 15.829.628
- BHXH phải trả công nhân viên. 338 626368
Cộng 60.076.519
Kèm theo:…….chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị: Công ty CP Công nghệ Địa Vật lý.
22
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
22
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Công trình: Quốc lộ 10- Thái Bình
Trường CĐ KTCN Hà Nội Báo cáo thực tập cuối khoá
Tháng 4/2006
Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải
Số
hiệu
TKĐƯ
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
Số dư đầu tháng 0
Số phát sinh trong tháng
19 30/04 Chi tạm ứng lương kỳ I cho cnv 111 16 370 000
20 30/04 Tính lương phải trả
- Bộ phận công nhân trực tiếp
sản xuất
622
13 541 591
- Bộ phận điều khiển máy thi
công
623 16 875 045
- Bộ phận sản xuất chung 627 16 203 887
- Bộ phận quản lý 642 15 829 628
- BHXH phải trả cnv 338 626 368
21 30/04 Khấu trừ BHXH, BHYT 338 3 386 070
22 30/04 Thanh toán lương cho cnv 111 43 320 449
Bộ phận sản xuất chung 627 3 072 723
- Khấu trừ lương 334 3 386 070
22 30/04 Nộp BHXH 112 10 000 000
Cộng phát sinh trong tháng 10 000 000 14 228 939
Số dư cuối tháng 4 228 939
II. KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ:
25
Trần Thị Phương Anh Lớp KX05.1
25