ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
BÀN THỊ HƯƠNG
TÌM HIỂU VÀ THỰC HIỆN CÁC BƯỚC ỨNG DỤNG
PHẦN MỀM FRMS CẬP NHẬT DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI XÃ KHE MO, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm Nghiệp
Khoá học
: 2016 - 2020
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
dung khóa luận có tham khảo một số tài liệu được liệt kê trong danh mục tài
liệu của khóa luận. Nếu có gì sai sót tơi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2020
Xác nhận của GVHD
Sinh viên
Th.S Lục Văn Cường
Bàn Thị Hương
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
(Kí và ghi rõ họ tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự quan tâm giúp
đỡ của các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại Học nông Lâm Thái
Ngun hướng dẫn tơi thực hiện khóa luận: “Tìm hiểu và thực hiện các bước
ứng dụng phần mềm frms cập nhật nhật diễn biến tài nguyên rừng tại xã Khe
Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Ngun”.
Để hồn thành khóa luận này ngồi sự cố gắng của bản thân. Tơi đã
nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của các cá nhân, cơ quan đơn vị.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Lục Văn Cường,
người đã trực tiếp tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tơi trong suốt q trình từ
khi chọn đề tài, xây dựng đề cương cho đến khi hoàn thành đề tài theo đúng
kế hoạch và đảm bảo thời gian.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp và tập
2.3.1. Thông tư 34/2009/TT/BNNPTNN của bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn ngày 10/6/2016 về việc quy định tiêu chí xác định và phân
loại rừng. ......................................................................................................... 12
2.3.2. Quyết định 689QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của tổng cục Lâm
nghiệp quyết định hướng dẫn xây dựng bản đồ số. ........................................ 16
2.3.3. Quyết định số 4539/QD-BNN-TCLN của Bộ Nơng nghiệp và PTNT về
việc ban hành chính thực việc sử dụng phần mềm cập nhật diễn biến rừng cho
công tác cập nhật diễn biến rừng..................................................................... 17
2.3.4. Quyết định 589/QĐ-BNN-TCLN ngày 29/02/2016 Quyết định Ban
hành tạm thời Phần mềm và quy định sử dụng Phần mềm Theo dõi diễn biến
rừng và đất lâm nghiệp .................................................................................... 18
iv
2.3.5. Thông Tư 33/2018/TT/BNNPTNT về Quy định về điều tra, kiểm kê và
theo dõi diễn biến rừng.................................................................................... 24
Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN.......................... 27
3.1. Nội dung của đề tài .................................................................................. 27
3.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 27
3.1.2. Phạm vi thực hiện.................................................................................. 27
3.1.3. Thời gian thực hiện ............................................................................... 27
3.2. Phương pháp tiến hành ............................................................................. 27
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 33
4.1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu. ...................... 33
4.2. Kết quả tìm hiểu các bước thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng
tại xã Khe Mo huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên .......................................... 34
4.3. Một số kinh nghiệm khi thực hiện cập nhật diễn biến tài nguyên rừng .. 50
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 57
5.1. Kết luận .................................................................................................... 57
Hình 4.24. Danh sách các lơ rừng có diễn biến .............................................. 47
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo, là bộ
phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc
dân, gắn liền với đời sống của nhân dân và sự sống còn của dân tộc.Tuy nhiên, tài
nguyên rừng trong những năm gần đây đang bị suy giảm về số lượng và chất
lượng, trong khi công tác quản lý bảo về rừng nói chung và cơng tác cập nhật
thơng tin ngành lâm nghiệp nói riêng cịn nhiều khó khăn và hạn chế cần có
những phương pháp cơng cụ hiện đại để cập nhật diễn biến tài nguyên rừng.
Cập nhật diễn biến tài nguyên rừng tại Việt Nam hiện nay đã được ứng
dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới, cụ thể là phần mềm FRMS. Từ năm
2013 đến nay, Tổng cục Lâm nghiệp đã phối hợp với Phần Lan để thực hiện dự
án cập nhật diễn biến tài nguyên rừng. Mục tiêu của dự án này nhằm giúp cơ
quan quản lý rừng lưu trữ dữ liệu rừng, đất lâm nghiệp; theo dõi chi tiết những
biến động của rừng, đất lâm nghiệp; cung cấp dữ liệu kiểm kê rừng, cung cấp
thông tin cập nhật về tài nguyên rừng cùng với các diễn biến rừng và đất lâm
nghiệp trên toàn quốc. Lực lượng kiểm lâm, cán bộ phụ trách lâm nghiệp các
cấp chịu trách nhiệm cập nhật các dữ liệu vào hệ thống thông qua các thông tin
diễn biến rừng tại địa bàn. Thời điểm này, Tổng cục Lâm nghiệp đã cơ bản tích
hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng, đất rừng trên toàn quốc, thay thế
hoàn toàn việc quản lý, lưu trữ theo hồ sơ giấy như trước đây.
