Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng I
chính sách Marketing hỗn hợp và việc ứng dụng
vào thị trờng khách du lịch của doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành
I/ Lý luận chung về chính sách Marketing hỗn hợp:
1. Khái niệm Marketing hỗn hợp:
Marketing hỗn hợp ( Marketing mix) : Là một tập hợp các biến số mà
công ty có thể kiểm soát và quản lý đợc và nó đợc sử dụng để cố gắng đạt
tới những tác động và gây đợc những ảnh hởng có lợi cho khách hàng
mục tiêu. Các bộ phận của marketing mix đợc biết đến nh là 4P: chiến lợc
sản phẩm, chiến lợc giá, chiến lợc phân phối, chiến lợc xúc tiến khuyếch
trơng.
2. Các chính sách Marketing hỗn hợp: (Marketing mix)
Các chính sách Marketing hỗn hợp là một bộ phận rất quan trọng trong
quá trình kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp kinh doanh nào. Vấn
đề đặt ra là các doanh nghiệp phải biết sử dụng các chính sách Marketing
hỗn hợp một cách thống nhất và hiệu quả, đòi hỏi phải có một chiến lợc
chung về Marketing hay Marketing-mix.
Các bộ phận cấu thành Marketing mix bao gồm: Chính sách sản phẩm,
chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách khuyếch trơng.
Chúng ta sẽ nghiên cứu chi tiết từng chính sách của Marketing-mix thông
qua các hoạt động của nó trong kinh doanh lữ hành du lịch.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ Marketing Mix
2.1 Chính sách sản phẩm
2.1.1.Khái niệm sản phẩm, sản phẩm du lịch :
Để nghiên cứu chính sách sản phẩm ta cần đề cập tới khái niệm sản phẩm.
Theo nh Phillip Kotler thì : Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đa vào thị tr-
thuật sản xuất. Đổ mới thờng xảy ra đột ngột, thờng phải đầu t nhiều vào việc
nghiên cứu đổi mới và chỉ dành riêng cho các chuyên gia chuyên biệt.
Trái lại, cải tiến thờng diễn ra nhẹ nhành, từ từ hơn và là một quá trình liên
tục. Cải tiến không đòi hỏi kỹ thuật cao, công nghệ tinh sảo. Cải tiến phải cần
có một sự gắn bó trong tập thể. Trong một hệ thống quản lý trên tinh thần
nhân văn cho phép tất cả các thành viên đều có thể phát huy năng lực của
mình để sáng tạo.
Đối với sản phẩm của công ty lữ hành không phải bao giờ cũng là vĩnh cửu.
Du khách không muốn lặp lại những sản phẩm đơn điệu mà họ luôn muốn
tìm tòi khao khát những sản phẩm mới, ý tởng mới để thoã mãn tính hiếu kỳ
của mình, do vậy phát triển sản phẩm mới là vấn đề sống còn của tất cả các
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công ty lữ hành, nó không chỉ cho công ty lữ hành đạt mục tiêu về lợi nhuận,
thị phần mà còn đảm bảo đợc uy tín và đẳng cấp của công ty. Các chơng
trình du lịch mới là các phơng hớng chủ yếu để tăng cờng khả năng tiêu thụ
trên một khách du lịch và thu hút khách quay trở lại với công ty. Nói chung,
quá trình tạo ra một sản phẩm mới bao gồm những khâu sau đây:
- Khởi động ý tởng: ý tởng về một sản phẩm mới bắt đầu từ việc nghiên
cứu thị trờng, xem xu hớng tiêu dùng của khách du lịch là gì, từ đó tiến
hành công việc thị sát về điểm du lịch nh: tuyến đờng , phơng tiện vận
chuyển, điều kiện ăn ở
- Sơ đồ hóa thành tuyến du lịch, kế hoạch hóa thành đơn vị thời gian,
trong khâu này phải tính toán sao cho hợp lý nhất, tối u nhất, phải trả lời
đợc các câu hỏi: Tham quan ở đâu, thời gian bao lâu, nghỉ ở đâu, đi
bằng phơng tiện gì, giá cả ra sao Nói chung trong khâu này mọi dịch
vụ phải hòan chỉnh, tạo nên một chơng trình sẵn sàng đi vào hoạt động.
