THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI XÍ NGHIỆP VẬT TƯ VÀ VẬN TÀI - Pdf 73

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI XÍ NGHIỆP VẬT TƯ VÀ
VẬN TÀI
2.1. Đặc điểm công tác tiêu thụ hàng hóa tại Xí nghiệp
2.1.1. Đặc điểm hàng hóa tiêu thụ
Do đặc điểm của Xí nghiệp là một đơn vị kinh doanh dịch vụ tổng hợp
thuộc Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam, hoạt động chủ yếu
là phục vụ ngành khai thác mỏ nên hàng hóa tiêu thụ của Xí nghiệp cũng
mang tính chất đặc thù riêng. Hàng hóa tiêu thụ đa dạng bao gồm nhiều chủng
loại:
− Hàng Ferado
− Phụ tùng Belaz: Các đăng cụt, bánh răng lồng côn hộp số, bơm tay
ga doan thùng dầu
− Phụ tùng khác: Vòng bi chao giảm sóc CAT773E, Bộ giăng phớt cúp
ben phanh Volvo, Phi lọc nước tách ga doan VolvoA35
− Xăm – yếm ôtô, dây Curoa, cáp nhôm, lưỡi gạt…
Hàng hóa là những vật tư, phụ tùng phục vụ cho sửa chữa các thiết bị
khai thác hầm lò và khai thác than lộ thiên. Hàng hóa phục vụ cho sản xuất
cũng mang những đặc trưng riêng là phải đảm bảo phòng nổ nên trước khi
đưa vào sử dụng phải được Trung tâm an toàn mỏ kiểm định.
Do đặc điểm của Xí nghiệp là một đơn vị kinh doanh thương mại nên
chủng loại hàng hóa tại Xí nghiệp không ổn định, các mặt hàng được nhập về
phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng tại thời điểm đó. Nguồn hàng của Xí
nghiệp chủ yếu được cung cấp bởi các doanh nghiệp thương mại khác, một số
nhà cung cấp lớn của Xí nghiệp phải kể đến: Công ty Cổ phần thương mại vật
tư & vận tải Sơn Dương, Công ty Cổ phần Thái Dương.
2.1.2. Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ của Xí nghiệp chủ yếu là các đơn vị trong nội bộ
Tập đoàn: Các công ty sản xuất than hầm lò, các công ty sản xuất than lộ
thiên, các nhà máy cơ khí, nhà máy đóng tàu, các công ty xây dựng mỏ…Bên
cạnh đó, Xí nghiệp cũng đang dần mở rộng thị trường tiêu thụ ra ngoài ngành,

cho bên bán chậm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện thủ tục, nếu quá
thời hạn sẽ phải chịu lãi suất vay Ngân hàng trong thời gian trả chậm. Hiện
tại, Xí nghiệp đã mở tài khoản tại các Ngân hàng: Ngoại thương, Công
thương, ACB-Hải Phòng, VPBank-Hải Phòng, BIDV-Hải Phòng.
Đối với các đơn vị ngoài Tập đoàn thì bên mua phải ứng cho bên bán
một khoản tiền nhất định (theo thỏa thuận của hai bên) trước khi giao hàng.
Khi giao hàng xong, hai bên tiến hành làm biên bản giao hàng, xuất hóa đơn
bán hàng, bên mua sẽ thanh toán cho bên bán chậm nhất là sau 10 ngày kể từ
ngày hoàn thiện thủ tục, nếu quá thời hạn sẽ phải chịu lãi suất vay Ngân hàng
trong thời gian trả chậm.
2.2. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa
2.2.1. Phương pháp xác định giá hàng hóa tiêu thụ
Trong quá trình kinh doanh để xác định được kết quả tiêu thụ và trị giá
vốn còn lại cuối kỳ, kế toán cần xác định được giá hàng xuất kho trong kỳ. Về
nguyên tắc tính giá thực tế của hàng xuất kho phải được tính trên cơ sở của
giá mua nhập kho. Tại Xí nghiệp vật tư và vận tải giá hàng xuất bán được tính
theo phương pháp thực tế đích danh. Theo phương pháp này giá hàng xuất
bán trong kỳ được tính theo công thức:
Giá vốn hàng
bán
=
Số lượng
hàng xuất bán
*
Đơn giá
nhập kho
Ví dụ: Số liệu tháng 10/2007 về giá nhập xuất mặt hàng Bộ giăng phớt
cúp ben phanh Volvo tại Xí nghiệp như sau:
Đơn giá Số lượng Giá trị
Nhập trong tháng 5 650 000 15 84 750 000

