Tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện phú hòa, tỉnh phú yên - Pdf 73

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN VĂN HẢI

TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRẦN VĂN HẢI

TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60310105

Quyết định giao đề tài:


và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này. Đặc biệt tác giả xin trân trọng
cảm ơn giáo viên hƣớng dẫn - TS Phạm Xuân Thủy và ThS Đặng Hoàng Xuân Huy
đã hết lịng ủng hộ và hƣớng dẫn tác giả hồn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cám ơn Huyện ủy, UBND huyện Phú Hòa, Trung tâm
GDNN – GDTX huyện, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Phú Yên, Phòng LĐTX&XH
huyện và quý hộ dân, doanh nghiệp, các cơ quan hành chính, sự nghiệp trên địa bàn
huyện Phú Hịa, tỉnh Phú Yên đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả
thu thập thông tin, tài liệu phục vụ trong công tác nghiên cứu.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và
động viên tác giả trong suốt q trình học tập và nghiên cứu để hồn thành luận văn
này.
Xin trân trọng cám ơn !
Nha Trang, tháng 01 năm 2018
Học viên cao học

Trần Văn Hải

iv


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................................... ix
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................x
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ........................................................................................... xii
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................1

2.4. Khung phân tích của nghiên cứu .................................................................... 14
2.4.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn ........................ 14
2.4.2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất ................................................................................ 15
2.4.2.1. Các yếu tố tác động đến tạo việc làm cho lao động .................................................... 15
2.4.2.2. Dự báo cung - cầu lao động ........................................................................................... 16
2.5. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số nƣớc trên
thế giới ................................................................................................................. 17
2.5.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Trung Quốc .......... 17
2.5.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Đài Loan .............. 18
2.5.3. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Thái Lan ............... 18
2.5.4. Một số bài học kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn dành
cho Việt Nam ................................................................................................................. 18
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 20
3.1. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 20
3.2. Cách tiếp cận nghiên cứu ............................................................................... 20
3.3. Phƣơng pháp chọn mẫu/ quy mô mẫu ............................................................ 21
3.3.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................... 21
3.3.2. Lựa chọn hộ và đối tƣợng phỏng vấn .................................................................. 21
3.4. Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu cho nghiên cứu............................................. 22
3.4.1. Số liệu thứ cấp ..................................................................................................... 22
3.4.2 Số liệu sơ cấp ........................................................................................................ 22
3.5. Các phƣơng pháp phân tích dữ liệu ................................................................ 22
3.5.1. Phƣơng pháp thống kê mô tả ............................................................................... 22
3.5.2. Phƣơng pháp phân tích so sánh ........................................................................... 22
3.5.3. Phƣơng pháp chuyên gia .................................................................................... 22
3.5.4. Phƣơng pháp dự báo ............................................................................................ 23
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................ 24
4.1. Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Hòa ................... 24
4.1.1. Khái quát về huyện Phú Hòa ............................................................................... 24
4.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................................... 24

4.2.3. So sánh cung cầu lao động huyện Phú Hòa đến 2025 ......................................... 51
4.3. Dự báo về cung, cầu lao động tỉnh Phú Yên đến năm 2020 ............................ 52
4.3.1. Dự báo về cung lao động đến năm 2020 ............................................................. 52
4.3.2. Dự báo về cầu lao động đến năm 2020 ............................................................... 54
4.3.2.1. Phƣơng pháp dự báo....................................................................................................... 54
4.3.2.2. Kết quả dự báo ................................................................................................................ 54
4.4. Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo ............................................................ 54
4.4.1. Nhân lực theo trình độ chun mơn, kỹ thuật và kỹ năng nghề nghiệp .................. 54
4.4.1.1. Phƣơng pháp dự báo (Phƣơng pháp tỷ lệ).................................................................... 54
4.4.1.2. Kết quả dự báo ................................................................................................................ 55
vii


4.4.2. Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo ................................................................. 55
4.4.2.1. Nhân lực theo trình độ chun mơn, kỹ thuật và kỹ năng nghề nghiệp ................. 55
4.4.2.2. Dự báo lao động của các ngành kinh tế mũi nhọn ...................................................... 57
4.4.2.3. Nhân lực theo các ngành chủ yếu ................................................................................. 59
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH................................................. 63
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 63
5.2. Gợi ý chính sách ............................................................................................ 64
5.2.1. Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Hòa ........................... 64
5.2.1.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn 2015 –
2020 và tầm nhìn đến năm 2030.................................................................................... 64
5.2.1.2. Phƣơng hƣớng tạo việc làm của huyện giai đoạn 2017 – 2025 ....................... 65
5.2.2. Một số giải pháp tạo việc làm cho lao động nơng thơn huyện Phú Hịa ....... 67
5.2.2.1. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ............ 67
5.2.2.2. Hỗ trợ về vốn cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa ............... 69
5.2.2.3. Chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ............................................................ 70
5.2.2.4. Thu hút đầu tƣ, phát triển các Cụm công nghiệp, Khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao nhằm tạo việc làm cho ngƣời lao động ................................................. 72


