MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP AFTA - Pdf 73

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH
HỘI NHẬP AFTA.
3.1-/ CÁC QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XUẤT KHẨU TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010.
3.1.1-/ Những quan điểm cơ bản đổi mới chính sách ngoại thương và đẩy
mạnh xuất khẩu ở Việt Nam.
Trong thời đại ngày nay cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế gioiứ
đang phát triển như vũ bão với tốc độ nhanh trên tất cả các lĩnh vực. Sự phát triển
của khoa học - công nghệ đã đẩy nhanh quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế
giới. Một quốc gia không thể tách rời khỏi sự vận động của nền kinh tế thế giới mà
nó ảnh hưởng và cũng đồng thời chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của nền
kinh tế nước khác. Chính vì vậy, ngày nay hợp tác quốc tế đã trở thành yêu cầu tất
yếu đối với sự phát triển đi lên của mỗi quốc gia. Hoà nhập với xu thế này, trong
công cuộc phát triển kinh tế, xây dựng đất nước, Đảng và Nhà nước Việt Nam rất
coi trọng hoạt động kinh tế đối ngoại. Việc định ra một cách nhanh chóng chiến
lược phát triển kinh tế, trong đó ngoại thương được đặc biệt coi trọng là một vấn đề
thời sự cấp bách đối với Việt Nam hiện nay. Chiến lược kinh tế của Việt Nam
hướng vào việc không ngừng mở rộng phân công và hợp tác quốc tế trên các lĩnh
vực kinh tế, khoa học - kỹ thuật, đẩy mạnh các hoạt động ngoại thương nhằm khai
thác tối đa có hiệu quả các thành tựu khoa học công nghệ và vốn trên thê giới để
phát triển kinh tế trong nước thông qua con đường xuất nhập khẩu.
Việc xác lập một hệ thống quan điểm cơ bản về đổi mới và phát triển xuất
khẩu theo đường lối mở cửa kinh tế do các Đại hội VI,VII, VIII của Đảng Cộng
sản Việt Nam đề ra là rất cần thiết, nhằm làm cơ sở thống nhất cho việc hoạch định
và thực thi thành công các mục tiêu, chính sách của hoạt động xuất khẩu.
Theo phương hướng chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm
2010 đã khẳng định “phát huy lợi thế tương đối, không ngừng nâng cao sức cạnh
tranh của hàng hoá, đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất và đời sóng, hướng mạnh về
xuất khẩu”, “mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tất cả các nước, các tổ chức
quốc tế, các công ty và các tư nhân nước ngoài, trên nguyên tắc giữ vững độc lập,
chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi” và phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước, chính sách và cơ chế quản lý xuất khẩu của Việt Nam đã được

sản phẩm nguyên liệu thô sang tập trung sức phát triển nhanh chóng công nghiệp
chế biến để xuất khẩu. Trong tương lai, nên xuất khẩu sản phẩm tinh là chính,
không nên xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu và bán thành phẩm, vì khi đó hoạt
động xuất khẩu bất lợi cả về lợi thế địa vị độc quyền và giá cả, lợi nhuận. Vì vậy,
cần tìm kiếm một cơ cấu ngành hàng và mặt hàng chủ lực để xuất khẩu sao cho
vừa đáp ứng những yêu cầu của thị trường thế giới trước mắt cũng như lâu dài,
đồng thời có thể khai thác và phát huy tối đa lợi thế so sánh của đất nước và dần
dần đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
3.1.2-/ Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng về xuất khẩu của Việt
Nam đến năm 2020.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng về xuất khẩu phải căn cứ vào lợi thế so
sánh của nước ta so với các nước trên thế giới, phải mang lại hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội; nhu cầu của thế giới về loại hàng hoá đó cao. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế hướng về xuất khẩu phải phù hợp với bước đi của nước ta từng giai đoạn
1999 - 2003, 2005 - 2010 và 2011 - 2020.
Chuyển đổi nhanh cơ cấu thị trường xuất khẩu theo hướng đa dạng hoá thị
trường, đa dạng hoá bạn hàng; từng bước thực hiện tự do hoá thương mại, phát
triển thị trường trong nước nhiều thành phàn, thực hiện thị trường mở; khuyến
khích các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu. Nhu cầu của
thế về loại hàng hoá Việt Nam xuất khẩu đang tăng, các nước đều có cơ hội tăng
nhu cầu thông qua các giải pháp tổ chức thị trường và tiếp thị.
Chuyển đổi nhanh cơ cấu hàng xuất khẩu từ thô và sơ chế sang chế biến sâu.
Trước đây ta xuất nguyên liệu thô, các nước nhập nguyên liệu thô của ta về chế
biến sâu để sử dụng trong nước và tái xuất nay ta tổ chức chế biến để xuất sản
phẩm chế biến.
Thực hiện nguyên tắc “có đi có lại” trong kinh doanh thương mại do tổ chức
thương mại thế giới (WTO) đề ra; tạo nên mối quan hệ gắn bó giữ thị trường xuất
khẩu và thị trường nhập khẩu, phấn đấu từng bước cân bằng xuất khẩu với từng
nước và cân bằng tổng xuất - tổng nhập. Ta sử dụng lao động rẻ có thể sản xuất ra
sản phẩm có giá cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường của nước khác.

