THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ ĐIỆN THUỶ LỢI - Pdf 73

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ ĐIỆN THUỶ
LỢI
2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ-ĐIỆN THUỶ LỢI
Tên doanh nghiệp: Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi.
Tên giao dịch: Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi_HEMCO.
Địa điểm: Km10-Quốc lộ 1A-Thanh Trì-Hà Nội.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi, tên giao dịch quốc tế là Hydraulic Electrical
Mechanical Company(viết tắt là HEMCO) là nhà máy chuyên ngành của Bộ Thuỷ
Lợi(nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).Tiền thân của công ty là tập
đoàn thương binh 19-8 thuộc Tổng đội công trình trực thuộc Bộ Thuỷ Lợi, trụ sở
đặt tại Kim Mã, năm 1958.
Năm 1964, xưởng Kim Mã được chuyển về xã Từ Hiệp, huyện Thanh Trì-
Hà Nội và lấy tên là Nhà máy Cơ khí Thuỷ Lợi. Ngày 14/5/1967 Bộ trưởng Bộ
Thuỷ Lợi: Hà Kế Tấn đã ký quyết định số 211-QĐ/TL tách Nhà máy Cơ khí Thuỷ
Lợi khi dó thành 2 nhà máy loại 5:
- Nhà máy sản xuất phụ tùng và sửa chữa ôtô máy kéo, trụ sở tại tỉnh Hà Tây
(nay là công ty chế tạo và sửa chữa thiết bị Thuỷ lợi).
- Nhà máy sản xuất, lắp ráp các cánh cửa cống và chuyên dùng phục vụ
Thuỷ Lợi sơ tán tại huyện Yên Mỹ-Hải Hưng (nay là công ty Cơ khí-Điện Thuỷ
Lợi).
Do nhu cầu sắp xếp lại tổ chức sản xuất của các đơn vị sản xuất cho phù
hợp, ngày 21/4/1983 Bộ trưởng Nguyễn Cảnh Dinh đã ký quyết định số106-
QĐ/TCCB chuyển bộ phận lắp máy thuộc liên hiệp xây dựng Thuỷ Lợi khu vực II
(đội 9 công ty 3 cũ) cho nhà máy Cơ khí Thuỷ Lợi. Ngày 19/7/1983,theo chỉ thị số
120 của Hội đồng Bộ trưởng đã ký quyết định số 1927-QĐ/TCCB quyết định sáp
nhập công ty sửa chữa Bơm Điện đóng tại Như Quỳnh- Mỹ Văn- Hải Hưng vào
nhà máy Cơ khí thuỷ Lợi.
Mặt khác, để phù hợp với xu thế phát triển theo cơ chế mới đồng thời cùng
với việc Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam họp sáp nhập ba bộ

Doanh thu bán hàng
27.158.668.565 34.285.588.105 51.947.695.453
3
Các khoản nộp Ngân
sách
1.139.174.445 1.690.291.445 3.065.556.637
4
Số cán bộ công nhân
viên(người)
380 385 425
5
Thu nhập bình quân
1.036.236 1.226.257 1.336.537
6
Nguồn vốn kinh doanh:
-Vốn lưu động
-Vốn cố định
6.812.300.533
2.371.943.626
4.440.356.907
6.812.300.533
2.371.943.626
4.440.356.907
7.244.179.533
2.371.943.626
4.872.235.907
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 425 người, trong
đó số công nhân trực tiếp sản xuất là 350 người , số cán bộ nhân viên quản lý là 60
người, nhân viên phục vụ là 15 người. Ngoài ra còn có công nhân viên hợp dồng
theo vụ việc là 200 người. Do đặc điểm sản xuất là ngành cơ khí, yêu cầu công