Cơng nghiệp hóa, Hiện đại hóa

3

HĐND

Hội đồng nhân dân

4

NLĐ

Ngƣời lao động

5

SXKD

Sản xuất kinh doanh

6

THCS

Trung học cơ sở

7

THPT

giai đoạn 2012 - 2016:..................................................................................................... 30
Bảng 4.5: Số lƣợng và quy mô đào tạo năm 2016 của các cơ sở dạy nghề hoạt động trên địa bàn
huyện Phú Hòa ................................................................................................................ 33
Bảng 4.6: Cơ cấu lao động trên địa bàn huyện Phú Hòa theo trình độ chun mơn từ
2012 - 2016 .................................................................................................................... 35
Bảng 4.7: Tình trạng việc làm của huyện Phú Hịa giai đoạn 2012 - 2016 .................................. 36
Bảng 4.8: Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm chia theo khu vực và giới tính của huyện Phú
Hịa giai đoạn 2012 – 2016............................................................................................. 37
Bảng 4.9: Quy mô và cơ cấu lao động làm việc theo ngành kinh tế của huyện Phú Hòa giai
đoạn 2012 – 2016 ............................................................................................................ 38
Bảng 4.10: Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm giai đoạn 2012-2016 chia theo thành phần
kinh tế của huyện Phú Hòa............................................................................................. 40
Bảng 4.11: Lao động phân theo vị thế việc làm của huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 - 2016 .. 42
Bảng 4.12: Thu nhập bình quân của ngƣời lao động huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 – 2016 ... 43
Bảng 4.13: Dân số huyện Phú Hòa từ 10 tuổi trở lên giai đoạn 2012 – 2016 và dự báo đến năm
2025 .................................................................................................................................. 47
Bảng 4.14: Dự báo cung lao động qua đào tạo ngành dịch vụ đến năm 2025 ............................. 48
Bảng 4.15: Dự báo cung lao động qua đào tạo ngành công nghiệp, xây dựng đến năm 2025... 49
Bảng 4.16: Dự báo cung lao động qua đào tạo ngành nông nghiệp đến năm 2025 .................... 50
Bảng 4.17: Cầu lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2016 và dự báo đến 2025 .......... 51
Bảng 4.18: So sánh cung cầu lao động huyện Phú Hòa đến 2025 ................................................ 52
Bảng 4.19: Dự báo dân số và lao động của tỉnh Phú Yên đến năm 2020..................................... 53
Bảng 4.20: Nhu cầu lao động đƣợc đào tạo trên địa bản tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2025 .. 56
Bảng 4.21: Nhu cầu lao động đƣợc đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn.............................. 57
Bảng 4.22: Dự báo lao động qua đào tạo ngành dịch vụ ................................................................ 59
Bảng 4.23: Dự báo lao động qua đào tạo ngành công nghiệp, xây dựng ..................................... 60
Bảng 4.24: Dự báo lao động qua đào tạo ngành nông nghiệp đến năm 2025 .............................. 61
x



tạo việc làm cho ngƣời lao động; (5)tăng cƣờng hoạt động xuất khẩu lao động trên địa
bàn; (6) phát triển làng nghề, tiểu thủ công nghiệp; (7) nâng cao chất lƣợng đào tạo
nghề; (8) phát triển thị trƣờng lao động trên địa bàn huyện Phú Hịa, tỉnh Phú n.
Từ khóa: Việc làm cho lao động nơng thơn; Tạo việc làm Phú Hịa.

