MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY 10 - Pdf 73

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC HÌNH
THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY 10
1. HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO THỜI GIAN.
Chế độ trả lương theo thời gian chưa thực sự gắn tiền lương của lao động
quản lý và phục vụ với kết quả mà họ đạt được trong thời gian làm việc. Bởi vì
không có tiêu chuẩn nào được đưa ra để đánh giá thực hiện công việc của họ. Tiền
lương mỗi người nhận được do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm
việc thực tế ít hay nhiều quyết định. Vì vậy, không khuyến khích sử dụng hợp lý có
hiệu quả thời gian làm việc, cũng như chưa thực sự khuyến khích người lao động
phấn đấu về mặt chuyên môn, nhiệt tình với công việc.
Tuy nhiên, có thể trả lương hiệu quả cho lao động quản lý và phục vụ theo
hệ số mức đóng góp để hoàn thành công việc. Các chỉ tiêu đánh giá, mức độ đánh
giá và điểm số sẽ dùng để xác định hệ số mức độ đóng góp hoàn thành công việc
của lao động quản lý và phục vụ được xây dựng.
Để gắn công việc của người lao động với hiệu quả công việc, ta cần gắn
người lao động với những chỉ tiêu để họ cố gắng phấn đấu. NHư tinh thần trách
nhiệm, mức độ hoàn thành công việc, tinh thần trách nhiệm thái độ của người lao
động. Dựa trên căn cứ nếu lao động đảm bảo hiệu quả lao động đạt mức đề ra làm
hệ số 1. Nếu lao động vượt mức kế hoạch ta thưởng thêm, nếu chưa đạt thi phải
phạt. Lấy nguyên tắc giữ nguyên lương của khối, nhưng phân chia theo kết quả.
Chú ý hệ số này không được lơn quá. Theo vậy có thể đưa ra chỉ tiêu đánh giá sau:
STT CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM SỐ
1 Đảm bảo đúng ngày công chế độ
+Từ 24 công trở lên
+Từ 21 – 23 công
+Dưới 21 công
2
1
0
2 Chấp hành thời giờ làm việc
+Chấp hành tốt

Người đạt từ 8 điểm trở lên được xếp loại A: Hệ số 1,2
Người đạt từ 5 - 7 điểm được xếp loại B: Hệ số 1,0
Người có số điểm dưới 5 xếp loại C: Hệ số 0,7
Tiền lương trả theo thời gian của lao động quản lý - phục vụ được tính như sau:
L
CBCV
= Hệ số CBCV * Tiền cho một hệ số * Công chế độ thực hiện * H
Trong đó
L
CBCV
: tiền lương mỗi lao động quản lý – phục vụ nhận được
H: hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc
Ví dụ: Vẫn anh Nguyên Minh Đức, khi tiến hành phân loại anh Đức đạt Hệ
số H = 1,2 thì lương của anh như sau:
L
CBCV
= 1,78 x 3.388,04 x 23 x 1,2 = 1.664.478,24 đồng
Lương thực lĩnh là:
VTL=1.664.478,24 + 111.677,42 = 1.776.155,66 đồng.
Như đã nói ở trên một số hạn chế của hệ thống thang bảng lương cũng ảnh
hưởng tới hiệu quả của chế độ trả lương theo thời gian đơn giản. Như vậy để trả
lương hiệu quả cho lao động quản lý và phục vụ cần chú ý tới những bất hợp lý
trong thang bảng lương. Trong điều kiện chưa xây dựng được hệ thống thang bảng
lương của riêng mình, Công ty vẫn có thể áp dụng hệ thống thang bảng lương Nhà
nước nhưng khi chuyển xếp lương không nhất thiết phải tiến hành tuần tự từng bậc
và không nhất thiết phải đúng thâm niên.
2. HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM.
2.1. Hoàn thiện các điều kiện trả lương sản phẩm.
Để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của nó, Cty
cần hoàn thiện các điều kiện trả lương theo sản phẩm:

khu vực làm việc, nơi mà người lao động thực hiện cùng một công việc lặp đi lặp
lại nhiều lần trong suất ca. Cho nên, Công ty cần chú ý hơn nữa tới tổ chức nơi làm
việc (thiết kế nơi làm việc, trang bị và bố trí nơi làm việc). Bởi vì, làm việc với tư
thế, cử động bất tiện cũng đồng nghĩa với năng suất và chất lượng thấp và người
lao động chóng bị mệt mỏi hơn. Do đó lợi ích của những cải tiến nho nhỏ đối với
những việc này cũng được nhân lên rất nhiều lần. Tổ chức và phục vụ nơi làm việc
không những góp phần nâng cao năng suất lao động mà quan trọng hơn, phải bảo
vệ sức khoẻ và phát triển toàn diện con người.
Thứ ba: Hoàn thiện công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm.
Công tác này được tiến hành rất khắt khe và liên tục, có sự kết hợp chặt chẽ
giữa tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng và cán bộ phòng kỹ thuật – KCS.
Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm thì bàn thành phẩm, thành phẩm được kiểm
tra, giám sát ở từng công đoạn sản xuất.
Bên cạnh việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, cần phải xem xét khả năng tiêu
hao nguyên vật liệu thực tế so với định mức từng công đoạn của công việc. Nếu
phát hiện có hiện tượng hao hụt nguyên vật liệu so với định mức cho phép thì phải
chỉ ra được những nguyên nhân và tìm cách hạn chế. Đồng thời thường xuyên giáo
dục ý thức lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu cho toàn bộ công nhân.
Thứ tư: Hoàn thiện công tác bố trí lao động.
Việc bố trí lao động ở các tổ hầu như đều do các tổ tự sắp xếp, nó thường
được tiến hành theo kinh nghiệm của tổ trưởng, gây ra tình trạng mất cân đối về tỷ
lệ giữa công nhân chính và công nhân phụ, bố trí không hợp lý giữa cấp bậc công
nhân với cấp bậc công việc. Công ty cần: tiến hành xác định tỷ lệ công nhân chính,
công nhân phụ căn cứ vào khối lượng công việc của công nhân chính và mức phục
vụ của công nhân phụ. Trong từng công việc cụ thể xác định mức độ phức tạp của
công việc rồi trên cơ sở đó căn cứ vào trình độ lành nghề của từng công nhân mà
phân công lao động sao cho hợp lý đảm bảo CBCV phù hợp CBCN.
2.2. Hoàn thiện cách tính lương sản phẩm:
Tiền lương trả cho công nhân sản xuất có tính đến sự phù hợp giữa các đối
tượng khác nhau với các chế độ trả lương sản phẩm. Tuy nhiên, để thể hiện đầy đủ

+ Tốt
+ khá
+ Trung bình
2
1
0
5
Đảm bảo vệ sinh an toàn LĐ
+ Tốt
+ Khá
+ Trung bình
2
1
0
- Tính điểm và xếp loại:
Tổng số điểm là: 10
Người đạt từ 8 điểm trở lên được xếp loại A: Hệ số 1,2
Người đạt từ 5 – 7 điểm được xếp loại B: Hệ số 1,0
Người có số điểm dười 5 xếp loại C: Hệ số 0,7
Tiền lương sản phẩm đối với công nhân tính như sau:
L
SP
= Tiền lương 1 giờ * N

* 8 * H
H: hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status