xuất kinh doanh, căn cứ vào khả năng thực hiện, phương thức và trình tự giao
dịch bộ phận kinh doanh lập phương án kinh doanh cho từng lô hàng và
khách hàng mua bán; lập hợp đồng mua bán và hiệu quả kinh doanh trình
Giám đốc duyệt. Cán bộ phòng kinh doanh thực hiện mua bán sau khi phương
án đã được Giám đốc duyệt.
Ví dụ 1: Trong kỳ có nghiệp vụ phát sinh như sau:
Ngày 06/10/2007 cán bộ phòng kinh doanh Nguyễn Đình Hùng trình
phương án kinh doanh số 284 và được Giám đốc duyệt. Đồng thời cán bộ
kinh doanh thực hiện ký hợp đồng mua phụ tùng với Công ty thương mại vật
tư và vận tải Sơn Dương. Khi hàng được đưa về kho cán bộ kinh doanh cùng
kế toán hàng hóa, thủ kho và người đại diện bên bán hàng đến nhập kho hàng
hóa. Sau khi hoàn thành nhập kho hàng hóa, thủ kho ký phiếu nhập hàng, biên
bản kiểm nhập hàng. Phiếu nhập hàng được lập thành 2 liên: 1liên lưu tại gốc,
1 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho. Biên bản kiểm nhập hàng được lập thành 2
bản.
Giao diện hóa đơn mua hàng (HĐ GTGT): Phụ lục – trang 1
Biên bản kiểm nhập hàng: Phụ lục – trang 2
Giao diện của phiếu nhập kho:
CNCTCPĐTTM&DV – TKV
XN VẬT TƯ & VẬN TẢI
Mẫu số 01 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 10 năm 2007
Số: 585
− Họ tên người giao hàng: Nguyễn Đình Hùng
− Theo: HĐ (GTGT) 86898 Ngày 06 tháng 10 năm 2007
− Nhập tại kho: Đ/C Khanh Địa điểm: Số 4 Cù Chính Lan – Hải Phòng
STT Tên vật tư Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

11708711
Bộ 15 15
5 650 000 84 750 000
6
Phi lọc nước tách ga doan
VolvoA35
11110683
Cái 30 30
950 000 28 500 000
Cộng 202 340 000
− Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai trăm linh hai triệu ba trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn
− Số chứng từ kèm theo: 1HĐ
Ngày 06 tháng 10 năm 2007
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Biểu 2.1. Mẫu phiếu nhập kho
Ví dụ 2: Ngày 10/10/2007 Công ty cổ phần than Núi Béo đề nghị giao
hàng theo hợp đồng kinh tế số: 602/HĐKT. Bộ phận phòng kinh doanh kết
hợp bộ phận kho lập phiếu xuất kho gồm 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại gốc
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho
- Liên 3: Giao cho bên bán
Giao diện hóa đơn bán hàng (HĐ GTGT): Phụ lục – trang 2
Giao diện của phiếu xuất kho:

dầu
Cụm 3 3 3 400 000 10 200 000
Phụ tùng khác
4
Vòng bi chao giảm sóc
CAT773E
7J-3297 Vòng 5 5 6 150 000 30 750 000
5
Bộ giăng phớt cúp ben
phanh Volvo
11708711 Bộ 15 15 6 180 000 92 700 000
6
Phi lọc nước tách ga doan
VolvoA35
11110683 Cái 30 30 1 050 000 31 500 000
Cộng 216 600 000
− Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Hai trăm mười sáu triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn ./.
− Số chứng từ kèm theo: 1HĐ
Ngày 10 tháng 10 năm 2007
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Biểu 2.2. Mẫu phiếu nhập kho

(Ký, họ tên)
Ngày 10 tháng 10 năm 2007
Biểu 2.3. Mẫu thẻ kho
Tại phòng kế toán mở sổ chi tiết hàng hóa đối chiếu với thẻ kho và lên
bảng tổng hợp hàng hóa:
CNCTCPĐTTM&DV – TKV
XN VẬT TƯ VÀ VẬN TẢI
Mẫu số S10-DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Từ ngày 01/10/2007 đến ngày 31/10/2007
Tài khoản 156 – Kho hàng hóa
Hàng hóa: Bộ giăng phớt cúp ben phanh Volvo
Số
CT
Diễn giải
TKĐ
Ư
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SL ST SL ST SL ST
Số dư đầu kỳ
585
Ngày 06/10
Mua hàng của Cty vật tư & vận
tải Sơn Dương
331 5 650 000 15 84 750 000
752 Ngày 10/10 632 5 650 000 15 84 750 000
Xuất bán cho Cty CP than Núi