biến 2,5 - 3 tỷ USD/năm
2 Hàng công nghiệp
nhẹ:
- Hàng dệt - may
mặc.
- Hàng giầy dép và
sản phẩm da.
- Hàng tiểu thủ
công nghiệp.
Đến năm 2020 nhu
cầu hàng chục triệu
sản phẩm may mặc,
hàng chục triệu đôi
giày và hàng triệu
sản phẩm tiểu thủ
công nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình
quân hàng năm.
- Hàng dệt - may mặc 30%. 2003: 3 tỷ
USD, 2010: 5 tỷ USD; 2020: 10 tỷ
USD.
- Hàng giày dép và các sản phẩm da:
40% 2003: 1,5 tỷ USD, 2010: 3 tỷ
USD, 2020: 5 tỷ USD.
- Hàng tiểu thủ công nghiệp: 10%
- 2003: 10 triệu USD; 2010: 30 triệu
USD.
3 Các ngành dịch vụ
chủ yếu:
- dịch vụ quảng

- Máy tính điện tử:
100.000 chiếc.
- Tốc độ tăng trưởng ngành công
nghiệp điện tử - tin học: 20%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ 14%/năm
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng
TT
Tên nhóm hàng
hoá và dịch vụ
Nhu cầu trong
nước
Tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu
làm căn cứ đầu tư
- Thiết bị điện tử
- Hàng tiêu dùng
điện tử.
- Đồ chơi điện tử.
- Thiết bị viễn
thông.
- Ti vi: 300.000
chiếc.
Đồ chơi điện tử:
100.000 chiếc.
- Máy điện thoại: 30
- 33 chiếc/100 dân
(mục tiêu năm
2010)
điện tử - tin học bình quân 50%/năm.
Nguồn: Chuyên đề nghiên cứu kinh tế - Viện kinh tế thế giới 2002.
3.1.3-/ Mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu trong giai đoạn 1999 - 2003 và 2005

1999-2003 57.800
2005-2010 518.360
2010 92,4 105.533 1.142
Nguồn: Bộ Thương mại.
Phương án I là phương án xây dựng từ yêu cầu thực tiễn là phấn đấu hoàn
thành và vượt mục tiêu đã được Đại hội VIII đề ra ở mức trung bình, từ nay đến
năm 2010 sẽ có mức tăng GDP bình quân hàng năm khoảng 9%. Theo phương án
này thì 5 năm 1999 - 2003 sẽ đạt khoảng 57,8 tỷ USD, tăng gấp 3,4 lần và kim
ngạch xuất khẩu tại năm 2003 sẽ phạt đạt mức 15,2 tỷ USD, tăng gấp 3 lần so với
năm 1998; và do đó tốc độ bình quân tăng xuất khẩu 5 năm 1999 - 2003 sẽ phải đạt
khoảng 24,5%.
Hoàn thành phương án này, thời điểm năm 2003, Việt Nam sẽ phải đạt kinh
ngạch xuất khẩu đầu người khoảng 170 - 190 USD, và như vậy, Việt Nam sẽ được
xếp vào danh sách những nước có nền ngoại thương tương đối phát triển.
PHƯƠNG ÁN II - PHƯƠNG ÁN CÓ MỨC TĂNG TRƯỞNG XUẤT KHẨU
28 - 30%/NĂM
Năm
Dân số (triệu
người)
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu 28-30%/năm
Kim ngạch
(triệu USD
Bình quân (USD/người)
2001 78,8 10.950 139
2002 80,3 13.900 173
2003 81,8 17.500 213
1999-
2003
62.630
2005-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status