- Thử nghiệm: Trong khâu này, doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động
thử nghiệm, bao gồm các chuyên gia, ban lãnh đạo, đối tác Từ đó rút
- Mục tiêu Marketing: Mục tiêu nội tại, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, mục
tiêu tỷ phần thị trờng, mục tiêu chất lợng sản phẩm và các mục tiêu khác.
- Phơng pháp hoạt động Marketing.
- Vai trò, khả năng của công ty trên thị trờng.
- Chi phí (chi phí cố định, chi phí biến đổi ) giá thành của ch ơng trình.
Những yếu tố bên ngoài công ty:
- Thị trờng và nhu cầu (áp lực thị trờng, sự cảm nhận của khách về giá, quan
hệ giá cả, cung cầu, độ co giãn của cầu theo giá).
- Giá phổ biến trên thị trờng.
- Giá của đối thủ cạnh tranh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Các yếu tố khác (pháp luật, chính sách của cơ quan nhà nứoc có thẩm
quyền )
2.2.3.Các phơng pháp định giá trong kinh doanh lữ hành
Giá theo chi phí:
Giá này đợc tính trên tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm ( bao gồm cả chi
phí cố định và chi phí biến đổi).
- Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản
xuất. Trong kinh doanh lữ hành với sản phẩm là chơng trình du lịch phục vụ
khách tính cho đoàn khách thì chi phí cố định là những chi phí không theo số
lợng khách trong đoàn.
- Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất.
Trong kinh doanh lữ hành, chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi theo số
lợng khách của mỗi đoàn.
Phơng pháp này xác định giá thành bằng cách nhóm toàn bộ chi phí phát
sinh vào một khoản mục chủ yếu. Thông thờng ngời ta lập bảng để xác định
giá thành của một chơng trình du lịch.
Biểu số 1: Xác định giá thành theo khoản mục chi phí
A: Tổng chi phí cố định cho cả đoàn.
N: Số lợng khách.
Khi xác định giá bán, ngời ta căn cứ và giá thành, lợi nhuận và những khoản
chi phí khác (chi phí bán, thuế ). Tất cả các yếu tố này tạo nên một hệ số
trội giá trên giá thành (tỷ lệ lãi )
. Giả sử G: là giá bán cho một khách. Ta
có:
Mức phổ biến của
là từ 20%-25%
Trên cơ sở tính giá này, ta còn có thể tính giá theo lịch trình của chuyến đi:
Biểu số 2
Xác định giá thành của một chơng trình du lịch theo lịch
trình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
Công
ty
lữ
hành
G= Z(1+)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thời gian lịch trình Nội dung chi phí Phí biến đổi Phí cố định
Ngày 1 Vận chuyển *
Khách sạn *
Ngày 2 Vé tham quan *
Khách sạn *
Ngày 4 Vận chuyển *
hàng hoá nhằm bán đợc nhiều hàng,đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh.
2.3.2: Hệ thống các kênh phân phối trong kinh doanh lữ hành:
Hệ thống các kênh phân phối trong kinh doanh lữ hành đợc tổng kết trong
sơ đồ:
Kênh phân phối trong kinh doanh lữ hành.
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
----Sơ đồ2----
- Kênh 1: Kênh ngắn, trực tiếp. Đây là kênh phân phối trực tiếp giữa khách
và công ty lữ hành. Thông thờng tỷ trọng kênh này thờng ít trong kinh doanh
du lịch quốc tế do khả năng hạn chế của công ty về vị trí, tài chính, kinh
nghiệm để tiếp xúc với khách du lịch.