xii


CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm luôn là vấn đề đƣơc quan tâm hàng đầu trong các quyết sách phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Có việc làm giúp bản thân ngƣời lao động có thêm
thu nhập, tạo điều kiện để phát triển nhân cách và lành mạnh hoá các quan hệ xã hội.
Nơng thơn có vị trí vơ cùng quan trọng, nó cung cấp cho xã hội những sản phẩm
tối cần thiết và không thể thay thế đƣợc, làm cơ sở cho sự ổn định và phát triển xã hội.
Nông thơn nƣớc ta cịn là nơi cƣ trú của 76% dân số và gần 70% lực lƣợng lao động xã
hội, vấn đề việc làm và thu nhập của lao động nông thôn hiện nay là hết sức bức xúc.
Hiện tƣợng thiếu việc làm, thu nhập thấp, đời sống khó khăn là nguyên nhân chủ yếu
cản trở sự phát triển kinh tế, văn hố và xã hội ở nơng thơn. Do vậy, giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn là đòi hỏi rất cấp bách (Tổng cục thống kê, 2016).
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: Giải quyết việc làm là
một chính sách xã hội cơ bản. Bằng nhiều biện pháp, tạo ra nhiều việc làm mới, tăng
quỹ thời gian lao động đƣợc sử dụng, nhất là trong nông nghiệp, nông thôn. Các thành
phần kinh tế mở mang các ngành nghề, các cơ sở sản xuất, dịch vụ có khả năng sử
dụng nhiều lao động. Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an tồn và vệ sinh
lao động, phịng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp cho ngƣời lao động. Khôi phục và
phát triển các làng nghề… sớm xây dựng và thực hiện chính sách trợ cấp cho ngƣời
lao động thất nghiệp (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, 2015).
Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng dun hải Nam Trung Bộ, diện tích tự nhiên tồn
tỉnh là 5.060 km2, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hịa, phía

cao trong tổng dân số 60,4% và tăng nhanh qua các năm, tốc độ tăng bình quân thời kỳ
2010 - 2015 là 2,78%, mỗi năm tăng khoảng 2.000 - 2.200 ngƣời. Bình quân hàng năm
giải quyết việc làm mới cho 2.520 lao động (UBND huyện Phú Hòa, 2017).
Tuy nhiên, việc lao động phải đi làm ăn xa ở các tỉnh phía Nam và lao động chủ
yếu là cơ bắp, khơng có nghề nghiệp ổn định. Vì vậy, để giải quyết cơ bản vấn đề việc
làm cho lao động nông thôn trên địa bàn hiện nay nên tôi chọn đề tài: “Tạo việc làm
cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên”, để làm Luận văn
Thạc sĩ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng việc làm của lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, để xác định các yếu tố chính tác động đến
việc làm của ngƣời lao động nơng thơn. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp chủ
yếu tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng tạo việc làm cho ngƣời lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Phát hiện những yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở tạo việc làm của ngƣời lao động
nơng thơn huyện Phú Hịa.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho ngƣời lao động nơng
thơn huyện Phú Hịa, tỉnh Phú n.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1. Thực trạng việc làm cho lao động nơng thơn trên địa bàn huyện Phú Hịa nhƣ
thế nào?
2. Những yếu tố nào tác động đến việc tạo ra việc làm cho ngƣời lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa?
3. Những giải pháp chủ yếu nào nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn trên

1. Thực trạng việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa nhƣ
thế nào?
2. Những yếu tố nào tác động đến việc tạo ra việc làm cho ngƣời lao động nông
thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa?
3. Những giải pháp chủ yếu nào nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Phú Hòa?
Để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu, tác giả đã xác định đối tƣợng và phạm vi
nghiên cứu của đề tài, nguồn dữ liệu cần thu thập. Qua đó đƣa ra ý nghĩa thực tiễn của
nghiên cứu.

4


CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1. Vấn đề việc làm
2.1.1.1. Việc làm
Điều 13 của Bộ Luật lao động quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn
thu nhập không bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”.
Trong đó các hoạt động đƣợc xác định là việc làm bao gồm:
- Các công việc đƣợc trả công dƣới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật.
- Những công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia
đình mình nhƣng khơng đƣợc trả công (bằng tiền mặt hoặc hiện vật) cho công việc đó.
Việc làm đƣợc phân loại theo các mức độ sau:
- Theo mức độ đầu tƣ thời gian cho việc làm:
+ Việc làm chính là cơng việc mà ngƣời thực hiện dành nhiều thời gian nhất hoặc
có thu nhập cao hơn so với công việc khác.
+ Việc làm phụ là những việc làm mà ngƣời lao động dành nhiều thời gian nhất
sau việc làm chính.
- Theo mức độ sử dụng thời gian lao động, năng suất và thu nhập.