Công tác cập nhật diễn biến tài ngun rừng địi hỏi sự cập nhật về
thơng tin, về chuyên môn kỹ thuật của cán bộ thực hiện và cịn gặp nhiều khó
3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài ngun và mơi trường
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Khe Mo là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Ngun, Việt Nam.
Xã Khe Mo có diện tích 30,24 km², dân số năm 2020 là 8.236 người, mật độ
dân số đạt 274 người/km².
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa đạo
Khe Mo là một xã trung du miền núi nằm ở phía Đơng của huyện Đồng
Hỷ, có tổng diện tích đất tự nhiên là 3016,57ha. Trong đó đất quy hoạch cho
lâm nghiệp là 1672,05ha (theo số liệu quy hoạch 3 loại rừng đã được phê
duyệt) chiếm 55,4% diện tích đất tự nhiên. Độ che phủ đạt trên 48%
Diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp trên địa bàn xã toàn bộ được
quy hoạch là rừng sản xuất được phân bố trên cả 15 xóm của xã, tuy nhiên có
những xóm có diện tích đất lâm nghiệp lớn như: Ao Đậu, Hải Hà, La Nưa, La
Rẫy, Long Giàn, Khe Mo 1.
Trong số diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp hiện nay chủ rừng
nhóm 3 là UBND xã đang quản lý 1451,57ha chiếm 86,8%
Trạng thái rừng trên diện tích do UBND xã quản lý chủ yếu là rừng trồng Keo
= 1447,15ha chiếm 99,7%, còn lại 4.42ha là rừng gỗ tự nhiên chiếm 0,3%.
2.1.1.3. Khí hậu thời tiết
Khu vực nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia
làm bốn mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông.
+ Nhiệt độ khơng khí: tb năm 22 độ c
+ Độ ẩm khơng khí: tb 82%
2.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỷ trọng của nghành công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất tăng từ
47,25% năm 2012 lên 50,63% năm 2016. Tỷ trọng của nghành dịch vụ tăng
từ 26,92% năm 2012 lên 29,49% năm 2016. Năm 2017 (sau chia tách địa giới
hành chính) cịn 23,73% . Tỷ trọng nghành nông- lâm -thủy sản giảm từ
25,83%(2012) xuống 19,88% (2016) tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp từ
74,17% năm 2012 lên 80,12% năm 2016.
2.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Nông, lâm nghiệp thủy sản:
Giá trị sản xuất nông_lâm_thủy sản theo giá hiện hành tiếp tục có sự
gia tăng liên tục qua các năm , đạt mức 2.011 tỷ dồng vào năm 2016 và 1.652
tỷ đồng vào năm 2017 ( số liệu sau chia tách).
Giá trị sản xuất nông –lâm- thủy sản ( giá so sánh năm 2010) năm
2016 đạt 1.168 tỷ đồng , đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân thời
kỳ 2012-2015 là 4,81% năm , năm 2017giá trị sản xuất
là 1.188 tỷ dồng.
Tốc dộ tăng bình quân cao nhất là nghành lâm nghiệp (25%/ năm ) và nghành
nông nghiệp đạt tốc độ bình quân thấp nhất ( 9,5%/năm), nghành thủy sản có
tốc độ tăng 13%/năm.
- Trồng trọt:
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã ngày càng tăng do việc
chuyển đổi diện tích đất chưa sủ dụng và 1 phần diện tích đất rừng nghèo: bên
cạnh đó , việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ
vào sản xuất đã làm tăng hiệu quả trồng trọt trên 1 ha trên đất nông nghiệp ,
giá trị sản xuất sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp từ 62 triệu đồng/ha (2012)
tăng lên 86 triệu đồng/ha (2016) bằng 95% mức trung bình tồn huyện. Năm
2017 sau khi điều chỉnh địa giới hành chính , giá trị sản phẩm trên 1ha đất
nông nghiệp trồng trọt đạt 92 triệu đồng/ha .
tăng từ 204ha năm 2012 lên 252ha năm 2016 tập trung chủ yếu ở Văn Hán,
Khe Mo ,sông cầu sản lượng thủy sản năm 2016 của toàn huyện là 422 tấn
7
(2017 là 400 tấn ) cao hơn 80 tấn so với năm 2012 trong đó 98% là thủy sản
ni trồng.