- Kênh 2: Kênh ngắn, gián tiếp. Đặc điểm của kênh này là chỉ có một trung
gian là các đại diện. Các đại lý bán lẻ ở đây chủ yếu là các điểm bán, điểm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Đại lý bán
lẻ hay đại
diện của
công ty
Khách
du lịch
Công
ty
lữ
hành
Công ty
ty thuê các cơ sở quảng cáo thực hiện việc quảng cáo có hiệu quả, thiết kế
các chơng trình kích thích mua thật hấp dẫn, giao dịch với quần chúng để
phát triển hình ảnh của công ty. Đối với mỗi công ty, vấn đề không phải là
nên truyền thông hay không, mà là truyền thông nh thế nào cho hiệu quả.
Hình thức của khuyếch trơng là:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Quảng cáo (adertising): Đối với kinh doanh du lịch nói chung và lữ hành
nói riêng, các phơng tiện đợc sử dụng chủ yếu là các phơng tiện thông tin đại
chúng ( thờng chiếm một tỷ lệ nhỏ ), các cuốn sách hớng dẫn du lịch, tập
gấp, pano áp phích và hiện đại hơn là mạng internet.
- Khuyến mại (sale promotion): Khích lệ trong ngắn hạn kích thích ngời
mua. Các chính sách này đợc thực hiện đặc biệt để khuyến khích khách hàng
trong thời kỳ ngoài vụ. Cũng nh lúc cạnh tranh đang diễn ra gay gắt. Đôi khi
các chính sách này cũng đợc thực hiện theo chu kỳ nhằm kích thích khách
hàng.
- Tuyên truyền: (Publicity) Kích thích những nhu cầu mang tính phi cá nhân
về hàng hóa (nh tài trợ cho các hoạt động thể thao và cộng đồng thực hiện
các hoạt động từ thiện )
- Chào hàng, bán hàng cá nhân ( Personal seling): Giới thiệu bằng miệng
tới một hoặc một nhóm khách hàng tơng lai. Phơng pháp này đã đợc sử dụng
nhiều đối với các hãng lữ hành các nớc có nền du lịch phát triển, nhng cha đ-
ợc thực hiện ở nớc ta.
- Bài trí và trang trí ở cửa hàng: Có thể đi kèm với chính sách này là mở
các văn phòng đại diện, các chi nhánh của công ty tại những thị trờng du lịch
khác nhau.
- Th cá nhân: Cũng nh bán hàng cá nhân, chính sách này ít đợc áp dụng vào
những công ty lữ hành nớc ta, ở một số công ty lữ hành và khách sạn nớc
ngoài, ngời quản lý thờng xuyên thực hiện chính sách này.
hoa ở lại theo ý thích ngoài nơi c trú thờng xuyên để thỏa mãn những nhu cầu
sinh hoạt cao cấp mà không phải theo đuổi mục đích kinh tế. [4,97].
Nhà kinh tế Pdgilvi lại khẳng định: Du khách là ngời đi xa nhà một thời
gian nhất định và tiêu những khoản tiền tiết kiệm đợc ở nơi khác.
[4,97]
Trong Pháp lệnh du lịch thì: Khách du lịch là ngời đi du lịch hoặc kết hợp
đi du lịch, trừ trờng hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để thu nhập ở nơi
đến.