gian nhàn rỗi nhiều (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016).
- Thiếu việc làm hữu hình chỉ hiện tƣợng lao động làm việc thời gian ít hơn
thƣờng lệ, họ khơng đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng làm việc
(Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016).
2.1.1.3. Thất nghiệp
Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp. Trong bất kỳ nền kinh tế
nào dù có sử dụng lao động đến mức tốt nhất thì xã hội vẫn tồn tại thất nghiệp. Thất
nghiệp là hiện tƣợng mà ngƣời lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
muốn làm việc nhƣng lại chƣa có việc làm và đang tích cực tìm việc làm.
Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau, thất nghiệp đƣợc chia thành các loại nhƣ sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành:
+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra do thay đổi việc làm hoặc do cung cầu lao động
không phù hợp.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xuất hiện do khơng có sự đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội
có việc làm khi động thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi.
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện nhƣ là kết quả của những biến động thời vụ
trong các cơ hội lao động.
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản
lƣợng của nền kinh tế. Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị
6


sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm lƣợng cầu đối với các yếu tố
đầu vào, trong đó có lao động. Đối với loại thất nghiệp này, những chính sách nhằm
khuyến khích để tăng tổng cầu thƣờng mang lại kết quả tích cực.
- Ở các nƣớc đang phát triển, ngƣời ta chia thất nghiệp thành thất nghiệp hữu
hình và thất nghiệp vơ hình.
+ Thất nghiệp hữu hình xảy ra khi ngƣời có sức lao động muốn tìm kiếm việc
làm nhƣng khơng tìm đƣợc trên thị trƣờng.
+ Thất nghiệp vơ hình hay cịn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện chính của

cơng nghệ và tồn tại dƣới dạng khả năng. Để chuyển hố khả năng đó thành hiện thực
địi hỏi những điều kiện nhất định. Đó là những điều kiện kinh tế, xã hội, thông qua hệ
thống các chính sách của Nhà nƣớc nhƣ chính sách thu hút ngƣời lao động, qua việc
phát triển các ngành nghề, chính sách vay vốn… (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016).
2.1.1.5. Việc làm mới
Việc làm mới là phạm trù nói lên sự tăng lƣợng cầu về lao động, nó đƣợc thể hiện
dƣới hai dạng : Những việc làm đòi hỏi kỹ năng lao động mới và những chỗ làm việc
mới đƣợc tạo thêm, song khơng địi hỏi sự thay đổi về kỹ năng của ngƣời lao động.
Việc làm mới đƣợc tạo ra bằng nhiều cách: Tăng chi tiêu của Chính phủ cho các
chƣơng trình phát triển kinh tế – xã hội (tăng cầu lao động), giảm thuế để khuyến
khích phát triển sản xuất từ đó tạo ra những việc làm mới. Đối với ngƣời lao động, để
tham gia đƣợc những việc làm mới phải khơng ngừng đào tạo nâng cao trình độ lao
động của mình. (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016)
2.1.2. Việc làm của lao động nông thôn
2.1.2.1. Nông thôn
Nông thôn là vùng đất đai rộng với một cộng đồng dân cƣ chủ yếu làm nơng
nghiệp (nơng, lâm, ngƣ nghiệp), có mật độ dân cƣ thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển,
có trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa thấp và thu nhập
mức sống của dân cƣ thấp hơn đô thị.
Khái niệm trên chƣa phải đã hồn chỉnh, nếu khơng đặt nó trong điều kiện thời gian
và không gian nhất định của nông thôn mỗi nƣớc, mỗi vùng (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016).
2.1.2.2. Lao động nông thôn
Lao động nông thôn là bộ phận những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động, cƣ trú ở
nơng thơn và có tham gia sản xuất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp.
2.1.2.3. Việc làm của lao động nông thôn
Việc làm của lao động nông thôn là những hoạt động trong tất cả các lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lực lƣợng lao
động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm
8



