ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
---------------------
BÙI HỒNG GIANG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ GCADAS
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, MẢNH BĐĐCTỜ 60,
PHỤC VỤ CƠNG TÁC CẤP GCNQSDĐ THỊ TRẤN PHỐ LU,
HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chun ngành:
ĐỊA CHÍNH MƠI TRƯỜNG
Khoa:
Quản Lí Tài Ngun
Khóa học:
2016– 2020
Giảng viên hướng dẫn:
thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài.
Khóa luận này chắc chắn sẽ khơng tránh khỏi những sai sót, em rất
mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cơ và các bạn để khóa
luận được hồn thiện hơn. Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho cơng việc của
em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Bùi Hoàng Giang
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................... vii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
2. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính ................................................... 3
2.1.2. Giới thiệu phần mềm Microstation v8i và phần mềm gCadas ............. 24
2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 26
2.3. Cơ sởthựctiễn ........................................................................................... 29
2.3,1. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính ở các tỉnh ....................................... 29
2.3.2. Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính ở Lào Cai......................................... 30
4.3.4. Tìm, sửa lỗi dữ liệu ............................................................................... 45
4.3.5. Tạo vùng thửa đất.................................................................................. 46
4.3.6. Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thơng tin địachính ........................ 47
4.3.7. Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính ..................................... 50
4.3.8. Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa ......................................................................... 52
4.3.9. Kết xuất hồ sơ thửa đất ......................................................................... 53
4.4. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục............. 57
4.41. Thuận lợi ................................................................................................ 57
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 58
4.4.3. Đề xuất các biện pháp khắc phục .......................................................... 58
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 60
5.1. Kết luận .................................................................................................... 60
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt thơng số chia mảnh ..................................................... 18
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2019 ............................ 36
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2019 .................... 37
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực
tiếp ở thực địa. ................................................................................................. 21
Hình 4.21. Kết quả tạo trích lục thửa đất ........................................................ 54
Hình 4.22. Kết quả tạo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất .. 55
Hình 4.23. Tạo đơn tự động ............................................................................ 56
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UBND:
Ủy ban nhân dân
BTNMT:
Bộ Tài nguyên và Môi trường
TT:
Thông tư
GCNQSDĐ:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KHKT:
Khoa học kỹ thuật
GIS:
là việc quan trọng của mỗi quốc gia.
Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự
nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ. cùng với nó là
sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng. Sự tồn tại và phát triển của các
ngành kinh tế phi nơng nghiệp địi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ
đất cho ngành nơng nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành
cơng nghiệp, dịch vụ. Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ
động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững.
Bản đồ địa chính là kết quả cơng tác điều tra cơ bản của ngành về quản
lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã,
phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi tồn quốc. Bản đồ địa chính là
tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ
2
quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng. Do đó, bản đồ
địa chính có vai trị rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
quản lý nhà nước về đất đai.[8]
Thị trấn Phố Lu có địa hình, địa mạo khá phức tạp. Vì vậy, cơng tác
quản lý Nhà nước về đất đai tại xã cịn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ,
hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quản
lý đất đai trong thời kỳ hiện nay. Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ
thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách
Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản Lý
Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn
của TS Nông Thị Thu Huyền và sự hỗ trợ của Công ty TNHH VIETMAP em
đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và
gCadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ 60 thị trấn Phố Lu –
huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai”.
trình tổng qt hố và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu.
Theo A.M. Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mơ hình) của bề mặt trái đất,
các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ,
và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó,
trong một hệ thống ký hiệu đã được chấp nhận”.
2.1.1.2. Bản đồ địa chính
1. Khái niệm bản đồ địa chính
a. Địa chính là gì ?
Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu văn bản xác định rõ ranh giới,
phân loại, sốlượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất
làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, quản lý đất, bao gồm trách nhiệm
thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính.
b. Bản đồ địa chính
Là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí,
ranh giới, diện tích và một số thơng tin địa chính của từng thửa đất, từng vùng
đất. Bản đồ địa chính cịn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất
4
đai. Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã,
phường, thịtrấn và thống nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính được
xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo
cung cấp thơng tin khơng gian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang
tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa
chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên tồn quốc. Bản đồ
địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của
đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ.
bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
e. Thửa đất
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa
hoặc mô tả trên hồ sơ. Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng
các cạnh thửa đất là tâm của ranh giớitự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc
giới hoặc địa vật cố định ( là dấu mốc hoặc cột mốc ) tại các đỉnh liền kề của
thửa đất; ranh giới thửa đất mơ tả trên hồ sơ địa chính xác định bằng các cạnh
thửa là ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc địa giới hoặc địa vật
cố định. Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí
ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự. Trên bản đồ
địa chính ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần
diện tích đất thuộc thửa đó. Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh
giới tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn, ...) không thuộc thửa đất mà đường
ranh giớitự nhiên đó thể hiện bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa
đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh giới tự nhiên
giápvới thửa đất. Trường hợp ranh giới thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó
khơng thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được
thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của
đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính.
6
f. Loại đất
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất. Trên bản đồ địa chính
loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng của đất
được quy định theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT. Loại đất thể hiện trên
bản đồ phải đúng hiện trạng khi đo vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lý
sau khi đăng ký quyền sử dụng đất.
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai.
+ Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp.
2.1.1.4. Yêu cầu cơ bản đối với bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở, xã, phường, mỗi bộ bản đồ gồm
có nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ
dàng vận dụng trong q trình thành lập, sử dụng bản đồ địa chính và quản lý
đất đai, ta cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và
các yếu tố tham chiếu.
+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu mốc ở thực địa bằng
dấu mốc đặc biệt trong thực tế đó là điểm trắc địa. Các điểm đặc trưng trên
đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính
cần quản lý các dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối các
điểm trên thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng đối với đường gấp khúc cần quản lý các điểm đặc trưng của nó. Các
đường cong có hình dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng
như, cung tròn có thể xác định và quản lý điểm đầu, cuối và bán kính của nó.
+ Thửa đất: Đó là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một
mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định được giới hạn bởi một đường
bao khép kín thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi
thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực
8
địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây hay rào cây. Hoặc đánh dấu mốc
theo quy ước của các chủ sử dụng đất, các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các
điểm gốc thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới, diện tích, mọi thửa đất
cơ sở xã, phường để sử dụng trong quá trình quản lý đất đai.
2.1.1.5. Phân loại bản đồ địa chính
1. Theo điều kiện khoa họcvà công nghệ
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính
được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thơng tin được
thể hiện tồn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta
thông tin rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng.
+ Bản đồ số địa chính có nội dung thơng tin tương tự như bản đồ giấy
địa chính song các thơng tin nàyđược lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử
dụng một hệ thống ký hiệu mã hố. Các thơng tin khơng gian lưu trữ dưới
dạng toạ độ (x,y), cịn thơng tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Các số liệu đo đạc
hoặc bản đồ cũ được đưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in
ra thành bản đồ giấy.
Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở tốn học cùng nội dung. Tuy nhiên
bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều
ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thơng
thường. Về độ chính xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông
tin chỉ bị ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn
chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ họa. Trong quá trình sử dụng, bản đồ số
cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thơng tin, đặc biệt nó
tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thơng tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời
cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật.
2. Theo đặc điểm quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ địa chính
và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số
khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
10
11
2.1.1.6. Nội dung của bản đồ địa chính
1.Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao
Nhà Nước các cấp, Lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế đo vẽ có
chơn mốc để sử dụng lâu dài, đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác
đến 0,1 mm trên bản đồ bằng các ký hiệu quy ước.
2.Địa giới hành chính các cấp
Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, xã, các
điểm ngoặt của đường địa giới các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể
hiện chính xác. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao
hơn thì ta biểu thị đường địa giớ icấp cao. Các đường địa giới phải phù hợp
với hồ sơ địa giới được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước.
3. Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được
thể hiện trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong.
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên
đường ranh giới của nó như những góc thửa, điểm ngoặt, đường cong của
đường biên. Trên bản đồ địa chính, mỗi thửa đất cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố
là số hiệu thửa, diện tích, và mục đích sử dụng đất.
4. Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối
với từng thửa đất. Tiến hành phân loại theo quy định của luật đất đai.
5. Cơng trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ
lớn phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các cơng trình xây
dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc... Các cơng trình xây dựng được xác
định theo mép tường ngồi, trên vị trí cơng trình xây dựng cịn biểu thị các tính
nào cần vẽthì quy định rõ ràng trong luận chứng kinh tế kỹ thuật.
10. Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc cấp thoát nước…
13
2.1.1.7. Cơ sở toán học
1.Lưới khống chế tọa độ và độ cao
Cơ sở khống chế tọa độ và độ cao để đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gồm:
- Lưới tọa độ và độ cao Quốc gia các hạng (lướitọa độ địa chính cơ sở
tương đương điểm tọa độ hạng III quốc gia)
- Lưới tọa độ địa chính cấp I, II; lưới độ cao kỹ thuật.
- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh.
Trong trường hợp lưới tọa độ Quốc gia các hạng hoặc lưới tọa độ địa
chính cơ sở chưa có hoặc chưa đủ mật độ, cần xây dựng lưới tọa độ địa chính
trên cơ sở các điểm tọa độ Quốc gia cấp “0” hạng I và hạng II.
2.Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN2000 trong thành lập bản đồ địa chính
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi Quốc gia
nhất thiết phải có để thể hiện chính xác và thống nhất các dữ liệu đo đạc bản
đồ phục vụ quản lý biên giới Quốc gia trên đất liền và trên biển, quản lý Nhà
nước về địa giới lãnh thổ, điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên và môi
trường, theo dõi hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc
phòng. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia cịn đóng vai trị quan trọng trong
nghiên cứu khoa học về Trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực tồn
cầu, dự báo biến động mơi trường sinh thái và phòng chống thiên tai. Hệ quy
chiếu và hệ tọa độ Quốc gia còn cần thiết cho việc lập các dữ liệu địa lý phục
vụ đào tạo nâng cao dân trí và các hoạt động dân sự của cộng đồng.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử
dụng hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia HN72 có mặt phẳng chiếu vng góc
- Hệ tọa độ vng góc phẳng: có trục Y là xích đạo, trục X là kinh tuyến
trục quy định thống nhất cho từng tỉnh, lùi về phía tây 500km.
- Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu – Đồ Sơn Hải Phòng.
3. Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
a. Chia mảnh bản đồ địa chính theo hình vng tọa độ vng góc
Bản đồ địa chính được chia thành các mảnh theo lưới ơ vng của hệ
tọa độ vng góc phẳng. Cần xác định 4 góc của hình chữ nhật có tọa độ
chẵn km trong hệ tọa độ vng góc theo kinh tuyến trục của tỉnh bao kín tồn
bộ ranh giới ranh giới hành chính của tỉnh hoặc thành phố làm giới hạn.
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Dựa vào lưới kilomet (km) của hệ tọa độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục
cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ơ vng. Mỗi ơ vng có kích
thước thực tế 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000. Kích
thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600ha.
15
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp
theo là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilomet (km) của tọa độ X, 3 chữ
số sau là 3 số chẵn kilomet (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên của mảnh
bản đồ. Trục tọa độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục tọa độ Y có
giá trị Y = 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh.
VD: 10 – 728 – 494
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vng có kích thước
thực tế 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000. Kích thước
hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10.
17
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số
hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
VD: 724 502 – 6 – (11)
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ơ vng có kích
thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200.
Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha.
Các ơ vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số
hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
VD: 724 502 – 6 – 13