Khách du lịch đợc phân loại theo nhiều cách, căn cứ vào các tiêu thức nh địa
lý, chính trị, nguồn gốc dân tộc, giơi tính, khả năng thanh toán
Theo tiêu thức chính trị, khách du lịchđợc phân thành khách du lịch quốc tế
và khách du lịch nội địa. Trong khi khách du lịch quốc tế đợc hiểu là ngời
nớc ngoài, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài vào Việt Nam đi du lịch và
công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú ở Việt nam ra nớc ngoài đi du lịch
thì khách du lịch nội địa là: Công dân Việt Nam và ngời nớc ngoài định c ở
Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Năm 1963, định nghĩa khách du lịch quốc tế đã đợc hình thành tại hội nghị
Roma do Liên Hợp Quốc tổ chức. Theo hội nghị thì: Khách du lịch quốc tế
là những ngời thăm và lu lại một quốc gia ngòai nớc c trú thờng xuyên của
mình trong thời gian ít nhất 24 giờ, vì bất cứ lý do nào, ngoài mục đích hành
nghề để nhận thu nhập. [4.98]
1.1.2: Phân loại khách du lịch
- Mục tiêu của việc phân loại khách du lịch là tìm ra nhóm khách hàng có
đặc điểm chung nổi bật. Giúp cho nhà kinh doanh du lịch nắm bắt đợc những
thông tin và nhu cầu của khách du lịch từ đó có chiến lợc kinh doanh cụ thể
đối với từng đối tợng khách.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên cạnh việc định nghĩa khách du lịch, năm 1993, ủy ban thổng kê Liên
nh thế thì công ty mới thu thập đợc những thông tin đầy đủ về khách và nó là
tiền đề để công ty có đợc những chiến lợc về việc hoạch định kế hoạch
Marketing cho phù hợp và hiệu quả.
1.2Nhu cầu du lịch và các nhu cầu đi du lịch của con ng ời
1.2.1Nhu cầu du lịch
Là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con ngời. Nhu cầu này đựơc
hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý ( sự đi lại) và các
nhu cầu tinh thần (nghỉ ngơi, tự khẳng định, nhận thức, giao tiếp). Chúng ta
coi nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt bởi lẽ nhu cầu này phát sinh
là kết quả tác động của lực lợng sản xuất trong xã hội và trình độ sản xuất xã
hội. Trình độ sản xuất xã hội càng cao, các mối quan hệ xã hội càng hoàn
thiện thì nhu cầu du lịch của con ngời càng trở nên đa dạng và cao cấp. Theo
mô hình của Maslow thì con ngời phải thoã mãn những nhu cầu thiết yếu rồi
mới có những nhu cầu cao hơn, do đó du lịch là một loại nhu cầu cao cấp và
mang tính tổng hợp . Đúng nh khái niệm du lịch trong tuyên bố Lahay: Du
lịch là một hoạt động cốt yếu của con ngời và của xã hội hiện đại. Bởi một lẽ
du lịch đã trở thành một hình thức quan trọng trong việc sử dụng thời gian
nhàn rỗi của con ngời, đồng thời là phơng tiện giao lu trong mối quan hệ giữa
con ngời và con ngời.
1.2.2 Các nhu cầu khi đi du lịch của con ng ời:
Khi đi du lịch ngời ta thờng muốn thoã mãn các đồng thời khác nhau về
hành hoá, dịch vụ gắn liền với hành trình lu trú tạm thời của mình với nhiều
mục đích khác nhau. Ngoài các nhu cầu thiết yếu khi đi du lịch là nhu cầu
vận chuyển tơi điểm du lịch, ăn uống, lu trú, họ còn có nhu cầu cảm thụ cái
hay, cái đẹp, giải trí, tìm hiểu khám phá Phải có những nhu cầu này thì hoạt
động du lịch mới mang đủ ý nghĩa của nó. Nh vậy, với mỗi loại nhu cầu cần
thiết phải có các dịch vụ tơng ứng nhằm đáp ứng và thoã mãn khách du lịch.
Theo nhóm tác giả bọ môn kinh tế du lịch trờng đại học kinh tế quốc dân Hà
nội thì có thể chia nhu cầu của khách du lịch nh sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhu cầu lu trú và ăn uống-Dịch vụ lu trú và ăn uống:
Dịch vụ lu trú và ăn uống sinh ra là do nhu cầu lu trú và ăn uống của khách
du lịch. Tuy nhiên cần phải phân biệt rõ đối tợng khách thoã mãn nhu cầu
này là khác với việc thoã mãn nó trong đời sống thờng nhật của họ. Đố tợng
để thoã mãn nhu cầu này của khách chịu tác động và chi phối của các yếu tố
sau:
- Khả năng thanh toán của khách
- Hình thức đi du lịch(cá nhân hay theo đoàn)
- Thời gian hành trình và lu lại
- Khẩu vị ăn uống (mùi vị, cách nấu nớng, cách ăn)
Do vậy những vấn đề nh vị trí, phong cảnh, kiến trúc, trang trí nội thất, thực
đơn ăn uống và tổ chức trong khâu phục vụ phải đợc các tổ chức kinh doanh
khách sạn, nhà hàng đặc biệt quan tâm.