2.1.2.4. Dân số, lao động - việc làm và thu nhập.
Dân số
- Quy mơ dân số: dân số trung bình của huyện Đồng Hỷ ( sau chia tách
) tính đến hết năm 2017 là 89.151 người chiếm 7,6% tổng dân số toàn tỉnh (
trước khi chia tách là 9,2%) mật độ dân số đạt 209 người/km2 năm 2017 thấp
hơn nhiều mật độ dân số toàn tỉnh (toàn tỉnh 353 người/km2) dồng hỷ là 1
trong 3 huyện có dan số thấp nhất tồn tỉnh (huyện võ nhai 80 người/km2;
định hóa là 172 người/km2) dan số phân bố không đều tập trung đông ở
những nơi thuận tiện cho việc sinh hoạt , sản xuất,giao thơng..., xã có dân số
đơng nhất là hóa thượng (839 người/km2) trại cau (602 người/km2) xã có mật
độ dân số thấp nhất là văn lăng ( 77 người/km2).
Lao động và việc làm
Nguồn lao động trẻ dồi dào chiếm đến 65% dân số. lực lượng lao dộng
trong huyệ còn trẻ lao dộng dưới 45 tuổi chiếm 75%, đây là nguồn lao động
trong thời kỳ sung sức, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển của các
nghành kinh tế xã hội.
Thu nhập và mức sống
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2017 45,79 triệu đồng.
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS tại việt nam
GIS là một hệ thống thông tin địa lý là một tập hợp có tổ chức, bao
gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người,
được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích,
và hiển thị tất cả các dạng thơng tin liên quan đến vị trí địa lý. [2]
yêu cầu phân tích.
Quản lý dữ liệu: là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông
tin địa lý. Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạng
9
khác nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệu
với một trật tự rõ ràng. Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệ
thống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa
dữ liệu khơng gian và thuộc tính của đối tượng). Các dữ liệu thông tin mô tả
cho một đối tượng bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí khơng
gian của chúng. Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS.
Hỏi đáp và phân tích dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ
sở dữ liệu GIS thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:
Thông tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất?, Thửa đất rộng
bao nhiêu m2? Tìm đường đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B? Thống kê số
lượng cây trồng trên tuyến phố? Hay xác định được mật độ diện tích trồng cây
xanh trong khu vực đô thị?…
GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn
và nhấn” và các cơng cụ phân tích dữ liệu khơng gian mạnh mẽ để cung cấp
thơng tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định cho
những nhà quản lý và quy hoạch.
Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản đồ
hoặc biểu đồ. Ngồi ra cịn có thể xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảng excel, tạo
các bản báo cáo thống kê, hay tạo mơ hình 3D, và nhiều dữ liệu khác
Ứng dụng của hệ thông tin địa lý GIS
Mơi trường ở mức đơn giản nhất là có thể dùng hệ thông tin địa lý GIS
để đánh giá mơi trường dựa vào vị trí và thuộc tính. Ứng dụng cao cấp hơn là
chúng ta có thể sử dụng GIS để mơ hình hóa các tiến trình xói mịn đất cũng
như sự ô nhiễm môi trường dựa vào khả năng phân tích của GIS
với một cộng đồng phát triển lớn trên cơ sở tự nguyện. Đây là phần mềm tương
đối mạnh và dễ sử dụng, chạy được trên các hệ điều hành: Windows, Mac OS X,
Linux, BSD và Android và bao gồm các ứng dụng cho:
11
Phần mềm MapInfo
MapInfo (Pitney Bowes Software Inc. - http://www.pbinsight.com): là
một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng. Ngay từ đầu,
hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức
năng phân tích khơng gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản lý
nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng khơng
cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại
đa số người sử dụng. Phiên bản gần đây là MapInfo Professional 11 cũng vẫn
duy trì truyền thống này - có thể chạy trên các hệ điều hành thông thường như
Windows XP, Windows 2000, Windows NT+SP6, Windows 98 SE, Windows
2003 Server với Terminal Services và Citrix.
ArcGIS là dòng sản phẩm hỗ trợ trong hệ thống thông tin địa lý (GIS)
của ESRI. Tùy mức độ đăng ký bản quyền mà ArcGIS sẽ ở dạng ArcView,
ArcEditor, ArcInfo. Trong đó ArcInfo có chi phí bản quyền lớn nhất và nhiều
chức năng nhất
ENVI là phiên bản mới nhất của phần mềm chuyên dụng xử lý phân
tích dữ liệu địa khơng gian được hãng EXELIS VIS (www.exelisvis.com/)
phát hành ngày 29/9/2014 và Service Pack 1 (ENVI 5.2 SP1) được cập nhật
ngày 17/2/2015 với 1 số tính năng bổ sung.
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và
phân phối bởi Bentley Systems[1]. MicroStation có mơi trường đồ họa rất
mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố
bản đồ.