Tổng cộng 1000 1 162 080 000 104 000 2 983 122 376 52 000 2 969 780 815
Ngày 31 tháng 10 năm 2007
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Biểu 2.5. Mẫu bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
2.2.3. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa
2.2.3.1. Hạch toán giá vốn hàng bán
Để xác định được kết quả bán hàng trước hết phải xác định được giá
vốn hàng xuất bán. Xí nghiệp Vật tư và Vận tải sử dụng TK 632 ”Giá vốn
hàng bán” để phản ánh giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ.
Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, HĐ GTGT
Trình tự ghi sổ: Căn cứ HĐ GTGT đã được kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp kế toán tiến hành ghi các bút toán GVHB, giảm hàng hóa đồng thời ghi
nhân doanh thu, ghi nhận thuế GTGT đầu ra.
Ví dụ: Theo phiếu xuất kho số 752 HĐ GTGT số 222985 ngày
10/10/2007 Xí nghiệp bán hàng phụ tùng Belaz 7548, phụ tùng khác cho
Công ty CP than Núi Béo – TKV. Công ty CP than Núi Béo chưa thanh toán.
Kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 632: 202 340 000
Có TK 156: 202 340 000
Sau đó, kế toán tiến hành vào Sổ chi tiêt TK 156, Sổ cái TK 156,
NKCT số 10 (ghi Có TK 632), Sổ cái TK 632. Cuối kỳ, kế toán sử dụng bút
toán kết chuyển GVHB sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả tiêu thụ.
CNCTCPĐTTM&DV – TKV – XN VẬT TƯ &VẬN TẢI
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN THEO TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG
Từ ngày 01/10/2007 đến ngày 31/10/2007
Tài khoản 156 – Hàng hóa
Dnợ đầu kỳ:
1 162 080 000
Phát sinh nợ:

10/1
0
22298
5
Bán hàng PT Belaz 632
202 340 000
( Cty CP than Núi Béo )
…. ….. ……. ….
…. …..
15/1
0
22300
4
Bán hàng xăm, yếm ôtô 632
52 600 000
( Cty CP than Khe Chàm - TKV)
…. ….. ……. ….
…. …..

Tổng cộng

2 863 048 156 2 849 345 156
Ngày 31 tháng 10 năm 2007
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Biểu 2.6. Mẫu sổ chi tiết tài khoản đối ứng TK 156
CNCTCPĐTTM&DV – TKV – XN VẬT TƯ & VẬN TẢI
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10

Ngày 31 tháng 10 năm 2007
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán tổng hợp
(Ký, họ tên)
Biểu 2.7. Mẫu Nhật ký chứng từ số 10 ghi Có TK 156
CNCTCPĐTTM&DV – TKV – XN VẬT TƯ & VẬN TẢI
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10
Ghi Có TK 632: Giá vốn hàng bán
Từ ngày 1 tháng 10 đến ngày 31 tháng 10 năm 2007
Diễn giải Số dư đầu
tháng
Ghi Nợ TK 632, ghi có các TK Ghi Có TK 632, ghi Nợ các TK
Nợ Có 156 … Cộng Nợ TK 632 911 …
Cộng Có
TK 632
2 3 4 5 6 9 10 11 14
Ngày 03/10
Cty Than Cọc 6 - TKV
9 380 000 9 380 000
Ngày 10/10
Cty CP than Núi Béo - TKV
202 340 000 202 340 000

… … …
Ngày 15/10
Cty CP than Khe Chàm
52 600 000 52 600 000

Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này Tháng 10 Cộng
A 10
TK 331 2 863 048 156 2 863 048 156

Tổng PS Nợ 2 863 048 156 2 863 048 156
Tổng PS Có 2 849 345 156 2 849 345 156
Số dư cuối tháng Nợ 1 175 783 000

Ngày 31 tháng 10 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu 2.9. Mẫu Sổ Cái TK 156
CNCTCPĐTTM&DV – TKV
XN VẬT TƯ VÀ VẬN TẢI
Mẫu số S05-DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỔ CÁI
Từ ngày 01/10/2007 đến ngày 31/10/2007
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Số dư đầu năm
Nợ Có
Ghi Có các TK đối ứng Nợ với TK này Tháng 10 Cộng
A 10
TK 156 2 849 345 156 2 849 345 156


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status