Tâm lý chung của khách du lịch là muốn thay đổi, chờ đón và mong đợi sự
thoải mái và tốt đẹp. Khi đến một điểm du lịch nào đó họ thực sự muốn thoát
khỏi cuộc sống thờng nhật hàng ngày, họ muốn ăn những món ăn ngon, vật
lạ. Muốn đợc ở những nơi sang trọng, đầy đủ tiện nghi, đợc giao tiếp với
những ngời văn minh lịch sự để tan biến những mỏi mệt của cuộc sống thờng
ngày. Do vậy nếu sự mong đợi này nếu không đợc đáp ứng hì niềm hy vọng
sẽ biến thành nỗi thất vọng, tiếc công, tiếc của, mất thời gian và đó chính là
mầm mống của sự đóng cửa doanh nghiệp.
Nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí - Dịch vụ tham quan giải
trí :
Dịch vụ tham quan giải trí sinh ra là do nhu cầu cảm thụ cái đẹp và giải trí
( nhu cầu đặc trng ) của khách du lịch. Nhu cầu này về bản chất chính là nhu
cầu thẩm mỹ của con ngời. Cảm thụ các giá trị thẩm mĩ bằng các dịch vụ
tham quan giải trí, tiêu khiển tạo nên cảm tởng du lịch trong con ngời. Cảm t-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khác cũng tham gia và phục vụ khách du lịch. Khi tiến hành các dịch vụ
ngành kinh doanh du lịch phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Thuận tiện, không làm mất thời gian của khách, không gây khó dễ cho
khách, nên tổ chức phục vụ hợp lý.
- Chất lợng giá cả của hàng hoá và dịch vụ, rõ ràng công khai
Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ nhng vẫn tổ chức phục vụ tốt theo tiêu
chuẩn đề ra để thu hút khách, giữ chân khách, hớng tới các nhu cầu của họ để
họ lu lại lâu hơn, chi tiêu nhiều hơn.
1.3: Triển khai các chính sách Mar-mix vào thị tr ờng khách du lịch Mỹ:
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc thõa mãn nhu cầu của tất cả khách hàng là
một việc vô cùng khó khăn. Do vậy, việc nghiên cứu đặc điểm của ngời tiêu
dùng du lịch, phân chia các nhu cầu của họ theo những tiêu thức nhất định để
đa ra các chính sách Marketing phù hợp với từng thị trờng, thõa mãn tối đa
nhu cầu của từng đoạn thị trờng đó là việc làm cần thiết.
Có nhiều tiêu thức để phân đoạn thị trờng khách du lịch nhng hai cách đặc
trng nhất trong việc thiết lập Marketing hỗn hợp là phân đoạn thị trờng khách
du lịch theo nguyên tắc nhân khẩu học và theo nguyên tắc hành vi. Tơng ứng
với mỗi cách phân đoạn khác nhau ta có các chính sách Marketing-mix khác
nhau:
+> Nếu phân đoạn thị trờng khách du lịch Mỹ theo biến nhân khẩu học.
Với thị trờng khách Mỹ ta có thể phân đoạn thị trờng thành những nhóm
khách hàng nh sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhóm khách hàng là ngời cao tuổi đã về hu, có lợi tức hàng
năm khá cao, thời gian nhàn rỗi nhiều, họ có nhu cầu nghỉ ngơi an dỡng,
chăm sóc sức khỏe, khám phá các vùng đất mới để nâng cao hiểu biết. Với
nhóm khách hàng này chính sách sản phẩm phải đa ra đợc các sản phẩm nh:
du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ ngơi giải
phẩm đa ra phải thõa mãn đợc mục tiêu nghỉ ngơi giải trí, khám phá cái mới
lạ, giúp họ lấy đợc trạng thái cân bằng để làm việc.