thường tạo nên thực thể (phần chính) của sản phẩm
Rèn, đập
Giai đoạn 1: tạo phôi, nhiệt, luyện tôi mài
Kết cấu hình
Giai đoạn 2: cắt, gọt
Tiện
Phay
Bào
Khoan,doa
Mài
Bộ phận
Tổng thành
Rèn, đập
Giai đoạn 3: Gia công và lắp đặt
Giai đoạn 4: Lắp
- Xí nghiệp Cơ điện: Có nhiệm vụ quản lý mạng điện, gia công và lắp ráp
các thiết bị điện, tủ bảng điện cao thế và hạ thế, sửa chữa máy móc công cụ điện.
- Xí nghiệp bơm điện và công trình thuỷ: Có nhiệm vụ chính là thay thế và
lắp ráp các loại bơm điện , chế tạo sửa chữa các thiết bị về trạm bơm điện.
2.1.3- Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Do sản phẩm của công ty là các sản phẩm Cơ khí-Điện thuộc lĩnh vực xây
dựng cơ bản, chuyên ngành thuỷ lợi phục vụ chủ yếu cho lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp như : máy đóng mở quay tay và cửa cống các loại, máy đóng mở chạy điện
từ 10-100 tấn, cơ cấu phun xoay phục vụ cho giao thông biển.....đòi hỏi tính chính
xác cao nên các sản phẩm đều phải trải qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt, qui
trình sản xuất sản phẩm phải được thực hiện chặt chẽ, hợp lý qua các khâu. Làm
được như vậy sản phẩm của công ty đảm bảo đạt chất lượng tốt, hoàn thành đúng
hoặc vượt mức kế hoạch, đảm bảo thời gian giao hàng do đó sẽ nâng cao uy tín của
công ty trên thị trường.
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thể hiện dưới sơ đồ sau:

- Phòng kỹ thuật: Thiết kế, thuyết minh các sản phẩm, triển khai các phương án
kỹ thuật.
- Phòng kế toán-thống kê: có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin
cho Giám đốc, phục vụ cho công tác quản lý KT và quan hệ chức năng với các
phòng ban chức năng khác trong lĩnh vực KTTC,thống kê ,tiền lương...
2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán:
Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, đảm
bảo kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán giúp cho lãnh đạo công ty
nắm bắt được kịp thời tình hình hoạt động của công ty, là một doanh nghiệp có
quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên cùng một địa bàn, Công ty Cơ
khí-Điện Thuỷ lợi đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Theo hình thức này, toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại phòng kế
toán-thống kê của công ty và ở các xí nghiệp trực thuộc không tổ chức bộ máy
kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ tổ chức ghi
Kế toán vật tư và tiêu thụ Kế toán tiền lương và BHXH
Thủ quĩ Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán
Các nhân viên kế toán ở các xí nghiệp
chép ban đầu, thu nhận chứng từ và gửi về phòng kế toán-thống kê của công
ty.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ lợi.
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ giám sát, tổ chức và điều hành toàn bộ mạng
lưới kế toán- tài chính của công ty, đồng thời phải báo cáo một cách kịp thời chính
xác đúng đắn với giám đốc tình hình và kết quả hoạt động tài chính trong doanh
nghiệp, tham gia đóng góp ý kiến với Giám đốc để có biện pháp quản lý đầu tư có
hiệu quả.
- Kế toán vật tư kiêm tiêu thụ: có nhiệm vụ hạch toán theo dõi tình hình
biến động của vật liệu, công cụ, dụng cụ cả về số lượng và giá trị.Hàng tuần, hàng

ngày 1/11/1995 và vào năm 1999 có bổ sung thêm một số tài khoản mới nhằm
phục vụ công tác hạch toán thuế giá trị gia tăng. Đồng thời, công ty đã mở chi tiết
một số tài khoản nhằm quản lý cụ thể, các loại vốn, tài sản và nhằm mục đích phục
vụ yêu cầu quản trị nội bộ của công ty. Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức
sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và hệ thống sổ sách tổng hợp, chi tiết tương ứng tương
đối phù hợp với tình hình hạch toán kế toán chung của công ty. Cụ thể, bộ phận kế
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
toán của công ty sử dụng một số loại sổ, thẻ chi tiết như : Sổ tài sản cố định ; Sổ
chi tiết vật tư, sản phẩm ; thẻ kho; Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh; thẻ tính
giá thành sản phẩm ; Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả; Sổ chi tiết tiền
gửi, tiền vay; Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, ngân sách … Sổ chi
tiết bán hàng; Các bảng phân bổ: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân
bổ nguyên vật liệu và CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định và một
số sổ tổng hợp : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ cái như sổ cái TK 111, 112,
136, 331, 336, 154, 621, 622, 627...
* Quy trình ghi sổ.
Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế
toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó CTGS được dùng để nhập vào máy và xử lý dữ liệu đầu vào bằng
cách sử dụng các công thức và hàm trong Excel. Các chứng từ gốc sau khi làm căn
cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối
tháng, kế toán phải khoá sổ, đối chiếu số liệu giữa sổ đăng ký CTGS với bảng cân