FRMS là phần mềm cập nhật diễn biến tài nguyên rừng do dự án phát
và cây rừng trồng phân tán trên phạm vi tồn quốc.
Tiêu chí xác định và phân loại rừng theo thông thư 34, phân loại rừng
theo mục đích sử dụng gồm 3 loại rừng sau đây:
13
* Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước,
bảo vệ đất, chống xói mịn, chống sa mạc hố, hạn chế thiên tai, điều hồ khí
hậu và bảo vệ mơi trường.
* Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên,
mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu
khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hố, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ
ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường.
* Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh
gỗ, các lâm sản ngồi gỗ và kết hợp phịng hộ, bảo vệ mơi trường.
Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành gồm có:
* Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái
sinh tự nhiên.
- Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người,
thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.
- Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới
mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi.
- Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên
đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt;
- Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác.
* Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:
- Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;
- Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;
- Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.
Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy
15
Trạng thái
Nứa to
- Rừng giàu (dày)
- Rừng trung bình
- Rừng nghèo (thưa)
Nứa nhỏ
- Rừng giàu (dày)
- Rừng trung bình
- Rừng nghèo (thưa)
D (cm)
≥5
N (cây/ha)
≥ 8.000
5.000 - 8.000
< 5.000
- Rừng giàu (dày)
≥ 3.000
- Rừng trung bình
1.000 – 3.000
- Rừng nghèo (thưa)
Tre, luồng nhỏ
< 1.000
3.000 - 6.000
- Rừng nghèo (thưa)
< 3.000
Đất chưa có rừng
* Đất có rừng trồng chưa thành rừng: là đất đã trồng rừng nhưng cây
trồng có chiều cao trung bình chưa đạt 1,5 m đối với các loài cây sinh trưởng
chậm hay 3,0 m đối với các loài cây sinh trưởng nhanh và mật độ < 1.000
cây/ha.
* Đất trống có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho mục
đích lâm nghiệp, thực vật che phủ gồm cây bụi, trảng cỏ, lau lách và cây gỗ
tái sinh có chiều cao 0,5 m trở lên đạt tối thiểu 500 cây/ha.
* Đất trống khơng có cây gỗ tái sinh: là đất chưa có rừng quy hoạch cho
mục đích lâm nghiệp gồm đất trống trọc, đất có cây bụi, trảng cỏ, lau lách,
chuối rừng, chít, chè vè v.v…
* Núi đá khơng cây: là núi đá trọc hoặc núi đá có cây nhưng chưa đạt
tiêu chuẩn thành rừng.
2.3.2. Quyết định 689QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của tổng cục Lâm
nghiệp quyết định hướng dẫn xây dựng bản đồ số.
Quyết định số 689/QĐ-TCLN-KL ngày 23/12/2013 của Tổng cục Lâm
nghiệp về việc hướng dẫn xây dựng, biên tập bản đồ điều tra, kiểm kê rừng
17
dùng phần mềm Mainfo để biên tập, xây dựng bản đồ thành quả điều tra kiểm
kê rừng các cấp.
- Bản đồ thành quả điều tra, kiểm kê rừng theo các cấp hành chính xã,
huyện, tỉnh được xây dựng, biên tập trên nền bản đồ địa hình, hoặc bản đồ địa
Quyết định 589/QĐ-BNN-TCLN về Ban hành tạm thời Phần mềm và
quy định sử dụng Phần mềm Theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.
Quyết định 589/QĐ-BNN-TCLN về Ban hành tạm thời Phần mềm và
quy định sử dụng Phần mềm Theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.
Thông tư này quy định về theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch
phát triển rừng (gồm: đất quy hoạch rừng đặc dụng, đất quy hoạch rừng
phịng hộ, đất quy hoạch rừng sản xuất).
Thơng tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp;
chủ rừng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ theo dõi
diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng.
Mục đích, yêu cầu theo dõi diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng
* Mục đích
Theo dõi diễn biến rừng nhằm xác định diện tích các loại rừng, đất quy
hoạch phát triển rừng hiện có; xác định các diện tích biến động của từng loại
rừng, từng chủ rừng nhằm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch
trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng,phục vụ cho công tác chi trả dịch vụ
môi trường rừng.
* Yêu cầu
- Đơn vị cơ sở cập nhật diễn biến rừng là lô rừng, được tập hợp theo
khoảnh, tiểu khu rừng đối với từng chủ rừng và tổng hợp theo các cấp hành
chính xã, huyện, tỉnh và cả nước, đảm bảo thống nhất số liệu trên bản đồ và
thực địa. Đơn vị tính diện tích rừng là héc-ta (ha), làm trịn đến hai chữ số
thập phân.
- Cập nhật diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng khi có biến
động về trạng thái rừng, đất quy hoạch phát triển rừng, chủ rừng và tổ chức