Đối tợng khách là cựu chiến binh Mỹ: Nhóm khách hàng này
thờng chịu ảnh hởng của cuộc chiến tranh đặc biệt là những di chứng về tinh
thần, về tội lỗi. Họ muốn quay lại Việt Nam để chứng kiến sự đổi thay, sự
hồi sinh của Việt Nam, qua đó giúp họ xóa đi mặc cảm tội lỗi, lấy lại trạng
thái cân bằng trong cuộc sống. Sản phẩm du lịch thõa mãn nhu cầu của nhóm
khách hàng này là các tour du lịch nối các tuyến điểm chiến trờng xa, nơi mà
giao tranh đã xảy ra nh Quảng Trị, Đà Nẵng, Huế, Thành phố Hồ Chí
Minh , các tour du lịch xuyên Việt thăm cảnh quan, văn hóa Việt Nam.
+>Nếu phân khúc thị trờng khách du lịch theo mục tiêu hành vi khách du
lịch:
Dựa trên đặc điểm hành vi: lý do sử dụng lợi ích ở sản phẩm du lịch có thể
chia khách du lịch thành những nhóm khách hàng sau:
Nhóm khách du lịch với mục đích du lịch thuần túy: Đây là
nhóm khách hàng ở mọi lứa tuổi đi du lịch nhằm mục đích nghỉ ngơi, giải trí,
tham dự các môn thể thao, tiếp cận với các nền văn hóa khác nhau. Đối với
nhóm ny cần nhiều mức độ nhu cầu về chất lợng sản phẩm khác nhau, do đó
mức giá cũng khác nhau. Doanh nghiệp phải đa ra những chính sách giá rõ
ràng: Nh đối với tầng lớp thợng lu, đây là tầng lớp có thu nhập cao họ đòi hỏi
sản phẩm phải có chất lợng cao với giá chấp nhận có thể cũng rất cao, khai
thác tầng lớp này đòi hỏi phải tạo ra những khu du lịch với các dịch vụ thứ
hạng cao cấp. Nhu cầu của họ là cơ sở tạo ra các khu du lịch với các sản
phẩm du lịch đặc trng của Việt Nam, với mức tiện nghi sang trọng, dịch vụ
cao cấp- mang một chút xa hoa.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nhóm khách du lịch công vụ: Họ đi du lịch kết hợp với mục
đích ngoại giao, tìm kiếm cơ hội đầu t, nghiên cứu thị trờng. Họ đòi hỏi chất
điểm xa nhất phía tây bắc bang Oa-sing-tơn xa khoảng 500 dặm.
Hoa Kỳ có diện tích trên 3.6 triệu dặm vuông ( gần bằng 9.3 triệu km
2
) rộng
thứ t trên thế giới. Ngày nay dân số Hoa Kỳ mới sinh sống trên khoảng một
trên bốn mơi tổng diện tích đất nớc.
1.1.2 Khí hậu:
Đại bộ phận lãnh thổ Hoa Kỳ nằm trong vành đai khí hậu ôn đới, riêng phần
đất phía nam nơi tiếp giáp với vịnh Mêhicô có khí hậu cận nhiệt đới. Tuy
nhiên nếu so sánh nhiệt độ trung bình giữa mùa đông và mùa hè với những
khu vực cùng vĩ tuyến thì thấy Hoa kỳ lạnh hơn về mùa đông và nóng hơn về
mùa hè.