đơn chiếc nên chi phí sản xuất thường được tập hợp theo công trình hoặc theo từng
đơn đặt hàng.
- Là doanh nghiệp sản xuất - chế tạo và lắp đặt các thiết bị thuộc về cơ khí-
điện nên chi phí nguyên vật liêụ trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 70-
80% giá trị sản phẩm ). Vật liệu chính thường bỏ ngay từ khi bắt đầu sản xuất.
- Chi phí sản xuất theo từng khoản mục cho từng công trình phần lớn là dựa
trên định mức do phòng kế hoạch vật tư xây dựng sẵn. Định mức này sẽ là cơ sở để
kế toán vật tư xuất nguyên vật liệu.
2.2.1.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.
Xuất phát từ đặc điểm của công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi, đối tượng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất được kế toán xác định là từng đơn đặt hàng, từng
công trình (theo nơi chịu chi phí) và từng xí nghiệp, toàn công ty (theo nơi phát
sinh chi phí).
Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được kế toán tập hợp trực tiếp cho
các đối tượng kế toán tập hợp chi phí nếu chi phí đó liên quan đến từng đối tượng.
Các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí thì kế toán sử
dụng phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu thức phân bổ được công ty sử dụng là:
tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp định mức.....
2.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất ở công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi.
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty cũng như theo quy định của
Nhà nước, chi phí sản xuất được chia theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về vật liệu chính (các
loại sắt, thép, tôn…), vật liệu phụ (đất đèn, ôxi, sơn eposy…), nhiên liệu (gas, dầu
diezen…) sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm của Công ty.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương gồm lương sản
phẩm cá nhân trực tiếp, lương sản phẩm tập thể, lương thời gian, các khoản phụ
cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các xí nghiệp ngoài hai khoản mục trên. Để phục vụ cho công tác quản lý

cách điền cột đơn giá và tính giá thành tiền của các vật liệu xuất kho. Đánh giá vật
tư xuất kho ở Công ty cơ khí điện thuỷ lợi được xác định theo phương pháp nhập
trưóc xuất trước.
Thực tế kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty được thể hiện qua
số liệu kế toán của công trình Vạn Thắng - một trong số những công trình đã được
thực hiện từ tháng 8-2001 và đã hoàn thành cuối quý IV năm 2001.
Biểu số 01:
Đơn vị: Công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi.
Số: 251/KH 2001
PHIẾU SẢN XUẤT
Đặt cho xí nghiệp: Lắp máy I
Sản xuất cho: công trình Vạn Thắng
Chi tiết : cánh cửacống Số lượng: 01 chiếc
Nguyên công và quy cách: tạo phôi
Chuyển cho xí nghiệp gia công nóng doa và lắp máy II sơn chống rỉ
Ngày giao:2/12/2001 Ngày hoàn thành: 27/12/2001
Điều độ: T.P KHVT
(ký, họ tên)
Phần định mức theo bản vẽ
1 1) Vật tư công ty cấp:
- Sắt 9KC- ử22: 740 kg
- Sắt lục lăng: 580 kg
- Thép DN- ử60: 490 kg
2) Định mức lao động: 138 công 4/7
Người định mức TP kỹ thuật
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Kiểm nghiệm Người kiểm
Nhập kho Thủ kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status