Hình 2.1: Mơ hình tăng trƣởng Lewis
- Theo Harry T. Oshima (1989), Tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc Châu á gió mùa.
Oshima giải thích rằng: giữ lại lao động nông nghiệp và tạo thêm việc làm trong
những lúc nông nhàn bằng cách đa dạng hóa cây trồng vật ni, thâm canh, tăng vụ...
đồng thời, phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động.
Về cơ bản, các lý thuyết về việc làm này đều tập trung nghiên cứu, xác định mối
quan hệ cung cầu lao động tác động đến việc làm. Những lý luận đó tuy chƣa làm rõ
vai trị của Chính phủ thơng qua hệ thống các chính sách kinh tế kết hợp với chính
sách xã hội để tạo việc làm ổn định cho nền kinh tế, nhƣng có tác dụng gợi mở cho
chúng ta khi phân tích thực trạng việc làm và đề ra những giải pháp phù hợp tạo việc
làm cho ngƣời lao động nông thôn. (Phạm Thị Thủy, 2014)
2.2.2. Mơ hình dự báo về cung – cầu lao động
2.2.2.1. Dự báo cung lao động
Phƣơng pháp dự báo cung lao động theo nhịp tăng
Y: Cung lao động
Phƣơng trình dự báo Y theo nhịp tăng (hay tốc độ tăng trung bình) có dạng:
Yt = Y0(l+r(t))t
Trong đó:
Y0 :

Giá trị của Y tại thời điểm chọn làm gốc
10


r:

Tốc độ tăng trung bình (hay nhịp tăng) của Y

Yt :

thu hồi đất trong q trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa ở vùng kinh tế trọng điểm
Trung Bộ. Nội dung cuốn sách gồm 3 chƣơng, đề cập đến những cơ sở lý luận và thực
tiễn về việc làm, giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất trong q trình
cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa; phân tích thực trạng chất lƣợng lao động, việc làm và tình
hình giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất ở vùng kinh tế trọng điểm
11


Trung Bộ với những hạn chế và một số vấn đề đặt ra. Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề
xuất một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất ở
khu vực kinh tế trọng điểm Trung Bộ trong thời gian tới.
- Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (2009), Giải quyết việc làm cho lao động
nơng nghiệp trong q trình đơ thị hóa. Sách đề cập đến một số vấn đề lý luận, và
kinh nghiệm thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp
trong q trình đơ thị hóa; Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động
nông nghiệp trong quá trình đơ thị hóa; Phƣơng hƣớng và giải pháp giải quyết việc
làm cho lao động nơng nghiệp trong q trình đơ thị hóa.
- Đề án về “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Đề án đƣợc
Thủ tƣớng Chính phủ ra quyết định (số: 1956/QĐ-TTg) phê duyệt Đề án đã góp phần
giải quyết việc làm, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho nơng thơn và hồn thành
mục tiêu chƣơng trình quốc gia xây dựng nơng thơn mới. Mục tiêu đến năm 2020 sẽ
dạy nghề cho gần 17 triệu lao động nông thôn nhằm mở ra nhiều cơ hội việc làm và
tạo thu nhập cho ngƣời lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu
kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông thôn.
- Phạm Mạnh Hà (2013), Giải quyết việc làm cho lao động nơng thơn tỉnh Ninh
Bình trong thời q trình cơng nghiệp hóa hiện đại hóa, Luận án tiến sĩ. Kết quả
nghiên cứu của luận án đã làm rõ những căn cứ khoa học và đƣờng lối, chủ trƣơng của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc cho lao động nơng thơn, đi sâu vào phân
tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình
trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời luận án đã đề xuất quan

lực lƣợng lao động từ nông thôn di cƣ ra đô thị. Cơ cấu việc làm tiếp tục chuyển dịch
từ khu vực nông thôn sang thành thị nhƣng với tốc độ nhanh hơn. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động. Lao động ngành sẽ dịch chuyển
mạnh sang các ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. Cơ cấu lao động làm việc
trong 3 nhóm ngành kinh tế khá cân bằng vào cuối thời kỳ 2018 - 2020 khơng cịn là
ngành dƣ thừa lao động và có số đơng lao động làm việc nữa. Xu hƣớng chuyển dịch
lao động từ sang phi sẽ chậm lại nếu tiền lƣơng của lao động làm trong ngành đủ để
cạnh tranh đƣợc với ngành cơng nghiệp và dịch vụ. Nói cách khác, chuyển dịch cơ cấu
lao động sau năm 2020 phụ thuộc vào tốc độ tăng năng suất lao động của mỗi ngành.
- Hoàng Tú Anh (2012), Giải quyết việc làm cho lao động nơng thơn huyện Hồ
Vang, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ. Trong đó, tác giả Hồng Tú Anh cho
rằng: giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của
nhà nƣớc, cộng đồng và bản thân ngƣời lao động tác động đến mọi mặt của đời sống
xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo ngƣời lao động có khả năng lao động có
việc làm. Theo nghĩa hẹp, giải quyết việc làm là các biện pháp chủ yếu hƣớng vào đối
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status