1.2. Điều kiện kinh tế:
Khoảng 100 năm trớc đây, Hoa Kỳ đã vợt Anh để trở thành nớc giàu nhất thế
giới. Kể từ đó trở đi, cho dù tính thu nhập bình quân hay GDP thì Hoa Kỳ
vẫn là một trong nớc giàu nhất. Với số dân chỉ khoảng 5% số dân thế giới và
diện tích chiếm tới 6% diện tích thế giới, GDP trung bình của Hoa Kỳ hiện
nay là khoảng 9.860 tỷ USD/năm, chiếm khoảng 27% GDP toàn thế giới.
Hoa kỳ đi đầu thế giới về một số lĩnh vực nh công nghệ máy tính và viễn
thông, nghiên cứu hàng không vũ trụ, công nghệ gen và hóa sinh một số lĩnh
vực nghệ thuật cao khác. Hoa kỳ cũng là một nớc nông nghiệp hàng đầu thế
giới, là nơi có sản lợng ngũ cốc lớn nhất, chiếm khoảng 12% sản lợng lúa mì,
45% sản lợng ngô, 18% sản lợng lúa mạch của toàn thế giới mặc dù diện tích
canh tác chỉ chiếm cha đầy 8% diện tích đất canh tác của thế giới và chỉ 2%
dân số nớc Hoa Kỳ làm nông nghiệp.
Sự phát triển của kinh tế xã hội Mỹ đã thúc đẩy ngành du lịch Mỹ phát
triển rất mạnh. Mỹ trở thành một thị trờng gửi khách hàng đầu thế giới. Hàng
năm có khoảng 45 triệu lợt hành trình của ngời Mỹ ra nớc ngoài với mức chi
tiêu đứng đầu thế giới cho du lịch. Và Mỹ trở thành một thị trờng gửi khách
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
biệt giai cấp. Họ là những ngời dễ dàng tha thứ cho ngời nớc ngoài sự vụng
về trong xã giao. Chỉ có lá cờ là thiêng liêng trong sinh hoạt của ngời Mỹ,
ngay cả pháp luật cũng bảo vệ quyền không tôn trọng lá cờ ấy.
*Lễ phép và rất thoải mái: Họ là những ngời không hình thức nhng rất lễ
phép. Họ không thay đổi lời lẽ khi nói với ngời trên, lúc nào cũng có thể
dùng tiếng lóng. Với họ ăn mặc càng thoải mái càng tốt, không có lễ nghi gì
đặc biệt. Họ thờng ngồi lên bàn là bình thờng. Tuy nhiên phải có giới hạn,
nhà thờ phải ngồi thẳng, nói chuyện với thẩm phán không đợc dùng tiếng
lóng. Thủ trởng vào phòng nhân viên mà gác chân lên bàn làm việc là biểu lộ
sự thân mật, nhng nếu nhân viên mà nh vậy thì bị coi là quá trớn. Khi giáo
viên thân mật thoải mái thì không có nghĩa là học sinh đợc suồng sã quá
đáng. Có nhà nghiên cứu nhận xét là ngời Mỹ ngợc với ngời Nhật: Ngời Mỹ
tiếp xúc bề ngoài rất cởi mở thân mật nhng bên trong lại khép kín. Đó là họ
thoải mái trong cách c xử nhng trong cuộc sống gia đình, làm việc thì ngợc
lại. Nói chung cuộc sống của họ luôn đợc quán triệt hóa triệt để vì với họ
Thời gian là tiền bạc.
Những kiêng kỵ:
Khi tiếp xúc với ngời Mỹ ta nên biết những thói quen này để lu ý:
- Không đợc ấc, ợ. Hắt xì hơi không bị coi là thô lỗ nếu
không kìm đợc.
- Không nhổ bậy, thậm chí ngay cả sau vờn nhà mình.
- Khi nhai kẹo cao su không đợc gây thành tiếng. Đó là
hành vi thấp kém, bản thân việc nhai kẹo cao su khi nói
chuyện là không đẹp mắt.
- Không nhìn chằm chằm vào ngời mà mình không nói
chuyện.
- Lấy tay che mồm khi ho, ngáp hoặc hắt xì hơi, xì mũi.